Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ TRÚC LINH

MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI RO THANH KHOẢN VÀ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính-ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VÕ XUÂN VINH

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

/>
NGUYỄN THỊ TRÚC LINH

MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI RO THANH KHOẢN
VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Khái niệm về rủi ro ...................................................................................... 3

1.1.2

Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.............................................................. 3

1.1.3

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong kinh doanh ngân hàng ........................... 4

1.2

Rủi ro tín dụng ............................................................................................ 5

1.2.1

Khái niệm rủi ro tín dụng .............................................................................. 5

1.2.2

Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ..................................................... 6

1.2.3

Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng ................................................................ 7

1.2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn........................................................................................ 7
1.2.3.2 Tỷ trọng nợ xấu/tổng dư nợ ...................................................................... 8
1.2.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng ................................................................................ 8
1.2.3.4 Tỷ lệ xóa nợ .............................................................................................. 9


1.4.1

Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng ............................. 14

1.4.2

Ảnh hưởng của rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng đến nguy cơ vỡ
nợ của ngân hàng ....................................................................................... 17

Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 22
Chương 2 THỰC TRẠNG RỦI RO THANH KHOẢN VÀ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .......... 23
2.1

Thực trạng rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam ................................................................................................... 23

2.2

Thực trạng về rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam ........................................................................................................... 28

Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 31
Chương 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ................... 32
3.1

Dữ liệu và chọn mẫu ................................................................................. 32

3.2

4.2

Kiểm định khuyết tật đa cộng tuyến ....................................................... 44

4.2.1

Mô hình hồi quy với LR ............................................................................. 44

4.2.2

Mô hình hồi quy với CR ............................................................................. 45

4.3

Kết quả hồi quy các mô hình ................................................................... 46

4.3.1

Mô hình hồi quy với LR ............................................................................. 46

4.3.2

Mô hình hồi quy với CR ............................................................................. 48

Kết luận chương 4 ......................................................................................................... 51
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 52
5.1

Kết luận ....................................................................................................... 52



: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

EIB

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khảu Việt Nam

CTG

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

MBB

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

STB

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

VCB

: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

SCB

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn

HOSE

: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 3.2: Biến đại diện rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng trong ngân hàng ............35
Bảng 3.3: Thống kê mô tả các biến .................................................................................39
Bảng 4.1: Kết quả Kiểm định nhân tử Lagrange. Biến phụ thuộc LR ............................42
Bảng 4.2: Kết quả Kiểm định nhân tử Lagrange. Biến phụ thuộc CR............................43
Bảng 4.3: Nhân tử phóng đại Phương sai VIF. Biến phụ thuộc: LR ..............................44
Bảng 4.4: Nhân tử phóng đại Phương sai VIF. Biến phụ thuộc: CR ..............................45
Bảng 4.5: Bảng phân tích tương quan với mô hình hồi quy LR là biến phụ thuộc ........46
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy mô hình với LR là biến phụ thuộc .......................................47
Bảng 4.7: Bảng phân tích tương quan với mô hình hồi quy CR là biến phụ thuộc... .....49
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy mô hình với CR là biến phụ thuộc .......................................50



-1-

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Việt Nam thời gian gần đây đang quyết liệt tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín
dụng cũng vào thời điểm trên thế giới những quy định về an toàn và ổn định hệ thống
tài chính được triển khai. Ngân hàng được xem như mạch máu của ngành kinh tế và
năm 2015, năm hội nhập cộng đồng ASEAN hệ thống ngân hàng Việt Nam cần ổn
định lành mạnh để phục vụ nền kinh tế quốc gia và hội nhập được tốt hơn. Việc quản
lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là hết sức cần thiết để duy trì sức khỏe
của một ngân hàng trong nền kinh tế thị trường phát triển như ngày nay. Rủi ro thanh
khoản và rủi ro tín dụng đều có ảnh hưởng lớn đến sự ổn định của ngân hàng. Tín dụng
là hoạt động kinh doanh tuy mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng gặp không ít rủi ro
cũng như tình hình căng thẳng về thanh khoản của ngân hàng hiện nay buộc các ngân
hàng phải tìm nguồn tài trợ khi sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt
hơn. Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, cơ hội và rủi ro trong hoạt động
quản lý rủi ro thanh khoản và quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại

Ngoài lời mở đầu và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng trong ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng về rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng TMCP Việt Nam.
Chương 3: Mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị


-3-

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO THANH KHOẢN VÀ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
1.1.1 Khái niệm về rủi ro:
Rủi ro, được hiểu chung nhất là điều không tốt lành, không hay bất ngờ xảy đến.
Con người không mong muốn những điều mang đến sự rủi ro. Và khi rủi ro xảy đến
đồng nghĩa với việc người tiếp nhận nó phải chịu một sự thiệt hại nhất định. Theo định
nghĩa về rủi ro trong cuốn “Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại” trang 190 của
PGS.TS Trần Huy Hoàng được hiểu như sau:
 Theo quan điểm truyền thống: Rủi ro là những mất mát, thiệt hại, nguy
hiểm hoặc các yếu tố khác liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc
chắn có thể xảy ra cho con người. Xã hội ngày càng phát triển, hoạt động của con
người ngày càng đa đạng, phong phú thì sẽ phát sinh nhiều loại rủi ro mới.
 Theo quan điểm trung hòa: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.
Theo quan niệm này thỉ rủi ro mang tính tích cực và cả tiêu cực, theo nghĩa thì rủi ro có
thể mang đến cho chúng ta những tổn hại, mất mát, hiểm nguy nhưng đồng thời cũng
có thể đem đến những cơ hội, thời cơ không ngờ đến. Nếu quan tâm tìm hiểu, nghiên

nhằm đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng thanh toán.


Rủi ro tỷ giá hối đoái: Trong quá trình cho vay hoặc kinh doanh tiền tệ của

ngân hàng khi tỷ giá thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho ngân hàng thì phát sinh rủi
ro tỷ giá hối đoái.


Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro xảy ra khi lãi suất thị trường thay đổi hoặc

những yếu tố có liên quan đến lãi suất thay đổi gây tổn hại đến tài sản hoặc thu nhập
của ngân hàng bị sụt giảm.
1.1.3 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và nền
kinh tế-xã hội:
Rủi ro xảy ra sẽ gây ra tổn hại, mất mát tài sản của ngân hàng như là bị mất vốn
vay, chi phí hoạt động gia tăng, lợi nhuận giảm và giá trị của tài sản cũng bị giảm sút.
Đồng thời, rủi ro xảy ra có thể làm giảm uy tín của ngân hàng, mất đi sự tín nhiệm của
khách hàng và có thể đánh mất cả thương hiệu. Khi ngân hàng liên tục kinh doanh bị lỗ
hay thường xuyên mất khả năng thanh khoản có thể dẫn đến cuộc rút tiền quy mô lớn
và vỡ nợ có thể xảy ra. Khi ngân hàng bị vỡ nợ và phá sản sẽ ảnh hưởng đến hàng loạt


-5-

người gửi tiền, hàng ngàn doanh nghiệp. Do không đáp ứng được vốn kịp thời làm cho
nền kinh tế suy thoái, giá cả leo thang, sức mua giảm, thất nghiệp tăng cao và mất ổn
đĩnh trật tự xã hội. Ngoài ra, một ngân hàng nào đó bị phá sản còn tạo nên sự hoang
mang, hoảng loạn trong người dân làm họ mất lòng tin vào cả hệ thống ngân hàng gây
ảnh hưởng xấu đến các ngân hàng khác và ảnh hưởng đến cả nền kinh tế.

của Tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Như vậy, ta có thể kết luận: rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình
cấp tín dụng của ngân hàng, thể hiện qua việc khách hàng không trả được hay trả nợ
không đúng hạn cho ngân hàng.
1.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng xét theo nhiều góc độ từ phía
ngân hàng, từ phía khách hàng vay hay từ nguyên nhân khách quan. Đáng lưu ý rằng
cho dù nguyên nhân từ phía nào đi chăng nữa thì đều dẫn đến hậu quả là ngân hàng
không thu được nợ từ khách hàng. Do vậy, việc phân tích và xác định rõ nguyên nhân
sẽ giúp cho ngân hàng có biện pháp xử lý thích hợp cho từng tình huống cụ thể.
 Nguyên nhân từ người đi vay:
Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng. Như năng lực điều hành, khả năng tự
chủ tài chính còn yếu kém, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả, trình độ quản
lý của khách hàng còn hạn chế cho nên việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả, làm thất
thoát ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ. Trong một số trường hợp do khách hàng
thiếu thiện chí trong việc trả nợ ngân hàng.
 Nguyên nhân từ ngân hàng:
- Cán bộ ngân hàng không thực hiện đúng, nghiêm túc quy trình và các
điều kiện cho vay.
- Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, quy trình quản trị rủi ro
chưa hiệu quả, phân tích khách hàng chưa được chú trọng, xếp loại rủi ro tín dụng. Hầu


