QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG - Pdf 25

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Bài giảng dành cho cao họ
c
TS Bùi Đ
Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 1
Mở đầu
GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
I. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Khái niệm về dự án
Theo Đại bách khoa toàn thư, từ “Project - Dự án” được hiểu là “Điều có ý định
làm” hay “Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”. Như vậy, dự án có khái
niệm vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vừa có ý năng động, chuyển động hành động.
Chính vì lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ này, cụ thể như:
Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự
ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua việc thực hiện dự án để cuối
cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phm
hay một dịch vụ mà bạn mong muốn (Tổ chức điều hành dự án - VIM).
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm
đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn
vốn xác định (khoản 7 Điều 4 - Luật Đấu thầu).
Dự án là một quá trình mang đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động
được phối hợp và kiểm soát, có định ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với
những hạn chế về thời gian, chi phí và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp với
những yêu cầu cụ thể (trường Đại học Quản lý Henley).
Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và
được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu
phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và

dự án sẽ được xác định lại.
- Kết quả của dự án có thể là một sản phNm hoặc một số đơn vị của sản phNm.
- Bộ máy tổ chức chỉ là tạm thời và được thành lập trong thời gian thực hiện dự án.
- Sự tương tác giữa các hoạt động dự án có thể phức tạp.
3. Sự khác biệt giữa chương trình, dự án và nhiệm vụ
Chương trình (Program) là một kế hoạch dài hạn bao gồm nhiều dự án. Đôi
khi về mặt thuật ngữ, chương trình được dùng đồng nghĩa với dự án.
Dự án (Project) là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan với
nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về
thời gian, nguồn lực và ngân sách.
Nhiệm vụ (Task) là nỗ lực ngắn hạn trong vài tuần hoặc vài tháng được thực
hiện bởi một tổ chức nào đó, đồng thời tổ chức này có thể kết hợp với các nhiệm vụ
khác để thực hiện dự án.

Hình 1. Quan hệ giữa chương trình, dự án và nhiệm vụ
Chương trình 1
Chương trình 2

Chương trình i

Chương trình n
(Program)
Dự án 1
Dự án 2

1. Có chu kỳ hoạt động rõ ràng

1. Tồn tại lâu dài, từ năm này sang
năm khác
2. Thời điểm bắt đầu và kết thúc theo
ngày lịch

2. Không có đặc điểm cụ thể liên
quan đến ngày lịch (ngoại trừ
ngân sách tài chính hàng năm)
3. Dự án có thể kết thúc đột ngột khi
không đạt mục tiêu

3. Tồn tại liên tục
4. Do tính độc đáo của dự án, công
việc không bị lặp lại

4. Thực hiện các công việc và chức
năng đã biết
5. Nỗ lực tổng hợp được hoàn thành
trong ràng buộc về thời gian và
nguồn lực

5. Công việc tối đa được thực hiện
với ngân sách sàn / trần hàng năm
(ceiling budget)
6. Việc dự báo thời gian hoàn thành
và chi phí gặp khó khăn

6. Tương đối đơn giản

Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 4
Giai đoạn Tên gọi Những mục tiêu quản lý
Hình thành

Đề án và khởi xướng

• Quy mô và mục tiêu
• Tính khả thi
• Ước tính ban đầu +/- 30%
• Đánh giá các khả năng
• Quyết định triển khai hay không
Phát triển

Thiết kế và đánh giá

• Xây dựng Dự án
• Kế hoạch thực hiện và phân bổ nguồn lực

• Dự toán +/- 10%
• Kế hoạch ban đầu
• Phê duyệt
Trưởng thành Thực hiện và quản lý

