ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
PHAN CÔNG TIẾN
XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CÓ CỦA THƢƠNG NHÂN
THEO PHÁP LUẬT PHÁ SẢN Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
PHAN CÔNG TIẾN
XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CÓ CỦA THƢƠNG NHÂN
THEO PHÁP LUẬT PHÁ SẢN Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Luật kinh tế
Mã số
: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. TS. Vũ Thị Hồng Vân
Hà nội – 2016
1.2.1. Xác định th i đi m ti n hành giải quy t v việc phá sản ............................... 21
1.2.2. Xác định ngu n tài sản o i h nh tài sản ........................................................ 22
1.2.3. Xác định ph m vi h ng gian mà tài sản có của thương nhân mất khả năng
thanh toán đang hiện h u .......................................................................................... 24
1.2.4. Xác định tài sản o i tr .................................................................................. 25
1.3.
Các bước ti n hành xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh
toán.... ........................................................................................................................ 26
1.3.1. Xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán t i th i đi m
mở thủ t c phá sản .................................................................................................... 27
1.3.2. Xác định tài sản có của thương nhân trong quá tr nh Tòa án giải quy t v việc
phá sản....................................................................................................................... 27
1.3.3. Xác định tài sản có của thương nhân sau hi tuyên bố phá sản...................... 28
1.4.
Ý nghĩa của việc xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh
toán.... ........................................................................................................................ 29
Chƣơng 2. Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về xác định tài sản có
của thƣơng nhân mất khả năng thanh toán ......................................................... 34
2.1.
Thực tr ng quy định pháp uật Việt Nam về xác định tài sản có của thương
nhân mất khả năng thanh toán ................................................................................... 34
2.1.4. Các biện pháp bảo toàn tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán65
2.2.
Thực tr ng thi hành pháp uật về xác định tài sản có của thương nhân mất khả
năng thanh toán ......................................................................................................... 77
2.2.1. Một số k t quả đ t đư c trong quá tr nh thực hiện ......................................... 77
2.2.2. Một số hó hăn vướng mắc trong việc thực hiện pháp uật về xác định tài
sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán..................................................... 79
Chƣơng 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi hành
pháp luật về xác định tài sản có của thƣơng nhân mất khả năng thanh toán ... 89
3.1.
Một số giải pháp hoàn thiện pháp uật về xác định tài sản có của thương nhân
mất khả năng thanh toán ........................................................................................... 89
3.2.
Một số giải pháp về tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả áp d ng các
quy định của pháp uật về xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh
toán.... ........................................................................................................................ 97
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 102
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
rằng nhiều cơ quan doanh nghiệp vẫn tỏ ra úng túng chưa có nh ng ki n thức cơ
bản và tổng th về xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán
trong trư ng h p phá sản, dẫn đ n bỏ lọt nhiều tài sản xác định chưa chính xác tài
1
sản có của thương nhân đ đánh giá hả năng ph c h i c ng như đảm bảo các nghĩa
v của thương nhân đối với chủ n .
Trên thực t trong th i gian gần đây Tổng c c Thống ê - Bộ K ho ch và
Đầu tư v a c ng bố báo cáo về t nh h nh inh t xã hội 6 tháng đầu năm 2016 theo
đó cả nước có 5.500 doanh nghiệp phá sản tăng 17% so với cùng ỳ năm 2015. Số
doanh nghiệp buộc t m ng ng ho t động à 31.119 doanh nghiệp tăng 15% bao
g m 12.203 doanh nghiệp ng ng ho t động có th i h n tăng 37 1% và 18.900
doanh nghiệp ng ng ho t động ch đóng mã số thu . Tổng số doanh nghiệp phá
sản, ch phá sản 6 tháng đầu năm 2016 đ t 36.600 doanh nghiệp b nh quân mỗi
tháng có hơn 6.000 doanh nghiệp phá sản, ch phá sản, mỗi ngày có hơn 200 doanh
nghiệp phá sản, ch đóng cửa. So với số doanh nghiệp phá sản, ch phá sản 6 tháng
đầu năm 2015 31.700 doanh nghiệp con số 6 tháng năm tăng gần 5.000 doanh
nghiệp đáng nói có hơn 5.100 doanh nghiệp ch phá sản có quy m vốn đăng ý
khoảng 10 tỷ đ ng [47]. Như vậy trong điều kiện phát tri n của nền kinh t thị
trư ng t i Việt Nam hiện nay, số ư ng doanh nghiệp giải th
phá sản ngày càng
lớn và đang à vấn đề cần đư c quan tâm giải quy t.