-7-

hết những quyết định cho vay chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng mà thường
dựa trên kinh nghiệm.
- Năng lực phân tích và thẫm định tín dụng cũng như phát hiện và xử lý
các khoản vay có vấn đề của các cán bộ tín dụng còn yếu kém. Thiếu kiểm tra, giám sát

 Nợ có khả năng mất vốn: quá hạn trên 361 ngày
Tỷ lệ nợ quá hạn được tính theo công thức sau:
ỷ ệ ợ

ư ợ á ℎạ

ư ợ ℎ

á ℎạ =

× 100%

Tỷ lệ trên chỉ đề cập đến những khoản nợ đã quá hạn mà không đề cập đến
những món vay có một kỳ hạn bị quá hạn. Như vậy khi đó toàn bộ dư nợ từ kỳ hạn đó
trở về sau sẽ bị chuyển nợ quá hạn. Chính xác hơn ta có:
ỷ ệ ư ợ

á ℎạ =



ư ợ ó ợ

ư ợ ℎ

á ℎạ

× 100%

Quy định hiện nay của NHNN Việt Nam cho phép tỷ lệ này không được vượt

ưu thế nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. Thông thường dư nợ cho vay của
ngân hàng được chia làm ba nhóm:
 Dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: nhóm này thường chiếm tỷ
trọng thấp trong dư nợ vay của ngân hàng và mang lại thu nhập cao nhưng chứa
nhiều rủi ro.
 Dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: cũng thường chiếm tỷ trọng
thấp trong dư nợ cho vay của ngân hàng, có rủi ro thấp nhưng đem về thu nhập
lại không cao cho ngân hàng
 Dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: chiếm đa số trong tổng
dư nợ cho vay của ngân hàng, mang lại cho ngân hàng thu nhập trung bình ở
mức rủi ro cũng vừa phải, nên ta thường tính toán hệ số rủi ro tín dụng theo
công thức sau:

ệ ố ủ

í



ư ợ ủ á ℎ ả ℎ
ó ℎấ ượ
ì ℎ

à ả ó

=

× 100%

1.2.3.4 Tỷ lệ xóa nợ:



× 100%


- 10 -

Tỷ lệ này càng cao càng thể hiện ngân hàng có những món vay với tỷ lệ rủi ro cao,
cho nên tùy theo mức độ rủi ro của những món vay mà ngân hàng đưa ra tỷ lệ trích
lập dự phòng rủi ro khác nhau.
1.3 Rủi ro thanh khoản
1.3.1 Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản


Khái niệm thanh khoản:

Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng
để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh. Một nguồn vốn được gọi
là có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động thấp và thời gian huy động nhanh. Còn
một tài sản được gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển hóa thành tiền thấp
và khả năng chuyển hóa ra thành tiền nhanh.


Khái niệm rủi ro thanh khoản:

Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro xuất hiện khi ngân hàng thiếu khả năng chi trả,
không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp
ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán.
Nhiệm vụ duy trì thanh khoản đầy đủ là một trong những công việc, tiêu chí hàng
đầu của mỗi ngân hàng. Như vậy, ngân hàng phải luôn có lượng vốn khả dụng trong

-

Doanh thu từ hoạt động bán các dịch vụ phi tiền gửi (

-

Thu hồi tín dụng đã cấp (

-

Thu từ bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng (

).

)
).

- Vay, mượn thị trường tiền tệ ( S ).
 Cầu về thanh khoản:
Cầu thanh khoản là các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng, thể hiện nhu cầu
vốn nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cầu thanh khoản bao gồm
các hoạt động:
).

