Câu 1: Dự án đầu tư XD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để XD dự án mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xd nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. DA XD = KẾ HOẠCH +
TIỀN + THỜI GIAN + ĐẤT => CTXD
Yêu cầu đối với đối với dự án đầu tư XD:
- Tính khoa học và hệ thống: người soạn thảo dự án phải có 1 quá trình
nghiên cứu tỉ mỉ và kĩ càng, tính toán cẩn thận chính xác từng nội dung
cụ thể của dự án. Đặc biệt có những nội dung rất phức tạp rất cần sự tư
vấn của cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tư giúp đỡ
- Tính pháp lí: các dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lí vững chắc, tức là
phải phù hợp với chính sách pháp luật của nhà nc. Do đó trong quá trình
soạn thảo dự án phải nghiên cứu kĩ chủ trương đường lối chính sách của
nhà nc và các văn bản quy chế liên quan đến các hoạt động đầu tư
- Tính đồng nhất: bảo đảm tính thống nhất của dự án đầu tư thì các dự án
đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về
hoạt động đầu tư kể cả các quy định về thủ tục đầu tư. Đối với dự án đầu
tư quốc tế còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc tế
- Tính thực tiễn: để đảm bảo tính thực tiễn các dự án phải đc nghiên cứu
và xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện, hoàn
cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động đầu tư. Việc
chuẩn bị kĩ càng có khoa học sẽ giúp thực hiện dự án có kết quả cao nhất
và giảm tối thiểu các rủi ro có thể xảy qua trong quá trình đầu tư.
Câu 2: Thẩm định dự án đầu tư XD: là việc điểu tra, so sánh, đánh giá
một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án hoặc
so sánh, đánh giá các phương án của một hay nhiều dự án để đánh giá hợp
lí, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án từ đó có những qđịnh đầu tư và
cho phép đầu tư.
a, Mục đích: - Đánh giá tính hợp lý của dự án, đc biểu hiện một cách tổng
hợp
(tính hiệu quả và tính khả thi); đc biểu hiện ở từng nội dung và cách thức
giao và nhận thầu để thực hiện một số cv, một phần cv hay toàn bộ cv của
hđ xd. Hợp đồng xd là văn bản có giá trị pháp lí ràng buộc về quyền và
nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng phải có trách nhiệm thực hiện các
điều khoản đã kí kết, là căn cứ để thanh toán và phán xử các tranh
chấp(nếu có) trong quan hệ hợp đồng.
Điều 140. Các loại hợp đồng XD
1. Hợp đồng XD đc phân loại theo tính chất, nội dung công việc thực hiện
và giá hợp đồng áp dụng.
2. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng XD gồm:
a) Hợp đồng tư vấn XD;
b) Hợp đồng thi công XD công trình;
c) Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình XD;
d) Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công XD, hợp đồng
chìa khoá trao tay;
đ) Hợp đồng XD khác.
3. Theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng XD gồm:
a) Hợp đồng trọn gói;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;
2
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
d) Hợp đồng theo thời gian;
đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;
e) Hợp đồng theo giá kết hợp;
g) Hợp đồng XD khác;
h) Hợp đồng XD sử dụng vốn nhà nc chỉ áp dụng các loại hợp đồng quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản này hoặc kết hợp các loại hợp đồng
này.
Điều 142. Hồ sơ hợp đồng XD
2. Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:
a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết XD; tổng mặt bằng
đc chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình đc chọn đối với công
trình XD theo tuyến;
b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm XD, khả năng kết nối
với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
c) Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đc lựa
chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;
d) Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn XD, bảo vệ
môi trg, phòng, chống cháy, nổ;
đ) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
e) Điều kiện năng lực hoạt động XD của tổ chức, năng lực hành nghề của
cá nhân tư vấn lập thiết kế;
g) Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng
mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.
3. Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư XD đc
thẩm định gồm:
a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư XD gồm sự phù hợp với chủ trương đầu
tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực
khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ;
b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy
hoạch phát triển ngành, quy hoạch XD; khả năng đáp ứng nhu cầu SDĐ,
giải phóng mặt bằng XD; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo
đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải
pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp
bảo vệ môi trg; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và
các yếu tố khác;
c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư,
SDĐ đai, tài nguyên. Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả ktxh cho các dự án
đầu tư. tránh thực hiện chỉ thực hiện các dự án đơn thuần có lợi về hiệu
quả tài chính. Các cơ quan nhà nc với tư cách là chủ thể quản lý nhà nc,
các dự án đầu tư trước hết phải đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích ktxh và
lợi ích của các chủ đầu tư
- Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nc phải đc thẩm định về mặt
tài chính của dự án ngoài phương diện kinh tế, xã hội đã nêu ở nguyên
tắc trên. Nhà nc với tư cách vừa là chủ đầu tư vừa là cơ quan qly chung
các dự án thực hiện cả 2 chức năng qly dự án; quản lý dự án với chức
năng là chủ đầu tư và qly dự án vs chức năng là qly vĩ mô (qly nhà nc).
thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả nhất đồng
vốn của nhà nc. trong mọi dự án đầu tư không thể tách rời giữa lợi ích
của chủ đầu tư và lợi ích xh
- Các dự án k sử dụng vốn nhà nc, các chủ đầu tư quan tâm đặc biệt đến
hiệu quả tài chính mà ít quan tâm đến hiệu quả ktxh, nhà nc cần quan
tâm cần quan tâm đến phương diện hiệu quả ktxh.
- Đối với những dự án sử dụng vốn ODA và đầu tư trực tiếp của nc ngoài
khi thẩm định dự án cần chú ý đến những thông lệ quốc tế
5
- Cấp nào có quyền ra quyết định cho phép và cấp giấy phép đầu tư thì
cấp đó có trách nhiệm thẩm định dự án. Thẩm định dự án đc coi như là
chức năng quan trọng trong thẩm định dự án của nhà nc. thẩm định đảm
bảo cho các cơ quan qly nhà nc ở các cấp khác nhau ra quyết định cho
phép và cấp giấy phép đầu tư đc chính xác theo thẩm quyền của mình
- Nguyên tắc thẩm định có thời hạn: theo ngtac này các cơ quan qly đầu tư
của nhà nc cần nhanh chóng thẩm định, tránh những thủ tục rườm rà,
chậm trễ gây phiền hà trong cv ra quyết định và cấp giấy phép đầu tư.
Câu 4: Điều 60. Thẩm quyền quyết định đầu tư XD công trình
theo quy định của pháp luật và của hợp đồng XD;
d) Dừng thi công XD công trình, yêu cầu nhà thầu thi công XD khắc phục
hậu quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo
vệ môi trg;
đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công
việc trong quá trình thi công XD công trình;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:
a) Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công XD phù
hợp với loại, cấp công trình và công việc thi công XD;
b) Phối hợp, tham gia với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc bồi
thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng XD để bàn giao cho nhà thầu thi
công XD;
c) Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công XD phù hợp với
hình thức quản lý dự án, hợp đồng XD;
d) Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi
trg;
đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;
e) Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động XD để kiểm định chất
lượng công trình khi cần thiết;
g) Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu
trong quá trình thi công XD;
h) Lưu trữ hồ sơ XD công trình;
i) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật
liệu, thiết bị, sản phẩm XD do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
k) Bồi thg thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình
gây ra;
l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công XD
1. Nhà thầu thi công XD có các quyền sau:
chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế đc duyệt, thi công không
bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trg và hành vi vi phạm khác do
mình gây ra;
l) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công XD theo thiết kế, kể cả phần
việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về
chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và
trước pháp luật;
m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pluật
có lquan.
Điều 114. Quyền và nghĩavụ của nhà thầu thiết kế trog việc
thicông XD
8
1. Nhà thầu thiết kế có các quyền sau:
a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này;
b) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công XD thực hiện theo đúng thiết kế;
c) Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư;
d) Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình khi thi công không
theo đúng thiết kế;
đ) Các quyền khác theo qđịnh của hợp đồng và qđịnh của PL có liên quan.
