Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại ngân hàng TMCP Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam -VP Bank - Pdf 44

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Lời Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành ngân hàng Việt nam trong những năm qua đã đạt đợc nhiều thành tựu
quan trọng góp phần vào sự nghiệp phát triển của đất nớc. Những kết quả đó có
sự đóng góp to lớn của các NHTM Việt Nam, khả năng tận dụng các cơ hội và
đối phó với những thách thức trong hoạt động kinh doanh là yếu tố cơ bản cho
sự tồn tại và phát triển bền vững của các NHTM Việt Nam. Đặc biệt là quá trình
cải cách và hội nhập sẽ làm cho mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn,
nhất là cạnh tranh giữa các NHTM Việt Nam với các NHTM nớc ngoài.
Đứng trớc yêu cầu thực tế của hoạt động kinh doanh trong quá trình phát
triển và hội nhập quốc tế, Chính phủ Việt Nam đã có những cam kết với các tổ
chức tài chính quốc tế về việc mở cửa thị trờng tài chính và thị trờng bán lẻ. Do
đó đòi hỏi các NHTM Việt Nam cần có những thay đổi về định hớng để đáp
ứng yêu cầu của tình hình mới.
Để thành công trong môi trờng kinh doanh có nhiều biến động và giành thế
chủ động trong tiến trình hội nhập, các NHTM Việt Nam cần xây dựng cho
mình một chiến lợc kinh doanh và thực hiện có hiệu quả chiến lợc đó để trở
thành NHTM hiện đại và bền vững. Thật vậy, trong những năm qua các NHTM
đã đạt đợc thành công kỳ diệu, từng bớc khẳng định vai trò quan trọng trong
nền kinh tế. Mặc dù vậy hàng năm vẫn có rất nhiều ngân hàng rơi vào tình trạng
phá sản hoặc biến mất trên thị trờng. Có rất nhiều lý do, nhng một trong đó là
họ thiếu một t duy chiến lợc, bắt đầu bằng việc thiếu khả năng hoạch định một
chiến lợc cho phép tìm kiếm khách hàng và kết thúc bằng thất bại trong việc
phát triển một hệ thống kiểm soát nhằm duy trì hiệu quả kinh doanh. Vì vậy,
vai trò của chiến lợc kinh doanh là rất quan trọng nhng chú trọng đến công tác
hoạch định chiến lợc kinh doanh cũng là hoạt động rất mới của các NHTM Việt
Nam. Nhận thức đợc tầm quan trọng này nên em đã chọn đề tài: Hoàn thiện
công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh tại Ngân hàng TMCP các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam-VPBank làm nội dung nghiên cứu cho
khoá luận tốt nghiệp của mình.

2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Những vấn cơ bản về công tác hoạch định
chiến lợc kinh doanh của NHTM
1.1. Hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.1.1. Khái niệm NHTM
NHTM là một loại hình ngân hàng ra đời sớm nhất xét về mặt lịch sử ở các
nớc phơng tây. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chức năng, vai trò, đối t-
ợng và phạm vi nghiên cứu hoạt động kinh doanh của các NHTM ngày càng đa
dạng và phức tạp, do vậy mà ở các nớc có rất nhiều quan niệm khác nhau về
NHTM. Tuy nhiên các nhà kinh tế học và luật gia ở các nớc khác nhau đều thừa
nhận điểm chung là khái niệm NHTM đợc dùng để chỉ tổ chức làm chức năng
thu nhận tiền gửi của công chúng và đem số tiền đó cho ngời khác vay để kiếm
lời.
Theo nhà kinh tế học ngời mỹ Peter Rose đã đa ra định nghĩa: NHTM là một tổ
chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc
biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài
chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Trong nghị định số 49/2000/NĐ-CF ngày 12/9/2000 của chính phủ về tổ chức
và hoạt động của NHTM, khái niệm NHTM đã đề cập trong điều 1 luật các
TCTD nh sau: NHTM là ngân hàng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận góp phần
thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nớc. Và hoạt động kinh doanh ngân
hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng
xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền để cấp tín dụng và các mục tiêu kinh tế
của nhà nớc.
Các NHTM đều phải hoạt động trong phạm vi luật pháp cho phép và đều phải
dựa trên cơ sở là sự phát triển của hoạt động sản xuất và thơng mại nói chung
của nền kinh tế. Nh vậy, định nghĩa nh thế nào thì sản phẩm dịch vụ tài chính
cơ bản mà nó cung cấp vẫn là: nhận tiền gửi, cung cấp, tín dụng và thanh toán.