Như vậy nh ng vướng mắc nêu trên à hệ quả tất y u của việc thi u vắng đi
nh ng quy định c th của pháp uật. Nh n nhận một cách hách quan pháp uật
Việt Nam điều ch nh về vấn đề xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng
thanh toán còn há nhiều ỗ hổng cần đư c bù đắp.
Pháp
luật phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam, một số vấn đề lý luận và thực tiễn Đặc
san tuyên truyền pháp uật số 9/2014;
-
ThS. Trần uy Tuấn Chế định tài sản phá sản trong pháp luật một số
quốc gia trên thế giới và những gợi mở cho Việt Nam
T p chí
ân chủ và Pháp
uật ngày 20/10/2014;
-
PGS TS.
ương Đăng Huệ, Ths. Nguy n Thanh Tịnh – Chủ biên
hực trạng pháp luật về phá sản và việc hoàn thiện m i trư ng pháp luật inh
oanh tại iệt am tháng 11/2008;
-
TS. ê
anh Vĩnh Hoàng Xuân
ắc ThS. Nguy n Ngọc Sơn
pháp luật phá sản Việt Nam
-
V Thị H ng Vân
uận án ti n sĩ Hà Nội năm 2008;
Bàn về ngu ên tắc và cách thức xác định TSPS
theo pháp luật phá sản Việt Nam T p chí i m sát số 3 tháng 2 năm 2007;
-
Hà Thị Thanh
nh
ài sản phá sản và phân chia tài sản của con nợ
bị phá sản T p chí nghiên cứu lập pháp số 5/2003;
-
Trương H ng Hải
Đặc điểm của Quy chế xác định tài sản doanh
nghiệp phá sản doanh nghiệp của Việt
am và những đề xuất sửa đổi T p chí
Luật học số 1/2004;
nhân dân tối cao NX Tư pháp Hà Nội 2010.
Nh ng đề tài c ng tr nh nghiên cứu nêu trên mới ch nghiên cứu một hía
c nh của việc xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán trong
trư ng h p phá sản; hoặc đã nghiên cứu về tài sản phá sản xác định tài sản có của
thương nhân nhưng
i theo Luật Phá sản 2004. Chưa có một c ng tr nh nào nghiên
cứu một cách trực ti p đầy đủ toàn diện các hía c nh pháp ý về xác định tài sản
có của thương nhân theo pháp uật phá sản hiện hành ở Việt Nam.
Chính v nh ng í do trên mà t i đã chọn nghiên cứu đề tài:
ác đ nh tài sản
có của thương nhân theo pháp luật phá sản ở Việt Nam” àm uận văn th c sĩ uật
học với mong muốn nghiên cứu đánh giá nh ng quy định mới về xác định tài sản
có của thương nhân theo pháp uật phá sản, góp phần àm sáng tỏ các vấn đề vướng
mắc trong quá tr nh thực hiện pháp uật t i Việt Nam về xác định tài sản có của
thương nhân mất khả năng thanh toán, đ t đó đề xuất một vài ý i n nhằm hoàn
thiện pháp uật Việt Nam trong ĩnh vực này.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tư ng nghiên cứu của luận văn à một số vấn đề cơ bản về tài sản có của
thương nhân mất khả năng thanh toán trong trư ng h p phá sản; các quy định hiện
hành của pháp uật phá sản điều ch nh việc xác định tài sản có của thương nhân mất
khả năng thanh toán ở Việt Nam; phân tích so sánh đối chi u các quy định này
trong tổng th hệ thống pháp uật Việt Nam và pháp uật một số nước trên th giới.
Trong ph m vi này, Luận văn h ng đi sâu vào t m hi u tất cả các vấn đề về
xác định tài sản doanh nghiệp trong trư ng h p phá sản c ng như việc xác định tài
sản có của thương nhân ở nước ngoài; mà ch tập trung nghiên cứu hía c nh pháp
vấn đề pháp ý trong uật hiện hành đ ng th i nêu ra một số đi m bất cập vướng
mắc đ căn cứ vào đó s có nh ng i n nghị và giải pháp hoàn thiện nh ng quy
định của pháp uật Việt Nam về vấn đề này ở Việt Nam và góp phần nâng cao hiệu
quả áp d ng nh ng quy định của pháp uật vào thực ti n.