2. Nhà thầu thiết kế có các nghĩa vụ sau:
a) Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật XD
- Chỉ đc nhận thầu thiết kế XD phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động,
năng lực hành nghề thiết kế XD;
- Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình; lập hồ
sơ thiết kế XD đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, bước thiết kế,
quy định của hợp đồng thiết kế XD và quy định của pháp luật có liên
quan;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế do mình đảm nhận
Câu 9: Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở
1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, HGĐ, cá nhân trong nc, người Việt
Nam định cư ở nc ngoài thì có các quyền sau đây:
a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;
b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không
cấm;
c) Đc cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp
của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;
d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng
cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền
quản lý nhà ở; trg hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không
thuộc diện đc sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ đc
hưởng giá trị của nhà ở đó;
đ) Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó
theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Trg hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu, sử dụng chung
đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và các công trình hạ tầng sử
dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ các công trình đc xây dựng để
kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nc theo quy định của pháp luật
hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở;
e) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật này
và pháp luật về xây dựng;
g) Đc bồi thường theo quy định của luật khi Nhà nc phá dỡ, trưng mua,
trưng dụng nhà ở hoặc đc Nhà nc thanh toán theo giá thị trg khi Nhà nc
mua trước nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình vì mục đích quốc phòng,
an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hoặc
trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai;
h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các hành vi vi phạm quyền sở hữu
xây dựng lại nhà ở; trg hợp thuộc diện sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy
định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này thì việc cải tạo, phá dỡ nhà ở đc
thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên;
đ) Đóng bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà ở thuộc diện bắt buộc phải tham
gia bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;
e) Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nc có thẩm quyền đã có hiệu lực
pháp luật về việc xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
nhà ở, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phá dỡ nhà ở khi Nhà nc thu hồi đất,
giải tỏa nhà ở, trưng mua, trưng dụng, mua trước nhà ở;
g) Có trách nhiệm để các bên có liên quan và người có thẩm quyền thực
hiện việc kiểm tra, theo dõi, bảo trì hệ thống trang thiết bị, hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, phần diện tích thuộc sở hữu chung, sử dụng chung;
h) Thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nc khi đc công nhận quyền sở
hữu nhà ở, khi thực hiện các giao dịch và trong quá trình sử dụng nhà ở
theo quy định của pháp luật.
2. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nc ngoài thì ngoài các
nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn phải thực hiện nghĩa vụ quy
định tại khoản 2 Điều 162 của Luật này.
12
3. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu phải thực hiện các nghĩa
vụ trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở
và theo quy định của Luật này.
Câu 11: Điều 49. Đối tượng đc hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã
hội
Các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 51 của
Luật này thì đc hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:
1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi
tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu
vực;
b) Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
có nhà ở xã hội; trg hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký
tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này, trừ trg hợp quy định tại
khoản 9 Điều 49 của Luật này;
c) Đối với đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật
này thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trg hợp là hộ nghèo, cận
nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ. Đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49
của Luật này thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo
quy định tại điểm này.
2. Đối với trg hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 50 của Luật này
thì phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại quyết định phê duyệt chương
trình mục tiêu về nhà ở tương ứng của cơ quan nhà nc có thẩm quyền.
3. Đối với trg hợp quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật này thì phải đáp
ứng điều kiện về nhà ở, cư trú theo quy định sau đây:
a) Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng,
dột nát;
b) Có đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất ở, nhà ở cần phải xây
dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa.
Điều 60. Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nc đầu
tư
Việc xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nc đầu tư bằng
nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại k1 Điều 53 của Luật này đc thực
hiện như sau:
1. Trg hợp cho thuê nhà ở thì giá thuê đc tính đủ chi phí bảo trì nhà ở; chi
phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 20 năm,
kể từ ngày ký hợp đồng thuê; đối với nhà ở cho học sinh, sinh viên thuê thì
giá thuê mua, giá bán trước khi công bố.
2. Đối với nhà ở xã hội do HGĐ, cá nhân đầu tư xây dựng thì chủ đầu tư tự
xác định giá thuê, giá thuê mua, giá bán bảo đảm tuân thủ quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 58 của Luật này.