• Giáo dục và thông tin

TS Bùi Đ
Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 5
+ Dự án kinh tế: Cổ phần hóa doanh nghiệp, tổ chức hệ thống đấu thầu, bán đấu
giá tài sản, xây dựng hệ thống th mới.
+ Dự án tổ chức: Cải tổ bộ máy quản lý. thực hiện cơ cấu sản xuất kinh doanh
mới. tổ chức các hội nghị quốc tế, đổi mới hay thành lập các tổ chức xã hội, các hội
nghề nghiệp khác.
+ Các dự án nghiên cứu và phát triển: Chế tạo các sản phNm mới, nghiên cứu chế
tạo các kết cấu xây dựng mới, xây dựng các chương trình, phần mềm tự động hóa.
+ Dự án đầu tư xây dựng: Các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp, cơng cộng và
hạ tầng kỹ thuật.
II. GIỚI THIỆU VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1. Khái niệm
Quản lý dự án là một q trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các
cơng việc và nguồn lực để hồn thành các mục tiêu đã định.
Quản lý dự án là một nghệ thuật và khoa học phối hợp con người, thiết bị, vật tư,
kinh phí và thời gian để hồn thành dự án đúng hạn và trong phạm vi kinh phí được
duyệt.
2. Các tiêu chun đánh giá quản lý dự án
Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 6
+ Hiệu quả (Effective)
+ Hữu hiệu (Efficiency)
3. Nội dung quản lý dự án
3.1. Đặc trưng của quản lý dự án
Sự xuất hiện của hàng loạt công trình kém chất lượng, công trình dở dang, chúng
ta cảm thấy đau lòng. Nếu các nhà quản lý hiểu rõ được kiến thức quản lý dự án, nắm
vững được quy luật vận động của dự án thì sẽ tránh được rất nhiều các hiện tượng.
Từ những năm 50 trở lại đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học
kỹ thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng hợp của bản
thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa. Chính trong tiến trình này, các tập
đoàn doanh nghiệp lớn hiện đại hóa không ngừng xây dựng những dự án công trình có
quy mô lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt. Dự án đã trở thành phần cơ bản trong cuộc
sống xã hội. Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về
trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với
chất lượng dự án.
Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự
án. Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để
tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc
về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ
chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt
đầu đến lúc kết thúc dự án.
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
a) Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án.
b) Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức
là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo thành quá trình
vận động của hệ thống dự án. Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của

Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo
chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra. Nó bao gồm các công việc như
xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời
gian và tiến độ dự án.
c) Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo
hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu. Nó bao gồm việc bố
trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí.
d) Quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án
nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra. Nó bao
gồm việc quy hoạch chất lượng. khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…
đ) Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm
bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi nguời trong dự án và tận
dụng nó một cách có hiệu quả nhất. Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây
dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án.
e) Quản lý việc trao đổi thông tin dự án
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Bài giảng dành cho cao họ
c
TS Bùi Đ
Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 8
nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết
cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án.

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao đời sống
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Bài giảng dành cho cao họ
c
TS Bùi Đ
Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 9
nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy mô lớn, phức tạp cũng ngày
càng nhiều. Ví dụ, công trình xây dựng các doanh nghiệp lớn, các công trình thủy lợi,
các trạm điện và các công trình phục vụ ngành hàng không. Cho dù là nhà đầu tư hay
người tiếp quản dự án đều khó gánh vác được những tổn thất to lớn do sai lầm trong
quản lý gây ra. Thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý dự án khoa học hiện đại
giúp việc thực hiện các dự án công trình lớn. phức tạp đạt được mục tiêu đề ra một
cách thuận lợi.
b) Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống
mục tiêu dự án.
Nhà đầu tư (khách hàng) luôn có rất nhiều mục tiêu đối với một dự án công
trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án. Trong đó, một sổ
mục tiêu có thể phân tích định lượng, một số lại không thể phân tích định lượng. Trong
quá trình thực hiện dự án, chúng ta thường chú trọng đến một số mục tiêu định lượng
mà coi nhẹ những mục tiêu định tính. Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự án
trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành điều tiết, phối hợp, khống chế
giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả
Một công trình dự án có quy mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên tham gia dự
án như người tiếp quản dự án, khách hàng, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng, các ban
ngành chủ quản nhà nước và công chúng xã hội. Chỉ khi điều tiết tốt các mối quan hệ
này mới có thể tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuận lợi.

Hai yếu tố phát sinh từ
chiến lược của dự án
3. Thái độ: thể hiện tầm quan trọng của dự án và sự
hỗ trợ của các bên liên quan.
4. Xác định: dự án cần xác định rõ phải làm gì,
phương pháp tiếp cận thiết kế dự án và chiến lược
thực hiện.
Ba yếu tố xuất phát từ
bên trong tổ chức dự án

5. Con người: sự quản lý và lãnh đạo
6. Hệ thống: kế hoạch, chế độ báo cáo và kiểm soát
để đo lường tiến độ của dự án
7. Tổ chức: vai trò, trách nhiệm và quan hệ giữa các
bên tham gia.
4.2. Những trở ngại trong quản lý dự án
a) Trở ngại khi hình thành dự án:
- Kế hoạch của dự án không khớp với kế hoạch của chủ đầu tư
- Thủ tục quản lý không được xác lập
- Thứ tự ưu tiên không được thông báo đến các bên liên quan
- Không có tầm nhìn chung.
b) Trở ngại khi lập kế hoạch:
- Sử dụng các công cụ quá phức tạp, như phần mềm, chiến lược và kế hoạch
phức tạp
- Không khuyến khích sáng tạo
- Dự tính về nguồn lực không thực tế.
c) Trở ngại trong tổ chức và thực hiện:
- Thiếu hợp tác trong nội bộ dự án
- Thiếu phù hợp văn hóa và kém chia sẻ thông tin
- Nguồn lực không có sẵn khi cần thiết