Mục tiêu cụ thể
Đ đ t đư c m c tiêu tổng quát trên uận văn đưa ra nh ng m c tiêu c th sau:
- àm rõ nh ng vấn đề ý uận cơ bản về xác định tài sản có của thương nhân
theo pháp uật phá sản ở Việt Nam nghiên cứu bản chất đặc đi m và vai trò của
5
việc xác định tài sản, ph m vi tài sản c ng như các giao dịch hác iên quan.
- Nghiên cứu thực tr ng hệ thống pháp uật về xác định tài sản có của thương
nhân theo pháp uật phá sản c ng như thực tr ng thực thi pháp uật t i Việt Nam.
- Ki n nghị hướng sửa đổi hoàn thiện pháp uật về xác định tài sản có của
thương nhân theo pháp uật phá sản ở Việt Nam cho phù h p với thực t và phù h p
với xu hướng hội nhập quốc t .
6. Nội dung, địa điểm nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh
toán theo pháp uật phá sản ở Việt Nam.
Đ a điểm nghiên cứu
uận văn tập trung nghiên cứu các quy định pháp uật Việt Nam có iên quan
đ n ho t động xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán. V
vậy địa đi m nghiên cứu đề tài này chúng t i chọn à ở Việt Nam, c th
à các
thương nhân trong nền kinh t Việt Nam mất khả năng thanh toán. M c đích à tập
uật đầy đủ đối với việc xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh
toán theo pháp uật phá sản ở Việt Nam à cơ sở pháp ý cho việc áp d ng các quy
ph m pháp uật doanh nghiệp thương m i trong thực ti n nhằm ổn định m i trư ng
inh doanh thương m i c ng như t o m i trư ng pháp ý thuận
i cho các nhà đầu
tư thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần m c
c mở đầu
t luận, danh m c tài iệu tham khảo
t quả
uận văn bao g m các nội dung sau đây:
Chương 1. Nh ng vấn đề cơ bản về xác định tài sản có của thương nhân mất
khả năng thanh toán.
Chương 2. Thực tr ng về xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng
thanh toán.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi hành
pháp uật về xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán.
7
Chƣơng 1. Những vấn đề cơ bản về xác định tài sản có của thƣơng nhân
mất khả năng thanh toán
bao g m t sản xuất cho đ n tiêu th hoặc cung ứng dịch v trên thị trư ng nhằm
m c đích sinh
i.
Thêm vào đó đ đư c coi à một thương nhân theo pháp uật thương m i của
Pháp th một ngư i h ng ch phải thực hiện hành vi thương m i mà còn phải coi
việc thực hiện nh ng hành vi đó à nghề nghiệp thư ng xuyên của m nh. Nghề
nghiệp thư ng xuyên đư c hi u à ho t động đem i cho một ngư i nh ng phương
8
tiện sinh sống. Các hành vi này phải đư c chủ th ti n hành thư ng xuyên iên t c
và ặp đi ặp l i. Cùng với đó nó mang
i ngu n thu nhập chính cho chủ th thực
hiện hành vi.
Khi nghiên cứu về vấn đề này trong pháp uật thương m i của Hoa Kỳ,
PGS.TS. Trần Đ nh Hảo đã cho rằng có sự hác nhau về cơ bản so với pháp uật
thương m i của các nước theo hệ thống pháp uật Châu
u
c địa.T i
Thương m i Nhất th của Hoa Kỳ UCC-1990 cùng với hái niệm mua bán
nhánh tài chính
à th nhân hoặc pháp nhân có tên
trong sổ đăng ý thương m i, họ thực hiện ho t động kinh doanh hoặc một số ho t
động bu n bán nhất định trên cơ sở giấy phép inh doanh đư c cấp theo quy định
của pháp uật.
T i Việt Nam, Điều 6 Luật Thương m i 2005 quy định: Thương nhân bao
9
gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân ho t động thương m i một
cách độc lập, thư ng xuyên và có đăng k
kinh doanh”. Theo
hái niệm
này thương nhân bao g m: a/Tổ chức kinh t đư c thành ập h p pháp; b/Cá nhân.
