LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Trên cơ sở
tham khảo các tài liệu có liên quan, các số liệu được trình bày trong luận văn
là trung thực trên cơ sở các báo cáo của các cơ quan và đơn vị có liên quan tới
đề tài nghiên cứu. Các kết quả của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bích Hợp
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của các
thầy cô giáo trường đại học kinh tế quốc dân, đặc biệt là thầy giáo TS. Đinh
Tiến Dũng đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin
cảm ơn các đơn vị cơ quan có liên quan đến luận văn này đã giúp đỡ cung cấp
số liệu để tôi đưa ra những minh họa, trích dẫn cần thiết từ thực tiễn từ đó có
thể trình bày những phân tích của riêng mình cho đề tài nghiên cứu.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bích Hợp
ii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
TBCN Tư bản chủ nghĩa
Bộ NN và PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
DN Doanh nghiệp
XHCN Xã hội chủ nghĩa
CTCP Công ty cổ phần
NN Nhà nước
TSCĐ Tài sản cố định
CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức
TTCK Thị trường chứng khoán
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
1.2 Bài học kinh nghiệm từ quá trình cổ phần hóa ở nước ta sau hơn 15
năm thực hiện (từ năm 1992 đến năm 2007)...............................................30
1.2.1 Thực trạng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước 15 năm qua..........30
iv
1.2.2 Những vấn đề đặt ra của quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước..........................................................................................................32
1.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với quá trình cổ phần trong
những năm tiếp theo..................................................................................35
1.3Kinh nghiệm cổ phần hóa ở một số nước trên thế giới...........................36
1.3.1 Kinh nghiệm cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Nga...............36
1.3.2 Kinh nghiệm cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc...38
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y TẠI BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN..................................................................................40
2.1 Tổng quan về tiến trình cổ phần hóa tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn......................................................................................................40
2.1.1 Giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2001..............................................41
2.1.1.1 Thực hiện cổ phần hoá...............................................................41
2.1.1.2 Một số đánh giá trong giai đoạn này..........................................42
2.1.2 Giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2004..............................................44
2.1.2.1 Quá trình thực hiện cổ phần hóa:...............................................44
2.1.2.2 Một số đánh giá của giai đoạn này............................................45
2.1.3 Giai đoạn từ năm 2005 đến nay.......................................................46
2.1.3.1 Kết quả đạt được........................................................................47
2.1.3.2 Một số đánh giá trong giai đoạn này:........................................47
2.2 Thực trạng tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y
tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn...............................................50
2.2.1 Thực trạng cổ phần hoá ở Công ty cổ phần dược và vật tư thú y
(Hanvet)....................................................................................................51
NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y TẠI BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN......................................................................77
3.1 Định hướng về tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Đảng
và Chính phủ................................................................................................77
3.1.1 Chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước...........................77
3.1.2 Nhiệm vụ và giải pháp trong giai đoạn hiện nay tại Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn..............................................................78
3.1.3Phương hướng sắp xếp cổ phần hoá năm 2009-2010.....................81
3.2 Giải pháp thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp sản xuất
thuốc thú y tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn............................82
3.2.1 Giải pháp khắc phục khó khăn khi định giá doanh nghiệp sản xuất
thuốc thú y....................................................................................................82
3.2.1.1 Hoàn thiện việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước
...............................................................................................................82
3.2.1.2 Hoàn thiện việc tính lợi thế vị trí địa lý đối với đất thuê khi tiến
hành xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá...................................83
3.2.2.3 Tính đầy đủ giá trị thương hiệu của DN sản xuất thuốc thú y khi
tiến hành định giá DNNN để CPH.........................................................85
3.2.2 Tăng cường giáo dục nhận thức, tư tưởng và công tác tổ chức cổ phần
hóa trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y .......................................89
3.2.3 Xây dựng phương án cho người lao động trong DN sản xuất thuốc thú
y sau khi cổ phần hóa...................................................................................90
3.2.4 Cấu trúc lại doanh nghiệp thuốc thú y sau khi cổ phần hóa............93
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa các
doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y tại Bộ NN và PTNT..............................94
3.3.1 Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước tạo nền tảng vật chất cho sự tăng
cường xã hội hoá sản xuất tạo cơ sở cho cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước..........................................................................................................94
vii
3.3.2 Xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán để thúc đẩy cổ phần
nhập các tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới thì việc nâng cao hiệu quả và
sức cạnh tranh của các doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa sống còn. Mặt khác,
để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước thì đòi hỏi chính phủ phải có
mô hình quản lý mới. Trong chuyển đổi mô hình kinh tế mới, một vấn đề lớn
được đặt ra là phải phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và từng bước xây
dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất. Để giải
10
phóng lực lượng sản xuất, tất yếu phải phát triển mạnh mẽ nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang
cơ chế thị trường và xây dựng thể chế kinh tế thị trường, đa dạng hóa các hình
thức sở hữu, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Muốn vậy, phải
đổi mới mạnh mẽ các doanh nghiệp nhà nước. Theo hướng đó, sau nhiều năm
tìm tòi và thử nghiệm trong thực tế, Đảng và Nhà nước đã lựa chọn cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nước như một phương thức có hiệu quả để đổi mới các
doanh nghiệp nhà nước. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một trong
những hướng đi quan trọng của quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước - bộ
phận không thể thiếu trong thành phần kinh tế nhà nước. Việc cổ phần hóa
DNNN sẽ tạo cho DN nâng cao được tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động của mình, nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất kinh
doanh. Chính vì vậy việc đổi mới và phát triển các doanh nghiệp trong đó có
cổ phần hóa các DNNN là một tất yếu khách quan và phù hợp với quá trình
chuyển đổi DNNN trong nền kinh tế nước ta.
Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn đã đôn đốc chỉ đạo việc cổ phần hóa các doanh nghiệp trực thuộc
Bộ quản lý nói chung và các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y nói riêng. Đặc
biệt khi tiến độ cổ phần hóa DNNN đang bước vào giai đoạn cuối – theo kế
hoạch của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2010: 100% DNNN hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp sản
xuất thuốc thú y còn diễn ra chậm chạp và gặp nhiều khó khăn. Tìm hiểu
nguyên nhân của tình trạng này và đề xuất giải pháp, hướng khắc phục để đẩy
- Số liệu trình bày trong luận văn được khai thác từ nhiều nguồn khác
nhau: từ các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y, số liệu từ nguồn tổng cục
thống kê, từ Ban đổi mới và quản lý doanh nghiệp của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, hay từ các Website của các tổ chức, cơ quan quản lý
Nhà nước, báo điện tử … có liên quan đến các đối tượng nghiên cứu trong
luận văn.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục
sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo .. luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lí luận cơ bản về tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Chương 2: Thực trạng tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp sản xuất thuốc
thú y tại Bộ NN và PTNT
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp sản
xuất thuốc thú y tại Bộ NN và PTNT.
13
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
1.1.1 Bản chất tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Có nhiều tiêu thức để phân loại các loại hình doanh nghiệp. Nếu căn cứ
vào sở hữu tài sản và vốn của doanh nghiệp có thể chia thành các loại hình
doanh nghiệp như sau:
1. Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư
100% vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc
hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội do
nhà nước giao
2. Doanh nghiệp chung vốn hay Công ty (bao gồm: công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh): Đây là loại hình
doanh nghiệp mà các thành viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia lợi
thành sở hữu vô chủ, sở hữu phi kinh tế tạo ra sự quan liêu trong sản xuất, vi
phạm quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực
lượng sản xuất, đặc biệt khi gắn chế độ tập thể hóa với quy mô hợp tác xã bậc
cao, liên xã và coi đó là chủ nghĩa xã hội hoàn toàn.
Cùng với tập thể hóa trong nông nghiệp, trong kinh tế quốc doanh cũng
được nhà nước hóa nhanh chóng, hình thức, bất chấp hiệu quả, trình độ và
năng lực quản lý, điều hành… Chính vấn đề sở hữu nhà nước dẫn đến doanh
nghiệp nhà nước ở nước ta hoạt động thường kém hiệu quả hơn các thành
phần kinh tế khác.
Từ năm 1986 đến nay, nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị
trường, môi trường hoạt động của doanh nghiệp nhà nước đã có những thay
đổi lớn, đó là nền kinh tế nhiều thành phần, cạnh tranh ngày càng tăng và quy
luật đào thải diễn ra gay gắt thì doanh nghiệp nhà nước ngày càng bộc lộ
15
nhiều nhược điểm: phần lớn những doanh nghiệp nhà nước có quy mô nhỏ,
trình độ kỹ thuật, công nghệ quá lạc hậu, chắp vá của nhiều thế hệ, mức độ
hoàn chỉnh, đồng bộ rất thấp, không có khả năng cạnh tranh trên thị trường
trong nước, cũng như trên thị trường thế giới. Hiệu quả sản xuất – kinh doanh
quá thấp kém, tỷ suất lợi nhuận không đủ bù tỷ lệ lạm phát, thu không đủ bù
chi. Sự đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sách là lớn, nhưng vẫn chưa
tương xứng với sự đầu tư của Nhà nước cho các doanh nghiệp.