• Các dự án cạnh tranh về nguồn lực
• Mâu thuẫn giữa các thành viên trong dự án
• Khách hàng muốn thay đổi u cầu
• Các nhà quản lý của tổ chức “Mẹ” muốn giảm chi phí
> Người quản lý giỏi sẽ phải giải quyết nhiều mâu thuẫn này
b) Vai trò của nhà quản lý dự án
• Quản lý các mối quan hệ giữa người và người trong các tổ chức của DA
• Phải duy trì sự cân bằng giữa chức năng: - Quản lý dự án
- Kỹ thuật của dự án
• Đương đầu với rủi ro trong q trình QLDA
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Bài giảng dành cho cao họ
c
TS Bùi Đ
Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 12
• Tồn tại với điều kiện ràng buộc của dự án
> PM phải lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.
Vai trò của nhà quản lý chức năng (Functional Manager)
• Làm thế nào để hoàn thành nhiệm vụ (How)
• Nhiệm vụ được hoàn thành ở đâu ? (Where)
> Nhà quản lý chức năng sẽ cung cấp đầy đủ nguồn lực để hoàn thành mục
tiêu đã đề ra trong điều kiện giới hạn của dự án
c. Trách nhiệm của nhà QLDA.
Relations
Cost
Quality

K
ỹ năng

kỹ thuật
K
ỹ năng
lãnh đạo
K
ỹ năng quan
hệ con người
và quản lý
nguồn lực
K
ỹ năng

thương lượng
K
ỹ năng tiếp và ký hợp đồng
với khách hàng
K
ỹ năng lập
ngân sách
K
ỹ năng

quản lý thời gian


Câu hỏi:
Ai là người thích hợp với quản lý dự án ?
> Trả lời: By Training, Experience & Educational Background
> Loại người + Industrial Engineer
+ Engineering Manager
Quy mô dự án
Yêu cầu
Kỹ năng
chuyên môn / kỹ thuật
Kỹ năng quan hệ
con người
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Bài giảng dành cho cao họ
c
TS Bùi Đ
Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 14
Chương 1
GIỚI THIỆU CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng

Bài giảng dành cho cao họ
c
TS Bùi Đ
Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 15
Để thực hiện một dự án ĐTXD phải trải qua nhiều giai đoạn, có rất nhiều đơn vị
tham gia thực hiện. Trên một công trường, có thể có hàng chục đơn vị làm các công việc
khác nhau, nhưng các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian và thời gian, vì vậy
trong tổ chức thi công cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau bằng các hợp đồng giao nhận
thầu xây dựng. Tuy vậy, hiện nay cách thức giao nhận thầu chưa được cải tiến, giá bán
được định trước khi chế tạo sản phNm, tức là trước khi nhà thầu biết giá thành thực tế của
mình, việc ước lượng đúng đắn giá cả và phương tiện thi công rất khó khăn vì phải dựa
trên những giả thiết mà rất có thể khi thi công thực tế bị phủ định.
Như vậy, đặc điểm này đòi hỏi cần có giải pháp tài chính để kiểm tra việc sử dụng
và quản lý vốn đầu tư ngay từ khâu đầu tiên là xác định chủ trương đầu tư, lựa chọn địa
điểm, điều tra khảo sát để dự án đầu tư đảm bảo tính khả thi.
- Dự án ĐTXD có quy mô lớn, kết cấu phức tạp.
Dự án ĐTXD với tư cách là công trình xây dựng khi đã hoàn thành đưa vào sử
dụng, đưa ra trao đổi mua bán trên thị trường là TSCĐ, không bé nhỏ như các loại sản
phNm trong sản xuất công nghiệp. Kết cấu của sản phNm phức tạp, một công trình có thể
gồm nhiều hạng mục công trình, một hạng mục có thể bao gồm nhiều đơn vị công trình.
Với quy mô lớn và phức tạp của dự án ĐTXD dẫn đến chu kỳ sản xuất dài. Từ đặc điểm
này đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư lớn. Muốn đáp ứng được điều đó, các quốc gia phải
phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực trong nước như: tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, huy
động mọi nguồn lực trong các tầng lớp dân cư, đồng thời phải tìm mọi giải pháp để thu
hút các nguồn lực nước ngoài như vốn ODA, FDI, NGO…
Xuất phát từ đặc điểm này, yêu cầu trong công tác quản lý kinh tế, quản lý tài chính
phải có kế hoạch, tiến độ thi công, có biện pháp kỹ thuật thi công tốt để rút ngắn thời gian