-

Rút tiền từ tài khoản của khách hàng (

-


ℎá ℎ
=

ℎ ℎ ả

+

+

ò

=

+



+

−(

ℎ ℎ ả −
+

+



+













ự ó
độ

ự ó
à



ả " Ó"





á



à


=

ư ợ


à

ả " Ó"

ư ợ






á

à

á










ô


ỳ ạ
á



á

à

1.3.5 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản:
Có bốn nguyên nhân chính gây ra tình trạng khó khăn về thanh khoản của ngân
hàng:
 Thứ nhất: do tín dụng ngân hàng hiện nay tăng trưởng quá nóng, kèm
theo đó là co cấu đầu tư của ngân hàng chưa hợp lý, hầu hết các ngân hàng vay mượn
quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá nhân và các tổ chức tài chính khác rồi
đầu tư chúng thành tài sản dài hạn. Điều này gây ra tình trạng chênh lệch ngày đáo hạn
của các khoản sử dụng vốn và ngày đáo hạn của các nguồn vốn huy động, mà thường
thấy nhất là dòng tiền mà ngân hàng thu hồi từ các đầu tư nhỏ hơn các dòng tiền phải
chi ra để chi trả tiền gửi đến hạn. Chính hoạt động này đã gây ra rủi ro thanh khoản cao
đối với ngân hàng thương mại.


- 14 -

 Thứ hai: do tiền gửi của ngân hàng rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi
suất. Khi lãi suất đầu tư thay đổi tăng cao hơn lãi suất ngân hàng thì những người gửi

công nghiệp mở rộng đến ngân hàng, mà nổi bật chính là mô hình ngân hàng của
Monti-Klein và những nghiên cứu liên quan sau đó. Một số nghiên cứu đã đưa ra giả
thuyết rằng có mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng. Mô hình của
Monti-Klein và những mở rộng của mô hình này của Prisman et al. (1986) cho rằng
việc trả nợ không đúng kỳ hạn hay mất khả năng trả nợ của người đi vay tiền cùng với
việc rút tiền đột ngột khỏi tài khoản từ các quỹ được cho là nguyên nhân làm giảm lợi
nhuận của ngân hàng. Bởi ngoài vốn cổ phần, những khoản nợ khác và chứng khoán
sẳn sàng bán thì một ngân hàng muốn tối đa hóa lợi nhuận chỉ khi họ gia tăng khoảng
cách của lãi suất tiết kiệm và cho vay, từ đó hình thành một tỷ lệ tái cấp vốn ngoại sinh
cũng như dẫn đến rủi ro ngẫu nhiên từ những người đi vay tiền và rút tiền từ các quỹ.
Còn theo nghiên cứu của Dermine (1986) cho rằng khi gặp rủi ro thanh khoản lợi
nhuận thu được sẽ thấp hơn chi phí, khi đó khoản vay mất khả năng chi trả sẽ tăng lên
và nó chính là nguyên nhân làm giảm lưu lượng tiền mặt và khấu hao. Một số nghiên
cứu cho rằng rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng có mối tương quan cùng chiều và giả
định này được đưa ra bởi thuyết trung gian tài chính theo mô hình của Bryant (1980a)
và Diamond and Dybvig (1983a). Theo Samartın
́ (2003) và Iyer and Puria (2012) thì
cho rằng những yếu tố ngoại sinh của mô hình chỉ ra những tài sản rủi ro của ngân
hàng cùng với sự không chắc chắn về thanh khoản của nền kinh tế là nguyên nhân khơi
màu làm cho hoạt động ngân hàng trở nên hoảng loạn đồng thời cho rằng rủi ro thanh
khoản và rủi ro tín dụng sẽ quan hệ cùng chiều và cùng nhau góp phần gây nên sự mất
ổn định trong ngân hàng. Quan điểm về mối quan hệ cùng chiều giữa rủi ro thanh
khoản và rủi ro tín dụng cũng được đưa ra bởi nhóm rất mới và tập trung vào giai đoạn
khủng hoảng kinh tế 2007-2008 đó là các nghiên cứu của Diamond and Rajan (2005),
Acharya and Viswanathan (2011), Gorton and Metrick (2012) và He and Xiong
(2012b). Nghiên cứu của Diamond and Rajan (2005) được xây dựng và phát triển trên
mô hình của Diamond and Rajan (2001) khẳng định rằng rủi ro tín dụng cùng với rủi ro




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status