Khi nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn quá độ đi lên Chủ nghĩa
xã hội, để giữ được những thành quả đã đạt được và thực hiện được những
chiến lược phát triển lâu dài trong tương lai, trong bối cảnh nền kinh tế thế
giới đã phát triển trước ta rất xa, thì DNNN hơn bao giờ hết phải khẳng định
được vai trò chủ đạo của mình trong nền kinh tế dẫn dắt nền kinh tế theo
những mục tiêu phát triển lâu dài của Đảng và Nhà nước đã đề ra.
Có ba hướng sau đây để phát triển DNNN:
Thứ nhất: Bán tài sản của các DNNN nhằm thu về cho ngân sách của
chính phủ một khoản thu đáng kể đặc biệt là những doanh nghiệp thua lỗ
cơ cấu tổ chức chặt chẽ (Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm
soát; Bộ máy điều hành) có sự phân công, phân cấp và giám sát lẫn nhau chặt
chẽ, công ty cổ phần có khả năng bảo đảm hiệu quả cao trong hoạt động sản
xuất – kinh doanh.
Thứ ba: Thay đổi căn bản về quan hệ quản lý giữa nhà nước và doanh
nghiệp. Từ chỗ doanh nghiệp bị chi phối toàn diện bởi nhà nước (chủ sở hữu)
sang quyền tự chủ kinh doanh được mở rộng và tính chịu trách nhiệm được đề
cao.
Tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là việc thống kê phân
tích quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước qua từng giai đoạn, từng
17
bước thực hiện từ đó rút ra những mặt đã làm được, những nguyên nhân và
hạn chế cần khắc phục, những nhân tố có ảnh hưởng tới các đối tượng tham
gia vào tiến trình cổ phần hóa.
1.1.2 Nội dung tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
1.1.2.1 Tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Theo chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước tiến trình cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nước được chia làm 4 giai đoạn, mỗi một giai đoạn đều
thể hiện được quyết tâm của Đảng và Nhà nước ta trong công cuộc đổi mới
đất nước, chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, phát
triển các thành phần kinh tế nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
kinh tế - xã hội. Thể hiện rất rõ trong việc kiên định với chủ trương, quan
điểm đã đề ra cũng như việc sửa đổi và thêm mới văn bản pháp quy kịp thời
để định hướng và điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn
Giai đoạn thí điểm (từ tháng 6 năm 1992 đến tháng 5 năm 1996):
Cổ phần hóa ở Việt Nam được thực hiện theo đường lối thử và sửa.
Năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra Quyết định số
143/HĐBT ngày 10 tháng 5 năm 1990 lựa chọn một số doanh nghiệp nhỏ và
vừa để thử chuyển đổi thành công ty cổ phần. Kết quả là có 2 doanh nghiệp
trong năm 1990-1991 được cổ phần hóa. Năm 1991, Chủ tịch Hội đồng Bộ
nhà nước thành công ty cổ phần. Nghị định này quy định rằng đối với cổ phần
phát hành lần đầu của doanh nghiệp được chuyển đổi nhưng Nhà nước vẫn
muốn nắm quyền chi phối, cá nhân không được phép mua quá 5% và pháp
nhân không được phép mua quá 10%. Đối với doanh nghiệp mà Nhà nước
không cần nắm quyền chi phối, cá nhân được phép mua tới 10% và pháp nhân
19
được phép mua tới 20% tổng cổ phần phát hành lần đầu. Riêng đối với các
doanh nghiệp mà Nhà nước hoàn toàn không còn muốn sở hữu, cá nhân và
pháp nhân được phép mua không hạn chế. Tiền thu được từ bán cổ phần sẽ
được sử dụng để đào tạo lại lao động, sắp xếp việc làm cho lao động dư thừa,
bổ sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước khác.
Sau khi Nghị định 44/1998/NĐ-CP được áp dụng cho đến ngày 31
tháng 12 năm 2001, có 548 doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa.