Tuy nhiên h ng phải tổ chức thành ập h p pháp hoặc cá nhân nào c ng đư c pháp
luật thương m i Việt Nam c ng nhận à thương nhân. Đ
à thương nhân các chủ
th nói trên phải có nh ng đặc đi m pháp ý đặc trưng sau:
- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương m i. Hành vi thương m i và
thương nhân có mối quan hệ ogic với nhau thương nhân à chủ th thực hiện hành
vi thương m i. Đây đư c coi à một đặc đi m h ng th tách r i của thương nhân
và c ng à tiêu chí đ phân biệt thương nhân với các chủ th
hác.Kh ng ch ở Việt
i ích của
ng chủ…Chính v vậy có th nói n u thi u đặc đi m thứ hai này th chủ th c ng
s
h ng có tư cách thương nhân.
- Thương nhân phải thực hiện các hành vi thương m i mang tính nghề
nghiệp thư ng xuyên. Pháp uật thương m i th a nhận sự cần thi t của hai y u tố:
tính nghề nghiệp và tính thư ng xuyên thực hiện hành vi thương mai điều đó có
10
nghĩa à chủ th thực hiện nh ng hành vi thương m i một cách thực t
i
ặp đi ặp
ti p iên t c mang tính nghề nghiệp. Điều này có nghĩa rằng các chủ th
thực hiện hành vi thương m i một cách riêng ẻ đứt quãng s
h ng có tư cách
thương nhân. ên c nh đó hi xác định tư cách thương nhân c ng cần quan tâm đ n
tính nghề nghiệp tức à cá nhân hay pháp nhân nào đó phải thực hiện nh ng ho t
động thương m i một cách thư ng xuyên iên t c nhằm t o thu nhập chính cho
thương nhân.
- Thương nhân phải có năng ực hành vi thương m i. Đư c hi u à hả năng
mà còn đối với cả cá nhân. Trên thực t đối tư ng có th bị tuyên bố phá sản vẫn có
th bao g m cá nhân ví d chủ doanh nghiệp tư nhân thành viên h p danh trong các
c ng ty h p danh. V vậy trong ph m vi bài vi t này ngư i vi t tập trung nghiên cứu
đối tư ng à thương nhân mất hả năng thanh toán chứ h ng đơn thuần à doanh
nghiệp đ đảm bảo tính đầy đủ toàn diện và phù h p dưới giác độ hoa học.
1.1.2. Khái niệm thƣơng nhân mất khả năng thanh toán
ất khả năng thanh toán” à một c m t đư c pháp uật phá sản của nhiều
quốc gia trên th giới sử d ng đ nói tới t nh tr ng pháp ý của thương nhân. Nó bắt
ngu n t ch
Ruin trong ti ng atinh dùng đ ch t nh tr ng mất cân đối gi a thu
và chi của một thương nhân với bi u hiện trực ti p à mất hả năng thanh toán
hoản n đ n h n inso vency [33, tr. 4].
Ở góc độ tài chính - k toán t nh tr ng mất khả năng thanh toán s chủ y u
xem xét đ n dòng tiền (cash follow) của thương nhân mắc n
tính tức th i của việc trả n
hướng trực ti p đ n
hả năng thanh toán tức th i của thương nhân mắc
n mà h ng quan tâm nhiều đ n số ư ng tài sản hiện có của họ. Theo đó thương
nhân bị mất khả năng thanh toán h ng ch à nh ng con n
h ng còn hoặc còn rất
ít tài sản mà thậm chí còn rất nhiều tài sản song h ng hoặc chưa th
Dưới góc độ ập pháp iên quan tới hái niệm thương nhân mất hả năng
thanh toán pháp uật phá sản của một số quốc gia c ng có nh ng quy định nhất
định về vấn đề này.
