Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp máy toàn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 15 tỷ lệ 1500 phường quang trung thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN MẠNH TUẤN
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC
ĐIỆN TỬ CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 15 TỶ LỆ 1:500
PHƢỜNG QUANG TRUNG - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa

: Liên thông
: Quản lý đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: 2014 - 2016

Thái Nguyên - Năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN MẠNH TUẤN
Tên đề tài:

lý Tài nguyên, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hƣớng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trƣờng, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài
nguyên đã tạo điều kiện cho em đƣợc trải nghiệm thực tế về công việc và
ngành nghề mà mình đang học tại Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây
dựng Thăng Long
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - ThS. Nguyễn Quang Thi đã
trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày10 tháng 8 năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Mạnh Tuấn


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ. ................................ 14
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đƣờng chuyền kinh vĩ ............................ 17
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu y tế của phƣờng Quang Trung ............................... 41
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng quỹ đất phƣờng Quang Trung năm 2015 ........ 42
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lƣới đƣờng chuyền địa chính .... 45
Bảng 4.4: Số liệu điểm gốc ............................................................................. 49
Bảng 4.5: Tọa độ sau khi bình sai ................................................................... 50
Bảng 4.6: Kết quả đo một số điểm chi tiết ...................................................... 52



Hình 4.21: Tạo khung bản đồ.......................................................................... 66


iv

Hình 4.22: Tờ bản đồ sau khi đƣợc biên tập hoàn chỉnh ................................ 66


v

DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

CSDL

Cơ sở dữ liệu

Bộ TN&MT

Bộ Tài nguyên & Môi trƣờng

TT

Thông tƣ



Quyết định

1.3. Ý nghĩa của đề tài. ............................................................................................. 2
PHẦN 2 ..................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................ 4
2.1. Bản đồ địa chính ................................................................................................ 4
2.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 4
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính ................................... 5
2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính ...................................................... 9
2.1.4. Lƣới chiếu Gauss - Kruger ...................................................................... 9
2.1.5. Phép chiếu UTM ................................................................................... 10
2.1.6. Nội dung và phƣơng pháp chia mảnh bản đồ địa chính........................ 11
2.2. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay................................. 14
2.2.1. Các phƣơng pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính ................. 14
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phƣơng pháp toàn đạc ............................ 14
2.3. Thành lập lƣới khống chế trắc địa .................................................................. 16
2.3.1. Khái quát về lƣới tọa độ địa chính ........................................................ 16
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lƣới đƣờng chuyền kinh vĩ ........... 16


vii

2.3.3. Thành lập đƣờng chuyền kinh vĩ .......................................................... 18
2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ ...................................................................... 18
2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu .................................................................... 18
2.4.2. Phƣơng pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử ........ 19
2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ......... 22
2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office ........................................... 22
2.5.2. Phần mềm famis .................................................................................... 24
2.6. Giới thiệu sơ lƣợc về máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-230 ................. 30
2.6.1. Giới thiệu chung .................................................................................... 30
2.6.2. Các bƣớc thực hiện trên máy TOPCON GTS-230 ............................... 30

4.4. Đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ tờ số 15 phƣờng Quang Trung - thành phố
Thái Nguyên ............................................................................................................ 51
4.4.1. Đo vẽ chi tiết ................................................................................................. 51
4.4.2. Chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 15 phƣờng Quang Trung - thành phố
Thái Nguyên.................................................................................................... 53
PHẦN 5 ................................................................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 67
5.1. Kết luận ............................................................................................................ 67
5.2. Kiến nghị .......................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 1


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng
quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trƣờng sống là địa bàn dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, giáo
dục, xã hội, an ninh quốc phòng... Đất đai còn chứa nhiều tài nguyên khoáng
sản cho con ngƣời, nó là chỗ dựa vững chắc cho con ngƣời tồn tại và phát
triển lâu dài. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết
sức quan trọng.
Bản đồ địa chính (BĐĐC) là thành phần quan trọng trong hồ sơ địa
chính, là tài liệu cơ sở để giải quyết các mối quan hệ về mặt tự nhiên, kinh tế,
xã hội và pháp lý đến từng thửa đất đối với từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa
chính bảo vệ quyền sở hữu của nhà nƣớc đối với đất đai, nó tăng cƣờng hiệu
quả sử dụng đất cho ngƣời sử dụng đất, đảm bảo hợp lí nguồn tài nguyên đất
đai. Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai chuyên cung cấp thông

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng công nghệ tin học phƣơng pháp toàn đạc điện tử vào công tác
chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 15 của Phƣờng Quang Trung-TP.Thái Nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Phƣờng
Quang Trung
- Thành lập lƣới khống chế đo vẽ
- Chỉnh lý bản đồ địa chính Phƣờng Quang Trung
1.3. Ý nghĩa của đề tài.
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.