Cù Thu Phơng Lớp QTDNA-K8
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Thứ ba: Đối tợng kinh doanh của NH là tiền tệ-một yếu tố nhạy cảm với
MTKD.
Đây là đặc trng chi phối toàn bộ hoạt động kinh doanh NH. Giá trị tiền tệ thay
đổi rất nhanh khi có sự thay đổi MTKD. Chỉ một sự biến động về kinh tế nh giá
xăng dầu hoặc yếu tố chính trị bất ổn có thể kéo theo sự thay đổi của toàn bộ
nền kinh tế và tác động mạnh tới lãi suất, phí dịch vụ của NH. Vì vậyNH cần
phải điều chỉnh chúng cho phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của
mình.
Thứ t: Khách hàng của NHTM vừa là ngời cung cấp đầu vào vừa là ngời tiêu
thụ đầu ra.
Khách hàng là một bộ phận quyết định sự sống còn của DN cũng nh NH trong
môi trờng cạnh tranh. Trong hoạt động NH, khách hàng không có sự đồng nhất,
họ có thể là ngời cung cấp đầu vào cho NH khi gửi tiền, nhng cũng có thể là ng-
ời cung cấp đầu ra của NH khi họ vay tiền hoặc sử dụng các dịch vụ tài chính
khác.
Thứ năm: Hoạt động NHTM luôn tiềm ẩn rủi ro.
Các DN thì thờng gặp các rủi ro tác nghiệp, còn rủi ro trong hoạt động kinh
doanh của NH là rủi rohệ thống. Các NHTM kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ
hết sức nhạy cảm và phải đối mặt với rất nhiều loại rủi ro khác nhau. Rủi ro hệ
thống tác động tới hoạt động của NHTM ở nhiều mức độ khác nhau và mạnh
nhất rủi ro có thể làm cho các NHTM mất ổn định và nguy cơ phá sản. Những
loại rủi ro cơ bản nh sau:
Rủi ro tín dụng: Là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của TCTD do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết.
Rủi ro thanh khoản: Dới góc độ NH, thanh khoản là khả năng NH đáp ứng các
yêu cầu về vốn khả dụng của mìmh. Và rủi ro thanh khoản là khả năng NH

sẽ tồn tại và phát triển mạnh mẽ.
Nhng đi kèm với thuận lợi thì sự quản lý kiểm soát này cũng không tránh khỏi
những khe hở vẫn tồn tại. Những quy định chồng chéo lên nhau, những quy
định tạo bất lợi cho NHTM trong việc phát huy hết tiềm năng, nguồn lực của
mình để nâng cao năng lực cạnh tranh.
1.2. Những vấn đề cơ bản về công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh
1.2.1. Các khái niệm
Cù Thu Phơng Lớp QTDNA-K8
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
1.2.1.1. Khái niệm chiến lợc kinh doanh.
Chiến lợc kinh doanh là tổng hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và các
giải pháp lớn về hoạt động SXKD, về tài chính và về giải quyết nhân tố con ng-
ời nhằm đa hoạt động kinh doanh của DN phát triển lên một trạng thái cao hơn
về chất.
Chiến lợc kinh doanh có các đặc trng cơ bản sau:
Chiến lợc kinh doanh xác định rõ các mục tiêu cơ bản cần phải đạt tới trong
từng thời kỳ và phải quán triệt ở mọi cấp, mọi mặt trong hoạt động kinh doanh
của DN.
Chiến lợc kinh doanh là kết quả của một quá trình thờng xuyên , liên tục từ
xây dựng, thực hiện, kiểm tra đánh giá đến việc điều chỉnh trong quá trình thực
hiện các mục tiêu đề ra.
Chiến lợc kinh doanh phải đảm bảo huy động tối đa và sự kết hợp tối u việc
khai thác và sử dụng các nguồn lực của DN (lao động, vốn, kỹ thuật, công
nghệ ) để phát huy lợi thế, nắm bắt các cơ hội để giành u thế cạnh tranh trên
thị trờng.
Căn cứ theo mục tiêu của chiến lợc có thể phân loại chiến lợc kinh doanh
thành:
Các chiến lợc phát triển: Là những chiến lợc tập trung nhằm tăng trởng các
hoạt động SXKD của công ty cũng nh tăng quy mô, tăng doanh thu, tăng thị

Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi
Sơ đồ 1.1.Mô hình quản trị chiến lợc
1.2.1.3 Khái niệm hoạch định chiến lợc kinh doanh
Hoạch định chiến lợc kinh doanh là quá trình xây dựng, đánh giá và ra quyết
định lựa chọn các loại kế hoạch hoạt động của DN nh: các chiến lợc, chính
sách, các chế độ thể lệ, các quy định và quy tắc, các thủ tục, các phơng án
xác định rõ các mục tiêu cần đạt tới của từng thời kỳ hoạt động tơng lai của DN,
các nguồn lực mà ngân hàng cần và có thể sử dụng, phơng hớng và phơng pháp
sẽ đợc áp dụng trong việc sử dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu một cách
tối u trong chừng mực có thể.
Cù Thu Phơng Lớp QTDNA-K8
Xác
định
nhiệm
vụ,
mục
tiêu và
chiến
lược
hiện tại
Phân tích
môitrường
bên trong
xác định
điểm
mạnh và
điểm yếu
Xem xét
mục tiêu

Phân bổ
các nguồn
lực
Đánh
giá và
điều
chỉnh
chiến
lược
Hoạch định chiến lợc
Thực thi chiến
lợc
Đánh
giá
chiến
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
1.2.2. Vai trò của hoạch định chiến lợc kinh doanh đối với NHTM
Đã từ lâu ngời ta coi công tác hoạch định nh là bớc khởi đầu cho một quá trình
kinh doanh. Đặc biệt trong cơ chế thị trờng hiện đại công tác hoạch định trở nên
quan trọng bậc nhất do vai trò của nó trong quá trình xử lý công việc của các
nhà quản trị. Vai trò của hoạch định chiến lợc kinh doanh thể hiện trên các nội
dung chủ yếu sau:
1.2.2.1. Định hớng cho hoạt đông của NHTM
Công tác hoạch định chiến lợc giữ vai trò định hớng cho hoạt động của NH
trong một môi trờng kinh doanh cụ thể. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng nh
một NHTM nào, định hớng chiến lợc kinh doanh luôn luôn là ngời dẫn đờng
cho các quyết định kinh doanh của các nhà quản trị. Do thị trờng càng ngày
càng mở rộng về mặt quy mô, đòi hỏi cao về chất lợng buộc các nhà kinh doanh
phải luôn luôn tìm mọi biện pháp để thoả mãn thị trờng trên cả hai mặt chất l-

1.2.3. Quy trình hoạch định chiến lợc kinh doanh
Hiện nay cha có một quy trình hoạch định chiến lợc nào áp dụng một cách
thống nhất trong tất cả các NHTM. Do đó mỗi NHTM sẽ có sự lựa chọn và cách
thức hoạch định chiến lợc khác nhau để phù hợp với đặc thù riêng của mình,
xong chúng đều chứa một số giai đoạn mang tính nguyên tắc nhất định trong
hoạch định chiến lợc của một DN nói chung. Có thể biểu diễn khái quát quy
trình hoạch định chiến lợc theo sơ đồ nh sau:
Sơ đồ 1.2: Hoạch định chiến lợc
Cù Thu Phơng Lớp QTDNA-K8
Hoạch
định
chiến
lược
Xác định chức năng nhiệm vụ
Phân tích môitrường bên ngoài
Phân tích&lựa chọn chiến lược
Phân tích môi trường nội bộ
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
1.2.3.1. Xác định chức năng nhiệm vụ
Xác định chức năng, nhiệm vụ là chỉ ra vai trò, bản chất, nội dung và đánh giá
một cách rõ ràng mà DN cần phải thực hiện;
Chức năng nhiệm vụ là nền tảng của sự u tiên những kế hoạch, những chiến lợc
và các bớc công việc, đồng thời chỉ ra quan điểm hớng về khách hàng;
Chức năng nhiệm vụ thể hiện ở nhiều tên gọi khác nhau nh sự bày tỏ về niềm
tin, mục đích kinh doanh, triết lý kinh doanh, những nguyên tắc, sứ mệnh (tầm
nhìn) và là lời tuyên bố trách nhiệm xã hội của DN;
Sứ mệnh
Sứ mệnh là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích hoạt động kinh doanh
của DN. Bản sứ mệnh kinh doanh cũng là bản tuyên bố lý do tồn tại của một tổ