và quốc phòng.
Đặc điểm này đòi hỏi người quản lý phải có cách nhìn toàn diện, nếu không có thể
dẫn đến phát sinh các mâu thuẫn, mất cân đối trong quan hệ phối hợp đồng bộ giữa các
khâu công tác từ quá trình chuNn bị đầu tư, chuNn bị xây dựng cũng như quá trình thi công.
Ngoài những đặc điểm của dự án ĐTXD nói chung thì dự án ĐTXD từ nguồn
vốn NSNN còn có đặc điểm riêng, đó là quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn ĐTXD bị
tách rời nhau.
Xuất phát từ đặc điểm này mà trong quản lý vốn ĐTXD của NSNN dễ bị thất
thoát. Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không ngừng nâng cao tinh thần
trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, không đáp ứng yêu cầu quản lý; Nhà
nước không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bằng những cơ chế chính sách
ràng buộc trách nhiệm thì thất thoát lãng phí trong ĐTXD thuộc vốn NSNN là không
thể tránh khỏi.
1.2. VÒNG ĐỜI CỦA DỰ ÁN VÀ CÁC GIAI ĐOẠN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC
HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG
1.2.1. Vòng đời của dự án xây dựng
Vòng đời của một dự án được chia thành 5 giai đoạn:
• Giai đoạn ý tưởng :giải trình các mục tiêu dự án phải đạt được.
• Giai đoạn phát triển: đạt được những thoả thuận và phê chuNn cần thiết như
phê duyệt của chính quyền, thoả thuận về tài chính, ủng hộ của quần chúng,
của luật pháp.
• Giai đoạn tiến hành: tiến hành các quá trình thiết kế, xây dựng, chạy thử, bàn
giao.
QUN Lí D N U T XY DNG

Bi ging dnh cho cao h
c
TS Bựi
Bựi Bựi
Bựi c Nng


Nghiên cứu dự
án tiền khả thi

Thẩm định dự án và
quyết định đầu t

Nghiên cứu dự
án khả thi

Khảo sát, thiết
kế, lập dự toán

Thi công
XD
,
lắp
đặt thiết bị, đào
tạo, CGCN

Chạy thử,
nghiệm thu,
quyết toán

Giai đoạn III:

Kết thúc, đa dự án vào vận hành,
khai thác
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG


thực hiện dự án bao gồm các công việc sau được thực hiện kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ
khi thiết kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác:
+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước, mặt biển và thềm lục địa.
+ ChuNn bị mặt bằng xây dựng.
+ Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế giám định kỹ thuật và chất lượng công trình.
+ Phê duyệt, thNm định thiết kế, dự toán công trình, hạng mục công trình.
+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có).
+ Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, thiết bị.
+ Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu.
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Bài giảng dành cho cao họ
c
TS Bùi Đ
Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 19
+ Thi công xây lắp công trình.
+ Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng.
+ Nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
* Giai đoạn kết thúc, đưa dự án vào vận hành, khai thác:
Giai đoạn này được xác định từ khi dự án hoàn thành, được nghiệm thu quyết
toán chính thức đưa dự án vào vận hành, khai thác cho đến khi kết thúc tuổi đời hoạt
động của dự án. Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án đã
được xác định trong mục tiêu đặt ra để xây dựng dự án.
1.3. PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thời
hạn. Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại dự
án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau. Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây

quản lý dự án. Trong Nghị định nêu trên cũng chỉ rõ ngoài những quy định chung đối
với các dự án đầu tư xây dựng đó là: phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an
toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác
có liên quan thì căn cứ theo nguồn vốn, Nhà nước có quy định:
a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành
phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương
đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi
công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án,
nhưng không quá 2 năm đối với dự án nhóm C, 4 năm đối với dự án nhóm B.
Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có thNm
quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước;
b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có
dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của
Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự
quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý
hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm lớn nhất trong tổng
mức đầu tư.
Việc phân loại dự án rất quan trọng, nó quyết định nhiều vấn đề trong quản lý dự
án, đó là:
- Phân cấp quản lý, xác định chủ đầu tư, phê duyệt, cấp phép xây dựng ;
- Trình tự thực hiện đầu tư và xây dựng (báo cáo đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ
thuật, thiết kế 1 bước hoặc 2 bước, đấu thầu hoặc chỉ định thầu );
- Hình thức quản lý dự án;