3

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã đƣợc học trong nhà trƣờng và áp dụng vào thực tiễn công việc.
- Ý nghĩa trong thực tiễn.
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong
công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà
nƣớc về đất đai đƣợc nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo
công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trƣờng.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tƣơng tự nhƣ bản đồ giấy,
song các thông tin này đƣợc lƣu trữ dƣới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lƣu trữ dƣới dạng toạ
độ, còn thông tin thuộc tính sẽ đƣợc mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính
cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài
ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông,
thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trƣng...Ở những vùng có độ chênh cao cần thể
hiện cả về mặt địa hình.
- Các yếu tố pháp lý đƣợc điều tra, đƣợc thể hiện chính xác và chặt
chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù
hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất (Luật đất đai, 2013) [7].
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính đƣợc sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên
tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phƣờng. Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm
lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng nhƣ trong quá trình sử
dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các
yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí đƣợc đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc
biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trƣng trên đƣờng
biên thửa đất, các điểm đặc trƣng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần
quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.


6

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đƣờng thẳng, đƣờng cong nối qua

ngƣời cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cƣ
thƣờng có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đƣờng phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực
hiện chức năng quản lý nhà nƣớc một cách toàn diện đối với các hoạt động về
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình (Lê Văn
Thơ, 2009) [8]

2.1.2.2. Các yếu tố nội dung của bản đồ địa chính
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công
tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy
đủ các điểm khống chế các cấp, lƣới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm
khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố
dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đƣờng địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành
chính, các điểm ngoặt của đƣờng địa giới. Khi đƣờng địa giới cấp thấp trùng
với đƣờng địa giới cấp cao hơn thì ƣu tiên biểu thị đƣờng địa giới cấp cao
hơn. Các đƣờng địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang đƣợc lƣu thông
trong các cơ quan nhà nƣớc.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất đƣợc thể hiện trên bản đồ bằng đƣờng viền khép kín dạng
đƣờng gấp khúc hoặc đƣờng cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính
xác các điểm đặc trƣng trên đƣờng ranh giới của nó nhƣ điểm góc thửa điểm
ngoặt, điểm cong của đƣờng biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải


8


- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa
định hƣớng.
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới
quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đƣờng điện cao
thế, bảo vệ đê điều.
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng
đất bằng đƣờng đồng mức hoặc ghi chú độ cao (Lê Văn Thơ, 2009) [8]
2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lƣới
toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ƣu và hợp lý để thể hiện bản
đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ƣu tiên giảm nhỏ đến mức
có thể ảnh hƣởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lƣới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho
bản đồ địa chính Việt Nam đó là lƣới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu
và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM đƣợc thể hiện trên
hình sau:
2.1.4. Lưới chiếu Gauss - Kruger

Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss - Kruger


10

Lƣới này đƣợc thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt a=1/298.3

đƣờng Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc
thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy
phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện nay cả nƣớc
có 64 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi
tỉnh đƣợc chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090 (Lê Văn
Thơ, 2009) [8]
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 đƣợc xác định nhƣ sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thƣớc
thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:10000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tƣơng ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài
thực địa.


12

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên
khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thƣớc thực tế là 3 x 3 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tƣơng ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực
địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y

nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thƣớc thực tế 0,10 x 0,10 km, tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tƣơng ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông (Bộ TN&MT, 2014) [4]


14

Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ.
Cơ sở Kích thƣớc
Diên Ký hiệu
Kích thƣớc
để chia
bản vẽ
tích đo
thêm
thực tế (m)
mảnh
(cm)
vẽ (ha)
vào
1:25000 Khu đo


50*50

100*100

100

149

331.502-9

1:1000

1:2000

50*50

500*500

25

A,b,c,d

311.502-9-d

1:500

1:2000

50*50

- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn
đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thƣờng
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay (ảnh hàng
không) kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phƣơng pháp đo vẽ ảnh phối
hợp với bình đồ ảnh, ảnh đơn).
- Phƣơng pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ
địa chính cùng tỷ lệ.
Trong ba phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành
lập bản đồ địa chính thƣờng đƣợc thực hiện qua hai bƣớc.
Bƣớc 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)
Bƣớc 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành
chính cấp xã (Bộ TN&MT, 2013) [3].
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phƣơng pháp là xác định vị trí tƣơng đối của các điểm chi
tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lƣới cấp cao hơn bằng
các máy toàn đạc thông thƣờng hoặc máy toàn đạc điện tử.


15

Phƣơng pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên
toàn khu đo với mật độ điểm dày đặc. Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất
càng nhiều thì phải tăng số lƣợng điểm khống chế
Phƣơng pháp toàn đạc đƣợc ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở
những khu vực không lớn có độ dốc dƣới 6 độ hoặc ở những nơi không có
ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ
1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500.
Phƣơng pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại.
Hiện nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy
tính thì việc chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi (Bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status