Điều 62. Nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội
1. Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội phải đúng quy định của
Luật này; trong cùng một thời gian, mỗi đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 50 của Luật này chỉ đc thuê hoặc thuê mua hoặc mua một nhà ở xã
hội; đối với học sinh tại các trg dân tộc nội trú công lập thì không phải trả
tiền thuê nhà ở và các dịch vụ trong quá trình sử dụng.
15
2. Thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm; thời hạn
thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký
hợp đồng thuê mua nhà ở.
3. Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đc bán, cho thuê lại, cho mượn
nhà ở trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn
nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở
này.
4. Bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không đc bán lại nhà ở trong thời
hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền
mua nhà ở; trg hợp trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua, bên thuê
mua đã thanh toán hết tiền mua, thuê mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở
này thì chỉ đc bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó hoặc bán cho đối
tượng thuộc diện đc mua nhà ở xã hội nếu đơn vị này không mua với giá
bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm
bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
5. Bên mua, bên thuê mua nhà ở xã hội đc bán lại nhà ở này theo cơ chế thị
trg cho các đối tượng có nhu cầu sau thời hạn 05 năm, kể từ khi đã thanh
bảo tồn kiến trúc nhà ở truyền thống và phù hợp với phong tục, tập quán,
điều kiện sản xuất của từng khu vực, từng vùng, miền.
3. HGĐ, cá nhân chỉ đc xây dựng nhà ở trên diện tích đất ở hợp pháp của
mình.
4. Trg hợp xây dựng nhà ở trong dự án thì phải phù hợp với quy hoạch chi
tiết xây dựng của dự án đã đc phê duyệt. Đối với khu vực yêu cầu phải có
Giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế thì phải tuân thủ đúng nội dung của
Giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế đc phê duyệt.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh
phí từ ngân sách để các HGĐ, cá nhân bảo tồn, bảo trì, cải tạo nhà ở trong
khu vực cần bảo tồn giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử.
Điều 43. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở của HGĐ, cá nhân tại khu
vực đô thị
1. Phải có quyền SDĐ ở hợp pháp, có nhà ở và đc cải tạo, xây dựng lại
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Việc xây dựng hoặc cải tạo nhà ở hiện có phải phù hợp với quy hoạch
chi tiết xây dựng, thiết kế đô thị. Đối với nhà ở yêu cầu phải có Giấy phép
xây dựng thì phải xây dựng theo Giấy phép xây dựng.
3. Việc xây dựng nhà ở phải bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật
chung của khu vực, yêu cầu vệ sinh, môi trg, kiến trúc nhà ở và không làm
ảnh hưởng đến công trình liền kề.
Điều 44. Đất để phát triển nhà ở của HGĐ, cá nhân
1. Đất ở hợp pháp của HGĐ, cá nhân hoặc do thuê, mượn của tổ chức,
HGĐ, cá nhân khác để xây dựng nhà ở.
2. Đất ở đc Nhà nc giao để xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật đất
đai.
3. Đất ở đc Nhà nc bồi thường khi bị thu hồi đất theo quy định của pháp
luật về đất đai.
Điều 45. Phương thức phát triển nhà ở của HGĐ, cá nhân
1. HGĐ, cá nhân tại khu vực nông thôn thực hiện xây dựng nhà ở theo các
người sử dụng thì thực hiện phá dỡ theo quy định tại Mục 4 Chương VI
của Luật này.
Điều 47. Trách nhiệm của HGĐ, cá nhân trong việc phát triển nhà ở
1. Phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục về cải tạo, xây dựng nhà ở theo quy
định của pháp luật về xây dựng.
2. Phải thực hiện các quy định về giữ vệ sinh, môi trg trong quá trình cải
tạo, xây dựng nhà ở.
3. Phải bảo đảm an toàn cho người và tài sản của các hộ liền kề trong quá
trình xây dựng, cải tạo nhà ở; trg hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo
quy định của pháp luật.
18
4. HGĐ, cá nhân nếu đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, để
bán thì còn phải thực hiện các quy định tại Chương VIII của Luật này.