ù có sự hác nhau về k thuật lập pháp nhưng hầu h t pháp
luật phá sản của các nước nêu dưới đây đều đưa ra một sự hi u chung tương đối
thống nhất khi nói về thương nhân mất khả năng thanh toán c th :
Theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1992 của iên bang Nga,
t nh tr ng mất hả năng thanh toán đư c hi u à t nh tr ng con n mất khả năng đáp
ứng yêu cầu của chủ n về thanh toán hàng hóa c ng việc, dịch v ) k cả việc mất
khả năng bảo đảm các thanh toán phải nộp ngân sách và các qu ngoài ngân sách do
nghĩa v của ngư i mắc n vư t quá tài sản của m nh hoặc do mất cân đối trong cán
cân thanh toán của ngư i mắc n . Dấu hiệu bên trong của t nh tr ng này à sự
ng ng việc thanh toán b nh thư ng của con n
n u h ng bảo đảm hoặc rõ ràng
h ng có hả năng thực hiện các yêu cầu của chủ n trong th i h n 3 tháng
t
ngày đ n h n thực hiện các yêu cầu đó [18, tr. 96].
Theo Luật Phá sản hiện hành của Cộng hòa iên bang Đức, con n đư c coi
à h ng có hả năng thanh toán n u con n
âm vào t nh tr ng h ng thực hiện
đư c nghĩa v thanh toán hoản n đ n h n, con n ng ng các ho t động thanh
toán. Con n s có nguy cơ mất khả năng thanh toán n u con n tiên đoán trước à
các trong c m t
các hoản n
đ th hiện rõ tiêu chí mất
khả năng thanh toán h ng ph thuộc vào số ư ng khoản n mà ch cần một khoản
n . Thêm vào đó quy định hiện hành vẫn dành một khoảng th i gian 03 tháng
t
ngày hoản n đ n h n đ thương nhân tự giải quy t nh ng hó hăn về tài chính
t m th i qua đó t o thêm cơ hội đ thương nhân thanh toán n và giảm áp ực đe
dọa nộp đơn yêu cầu mở thủ t c phá sản t phía chủ n . Quy định này th hiện sự
ti p thu tích cực của lập pháp nước ta phù h p với kinh nghiệm lập pháp của một
số nước trên th giới.
Như vậy trên cơ sở nghiên cứu vấn đề này dưới nhiều góc độ hác nhau, tác
giả xin đư c đưa ra hái niệm về thương nhân mất hả năng thanh toán như sau:
hương nhân mất khả n ng thanh toán là tình trạng của thương nhân ị mất
cân đối trong cán cân thanh toán, theo đó thương nhân mắc nợ h ng thực hiện
hoặc h ng thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc ngừng các hoạt động thanh
toán đối với khoản nợ đến hạn trong một th i hạn nhất định theo qu định của
pháp luật kể từ ngà đến hạn thanh toán.
Trên cơ sở đó thương nhân mất khả năng thanh toán có nh ng đặc đi m cơ
bản sau:
14
định của pháp uật phá sản th tổng số số tài sản có s ít hơn tổng số tài sản n .
iên quan tới hái niệm tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán
phải thấy rằng dưới phương diện ý uận hoa học đây à một vấn đ c n tương đối
m i m , chưa có nhi u nghiên cứu đ cập trực tiếp t i nó. Tài sản có của thương
nhân mất khả năng thanh toán thư ng ch đư c nêu ra hi các nhà uật học đề cập
tới vấn đề sản nghiệp hay tài sản phá sản của thương nhân. C th
15
với tư cách à
một ph m trù
thuật của khoa học luật
h p các tài sản có và tài sản n
Sản nghiệp đư c hi u như à một tập
à một tổng th các quan hệ pháp uật về tài sản
chứ h ng ch đơn giản à một bộ sưu tập đ vật [37]. Điều này có th đư c ý
giải rằng: tài sản phá sản à hối sản nghiệp của thương nhân bao g m toàn bộ
nh ng tài sản của thương nhân mất hả năng thanh toán hay còn gọi à Tài sản có
và nghĩa v về tài sản của thương nhân mất hả năng thanh toán hay còn gọi à Tài
t th i đi m Toà án th
sản n
có đâu à tài sản n của thương nhân và có nhận thức đúng đắn về bản chất của
điều uật quy định về nh ng vấn đề này ngay cả hi các nhà àm uật ch sử d ng
16
một thuật ng chung à Tài sản phá sản hoặc Sản nghiệp đ nói về tài sản có
hoặc/và tài sản n của thương nhân mất khả năng thanh toán.