Giai đoạn đẩy mạnh (từ tháng 7 năm 2002 đến nay):
Tháng 8 năm 2001, Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IX họp về doanh nghiệp nhà nước và ra nghị
quyết của Trung ương Đảng về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng
cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. Để triển khai Nghị quyết trung ương
này, Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị số 04/2002/CT-TTg ngày 08 tháng 02
năm 2002 về việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả
doanh nghiệp nhà nước, và Chính phủ ra Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày
19 tháng 6 năm 2002 về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ
phần. Các văn kiện pháp lý này đã mở ra một giai đoạn mới của cổ phần hóa -
giai đoạn tiến hành ồ ạt.
Theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP có một số hình thức cổ phần hóa sau:
1. Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu
thu hút thêm vốn.
2. Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp.
3. Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp.
4. Thực hiện các hình thức 2 hoặc 3 kết hợp với phát hành cổ phiếu thu
thay thế Nghị định số 187/2004/NĐ-CP trước đó. Theo Nghị định mới nhất
này quy định chi tiết cụ thể hơn các nghiệp vụ liên quan đến quá trình cổ phần
hóa tại doanh nghiệp nhà nước thể hiện qua 58 điều (Nghị định 187 có tổng
43 điều). Kèm theo là thông tư số 146/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện
một số vấn đề về tài chính khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP.
Ngoài ra căn cứ vào Nghị định số 109 này Bộ Lao động thương binh và xã
hội ra Thông tư số 20/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 10 năm 2007
hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động đang làm việc tại các
công ty nhà nước tiến hành cổ phần hóa theo Nbghị định 109 nhằm đảm bảo
quyền lợi cho người lao động, tránh gây tâm lý hoang mang mất ổn định cho
sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình cổ phần hóa đến 2008, đã thực hiện ở khoảng trên 3.000
doanh nghiệp nhà nước vừa và nhỏ được cổ phần hóa. Còn khoảng 2.000
doanh nghiệp nhà nước vừa và lớn dự trù sẽ cổ phần hóa đến năm 2010.
Chính phủ cũng khẳng định quyết tâm cổ phần hóa các trường đại học.
Các cơ sở giáo dục ở Việt Nam muốn tránh nguy cơ bị biến dạng do đưa các
hoạt động giáo dục thành các dịch vụ đơn thuần, mang nặng tính thương mại,
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sứ mệnh và mục tiêu của trường nên sẽ có quá
trình tách bạch và phân định rõ các bộ phận thương mại hay phi thương mại
hóa.
Các ngành như thể thao vốn chưa từng biết đến cổ phần hóa cũng đã
bắt đầu quá trình này, song song với việc ra đời một loạt các cơ sở thể thao cổ
phần hay tư nhân từ đầu. Theo kế hoạch, chương trình cổ phần hóa sẽ cơ bản
hoàn thành vào năm 2010. Và cụ thể tại Chỉ thị số 854/CT-TTg của Thủ
tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng: “đảm bảo đến thời điểm ngày 01 tháng
07 năm 2010 tất cả các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hiện có đều chuyển
22
sang hoạt động theo luật doanh nghiệp dưới hình thức công ty cổ phần hoặc
công ty trách nhiệm hữu hạn”. Như vậy cho đến ngày 01 tháng 07 năm 2010
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP LẠI LĐ
BƯỚC 5: LẬP PHƯƠNG ÁN CPH
DN VÀ DỰ THẢO ĐIỀU LỆ TỔ
CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CTCP
BƯỚC 6: THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ
DUYỆT PHƯƠNG ÁN CPH
BƯỚC 7: THỰC HIỆN PHƯƠNG
ÁN CPH
BƯỚC 8: RA MẮT CTCP VÀ
ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Giá trị thực tế phần vốn NN =Giá trị
thực tế DN - Khoản nợ thực tế phải trả -
Quỹ phúc lợi, khen thưởng
Sơ đồ 1.1: Tiến trình cổ phần hoá tại doanh nghiệp nhà nước
24
Tiếp theo là việc định giá doanh nghiệp và xác định phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp. Theo Thông tư mới nhất số 146/2007/TT-BTC của Bộ Tài
chính ngày 06 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số vấn đề về tài
chính khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty
cổ phần theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007
của Chính phủ việc xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên 2 phương pháp chủ
yếu là phương pháp tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu
- Phương pháp tài sản là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên
cơ sở đánh giá giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp
tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) là phương pháp xác định giá
trị doanh nghiệp trên cơ sở khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong
tương lai. Nếu doanh nghiệp lựa chọn phương pháp này thì kết quả xác
định giá trị doanh nghiệp vẫn phải so sánh với kết quả xác định giá trị
doanh nghiệp theo phương pháp tài sản cùng thời điểm và không được
xác định giá trị DN
(1.1)
Trong đó:
25