5. Thực hiện các trách nhiệm khác khi cải tạo, xây dựng nhà ở theo quy
định của pháp luật.
Điều 48. HGĐ, cá nhân hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở, cải tạo
chỉnh trang đô thị
1. HGĐ, cá nhân hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở hoặc cải tạo, chỉnh
trang đô thị trong đó có nhà ở bằng khả năng tài chính, nhân công, vật liệu
và công sức đóng góp của các thành viên trong nhóm hợp tác.
2. Các thành viên trong nhóm hợp tác phải thỏa thuận về cách thức góp
vốn, nhân công, vật liệu, thời gian thực hiện, quyền và nghĩa vụ của các
thành viên và cam kết thực hiện thỏa thuận của nhóm hợp tác.
Câu 13: Các hành vi bị nghiêm cấm (Đ12)
1. Quyết định đầu tư XD không đúng với quy định của Luật này.
2. Khởi công XD công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy
định của Luật này.
3. XD công trình trong khu vực cấm XD; XD công trình lấn chiếm hành
13. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về XD; bao che,
chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về XD.
14. Cản trở hoạt động đầu tư XD đúng pháp luật.
Câu 14: Công trình đc miễn giấy phép XD: (K2 Đ89)
1. Công trình bí mật nhà nc, công trình XD theo lệnh khẩn cấp và công
trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
2. Công trình thuộc dự án đầu tư XD đc Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp
quyết định đầu tư;
3. Công trình XD tạm phục vụ thi công XD công trình chính;
4. Công trình XD theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch
XD đã đc cơ quan nhà nc có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã đc cơ
quan nhà nc có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
5. Công trình XD thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã đc cơ quan nhà nc có thẩm
quyền phê duyệt và đc thẩm định thiết kế XD theo quy định của Luật
này;
6. Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô
dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết
1/500 đã đc cơ quan nhà nc có thẩm quyền phê duyệt;
7. Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình
không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng
sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trg, an toàn công trình;
8. Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không
tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
9. Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư XD và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết XD
điểm dân cư nông thôn đc duyệt;
20
thbáo thì trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách
nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do k cấp giấy phép;
d) Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm XD công trình có
trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép XD, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép XD có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định tại Luật này
để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nc về những lĩnh
vực liên quan đến công trình XD theo quy định của pháp luật;
21
đ) Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày
nhận đc hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nc đc hỏi ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.
Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì đc coi là đã
đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản
lý của mình; cơ quan cấp giấy phép XD căn cứ các quy định hiện hành để
quyết định việc cấp giấy phép XD;
e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
XD phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 30 ngày đối với
trg hợp cấp giấy phép XD, bao gồm cả giấy phép XD có thời hạn, giấy
phép XD điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với
nhà ở riêng lẻ. Trg hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét
thêm thì cơ quan cấp giấy phép XD phải thông báo bằng văn bản cho chủ
đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp
xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không đc quá 10 ngày kể từ ngày hết
hạn theo quy định tại khoản này.
2. Quy trình gia hạn, cấp lại giấy phép XD đc quy định như sau:
a) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép XD cho
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép XD;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép XD đối với công trình không theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép XD;
b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền SDĐ theo quy định
của pháp luật về đất đai;
c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;
d) Bản vẽ thiết kế XD;
đ) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ
nhiệm, chủ trì thiết kế XD, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ
nhiệm, chủ trì thiết kế.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép XD đối với XD công trình theo tuyến:
a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này;
b) Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nc có thẩm quyền về sự phù hợp
với vị trí và phương án tuyến;
c) Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nc có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép XD đối với XD công trình tôn giáo:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Văn bản chấp thuận về sự cần thiết XD và quy mô công trình của cơ
quan quản lý nhà nc về tôn giáo.
5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép XD ctrình tượng đài, tranh hoành tráng:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết XD và quy
mô công trình của cơ quan quản lý nhà nc về văn hoá.
6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép XD đối với công trình quảng cáo:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này; trg hợp thuê đất hoặc công
trình để thực hiện quảng cáo thì phải có bản sao hợp đồng thuê đất hoặc
hợp đồng thuê công trình;
23