Tuy nhiên đặt trong mối iên hệ với th i đi m hiện t i th có th thấy
rằng quan niệm hi m hoi trên cần có sự điều ch nh nhất định đ có đư c nh ng
nhận thức pháp uật đúng đắn thống nhất hơn c th
mang tính định tính như
âm vào t nh tr ng phá sản
à việc sử d ng thuật ng
cùng với đó à việc ấn
định th i đi m xác định hối tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán
à t i th i đi m Tòa án th
ý đơn yêu cầu mở thủ t c phá sản dư ng như chưa
thực sự h p ý bởi trong suốt quá tr nh Tòa th
ý v việc thương nhân vẫn đư c
ti n hành các ho t động inh doanh một cách b nh thư ng do đó việc phát sinh
tài sản thuộc quyền sở h u của thương nhân à điều hoàn toàn có th xảy ra.
đối v i tài sản của doanh nghiệp mà ngư i tín thác này đang quản l .. [34].
Theo đó tài sản có của thương nhân trong trư ng h p phá sản nằm trong
hối tài sản phá sản chung nó chính à tất cả số tài sản thuộc quyền sở h u h p
pháp của con n mà h ng thuộc trư ng h p tài sản o i tr t i th i đi m bắt đầu v
ph sản c ng như nh ng tài sản con n có đư c t bất
i ích nào trong vòng
180 ngày sau hi v việc bắt đầu...
Trong uật Phá sản của Nhật ản ph m vi của hối tài sản phá sản bao g m
tất cả tài sản còn i của con n
ất ỳ tài sản nào và tất cả nh ng tài sản do bên
bị phá sản gi t i th i đi m tuyên bố phá sản thuộc hối tài sản phá sản Điều 6
uật Phá sản Nhật ản [44]. Với cách thức ập pháp như vậy có th hi u rằng tài
sản có của thương nhân mất hả năng thanh toán chính à toàn bộ hối tài sản còn
i mà họ đang nắm gi t i th i đi m tuyên bố phá sản tr nh ng tài sản có đư c
sau khi tuyên bố phá sản và nh ng tài sản ở ngoài ph m vi ãnh thổ của Nhật ản.
Theo Điều 35 uật Phá sản của Cộng hòa iên bang Đức
hối tài sản phá
sản (Insolvenzmasse) à toàn bộ tài sản mà con n có đư c vào th i đi m Toà án ra
quy t định th
ý và nh ng tài sản mà con n có thêm đư c t th i đi m th
ý.
Theo Điều 64 Luật Phá sản năm 2014 của Việt Nam, tài sản của doanh
nghiệp h p tác xã mất khả năng thanh toán g m:
- Tài sản và quy n tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã có t i th i điểm T a
án quyết đ nh mở thủ tục phá sản;
- Tài sản và quy n tài sản có được sau ngày T a án ra quyết đ nh mở thủ tục
phá sản;
- Giá tr của tài sản bảo đảm vượt quá khoản nợ có bảo đảm mà doanh
nghiệp, hợp tác xã phải thanh toán cho chủ nợ có bảo đảm;
- Giá tr quy n sử dụng đất của doanh nghiệp, hợp tác xã được xác đ nh theo
quy đ nh của pháp luật v đất đai
- Tài sản thu hồi từ hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Tài sản và quy n tài sản có được do thu hồi từ giao d ch vô hiệu;
- Các tài sản khác theo quy đ nh của pháp luật.
Tương tự như các quốc gia
trên các nhà ập pháp của Việt Nam c ng
h ng hề đề cập trực ti p chính thức hái niệm tài sản có nói riêng c ng như hái
niệm tài sản của doanh nghiệp h p tác xã mất hả năng thanh toán nói chung. Đặt
trong mối iên hệ với bản chất của hái niệm tài sản có đ thấy rằng hiện nay các
nhà àm uật mới ch iệt ê một cách tương đối chi ti t nh ng tài sản thuộc hối tài
sản có của doanh nghiệp h p tác xã mất hả năng thanh toán t i th i đi m Tòa án
quy t định mở thủ t c phá sản c ng như sau ngày Tòa án ra quy t định mở thủ t c
phá sản nhằm đảm bảo quyền
i cho các chủ n c ng như à cơ sở đ Tòa án ựa
chọn phương hướng giải quy t cho t ng v việc c th .
ên c nh đó so sánh với ch định tài sản có của thương nhân đang ho t động