- Quản lý phối hợp nhiều dự án
Tuy nhiên việc quản lý này cũng có nhiều cấp độ khác nhau. Trên thực tế người
ta mới chỉ quản lý rời rạc từng mục tiêu, còn trên lý thuyết người ta đã quản lý được đa
mục tiêu và quản lý tối ưu.
Quản lý rời rạc từng mục tiêu của dự án:
- Chất lượng.
- Giá thành
- Thời gian
Quản lý đa mục tiêu của dự án:
- Chất lượng và giá thành
- Thời gian và giá thành
- Chất lượng và thời gian
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Bài giảng dành cho cao họ
c
TS Bùi Đ
Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 22
Thậm chí còn quản lý tối ưu cùng một lúc với ba mục tiêu:
- Chất lượng
- Giá thành Optimal!
- Thời gian
Ở Việt Nam cùng với sự phát triển các mục tiêu quản lý dự án, thì các chủ thể
tham gia vào quản lý dự án cũng phát triển theo. Thời kỳ đầu có sự tham gia của Nhà
nước, chủ đầu tư và nhà thầu, sau đó phát triển thêm các chủ thể khác như nhà thầu tư
vấn, nhà thầu thiết kế và thậm chí nhiều dự án còn có sự giám sát của nhân dân và gần
đây còn có sự tham gia của các nhà bảo hiểm cho người và công trình xây dựng.


CHẤT LƯỢNG

GIÁ THÀNH THỜI GIAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN
XÂY DỰNG
Ở VIỆT NAM
CHẤT LƯỢNG

GIÁ THÀNH
THỜI GIAN
MÔI TRƯỜNG

AN TOÀN LĐ

CÁC CHỦ THỂ
- Nhà nước
- Chủ đầu tư
- Thiết kế
- Thẩm định
- Tư vấn quản lý dự án
- Nhà thầu xây dựng
- Tư vấn giám sát
- Nhân dân
- Bảo hiểm
CHẤT LƯỢNG

GIÁ THÀNH
THỜI GIAN
THÔNG TIN LIÊN LẠC

5. Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng.
6.Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm
trong hoạt động xây dựng.
7. Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng.
8. Đào tạo nguồn lực cho hoạt động xây dựng.
9. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
Tùy theo trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước, trình độ dân trí, đặc điểm
của địa phương, mà mỗi tỉnh, thành phố có những cách quản lý và mức độ quản lý
khác nhau. Tuy nhiên có một điểm chung là việc quản lý nhà nước về xây dựng đều
tập trung vào hai nội dung chính như sau:
Nội dung quản lý thứ nhất: Quản lý con người
Con người ở đây là các cá nhân, các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng, để
quản lý được con người, người ta phân chia các công trình xây dựng thành các loại
công trình khác nhau như xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp Trong công
trình đó lại phân chia ra các loại công việc xây dựng như: khảo sát, thiết kế, thi công,
tư vấn và đề ra những điều kiện, những tiêu chuNn cho các cá nhân, các tổ chức,
muốn làm công việc đó, công trình đó. Chỉ khi nào đạt được các yêu cầu ghi trong quy
định thì các cá nhân, tổ chức mới được cấp giấy phép (chứng chỉ hành nghề, giấy phép
hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, giấy chứng nhận năng lực chuyên
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Bài giảng dành cho cao họ
c
TS Bùi Đ
Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 24
môn, chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ ). Và chỉ khi nào có đủ giấy tờ theo yêu cầu thì các
cá nhân hoặc tổ chức hoạt động xây dựng được coi là hợp pháp. Nhà nước quy định

Thanh tra xây dựng là thanh tra chuyên ngành về xây dựng có các nhiệm vụ
quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Bài giảng dành cho cao họ
c
TS Bùi Đ
Bùi ĐBùi Đ
Bùi Đức Năng
ức Năngức Năng
ức Năng 25
1. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng.
2. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thNm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà
nước có thNm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về xây dựng.
3. Xác minh, kiến nghị cơ quan nhà nước có thNm quyền giải quyết khiếu nại, tố
cáo về xây dựng.
4. Thanh tra xây dựng có các quyền hạn sau đây:
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và giải trình những vấn
đề cần thiết.
- Yêu cầu giám định những nội dung có liên quan đến chất lượng công trình xây
dựng trong trường hợp cần thiết.
- Áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật.
- Lập biên bản thanh tra, xử lý theo thNm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan nhà
nước có thNm quyền thực hiện các biện pháp xử lý.
5. Thanh tra xây dựng có trách nhiệm
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định.
- Xuất trình quyết định thanh tra, thẻ thanh tra viên với đối tượng được thanh tra.
Việc thanh tra phải được lập thành văn bản.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình và bồi thường thiệt hại
do kết luận sai gây ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status