Mục tiêu định lợng thể hiện bằng mức độ cụ thể và có thể đo lờng đợc. Các mục
tiêu trong một chiến lợc kinh doanh của DN thờng bao gồm:
Chỉ tiêu tài chính và an toàn hoạt động: vốn tự có, hệ số an toàn vốn, tốc độ
tăng trởng tín dụng, tốc độ tăng trởng đầu t, thu nhập ròng trên tổng tài sản
(ROA), thu nhập ròng trên vốn cổ phẩn (ROE)
Các mục tiêu chiến lợc về hoạt động và thị trờng:
Vị thế cạnh tranh của DN trên thị trờng: lãi suất cho vay và phí dịch vụ, chất l-
ợng sản phẩm dịch vụ, tính khác biệt của sản phẩm
Thị phần: tỷ lệ thị phần mà DN chiếm lĩnh, thị phần vốn huy động bằng VNĐ,
thị phần đầu t, thị phần huy động vốn, thị phần cho vay, thị phần tín dụng Ngân
hàng cho doanh nghiệp, thị phần các sản phẩm NH bán lẻ
Cơ cấu đầu t và hoạt động: cơ cấu tài sản có, cơ cấu d nợ, tỷ trọng cho vay các
thành phần kinh tế, cơ cấu kỳ hạn cho vay và đầu t, tỷ trọng đầu t trên thị trờng
vốn
Thị trờng mục tiêu: địa bàn mục tiêu, khách hàng mục tiêu, các sản phẩm chủ
lực
1.2.3.2. Đánh giá môi trờng bên ngoài
Bản chất đánh giá môi trờng bên ngoài là xác định cơ hội và nguy cơ đối với DN.
Cù Thu Phơng Lớp QTDNA-K8
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Quá trình đánh giá: thu thập những thông tin về môi trờng kinh doanh; xử lý
thông tin, chọn ra những cơ hội và thách thức trọng yếu nhất, sắp xếp theo thứ
tự u tiên (khoảng 20 nhân tố); đánh giá các thông tin, các yếu tố tác động.
Phơng thức xử lý thông tin và công nghệ thông tin: thông tin thu thập từ nhiều
nguồn khác nhau, sàng lọc thông tin có giá trị, tổng hợp chúng với nhau phục
vụ quá trình hoạch định.
Công cụ dự báo và cách thức dự báo: Công cụ đợc chia làm 2 nhóm định tính và
định lợng
Cách thức dự báo: tuỳ thuộc vào thông tin thu thập đợc khi có thông tin về quá

chính phủ, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh. Có năm bớc trong việc phát triển
một ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài.
Bớc 1: Liệt kê các cơ hội và thách thức chính.
Bớc 2: Phân loại mức độ quan trọng từ 0, 0 (không quan trọng) đến 1, 0 (rất
quan trọng) cho mỗi yếu tố.
Bớc 3: Cho điểm từ 1-4 từng yếu tố để cho thấy mức độ mà doanh nghiệp phản
ứng với yếu tố này, trong đó 4 phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là
phản ứng trung bình và 1 là phản ứng ít.
Bớc 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số
điểm về tầm quan trọng.
Bớc 5: Tính tổng điểm quan trọng và kết luận.
Tổng số điểm quan trọng mức 4 là tốt nhất, 2 và 3 là trung bình, 1là kém nhất.
Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy rằng DN đang phản ứng rất tốt với các
cơ hội và các mối đe doạ hiện tại trong môi trờng của họ. Nói cách khác,DN tận
dụng có hiệu quả các cơ hội hiện có và tối thiểu hoá các ảnh hởng tiêu cực có
thể có của các mối đe dọa bên ngoài. Tổng số điểm quan trọng là 1 cho thấy
rằng hiện tại những chiến lợc mà công ty áp dụng không tận dụng đợc các cơ
hội hoặc tránh đợc các mối đe dọa bên ngoài.
1.2.4.2. Ma trận đánh giá nội bộ (The Internal Factor Evaluation-IFE)
Công cụ này tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh, yếu của các bộ phận kinh
doanh chức năng và nó cũng cung cấp những cơ sở để xác định và đánh giá mối
quan hệ giữa các bộ phận này.
Cù Thu Phơng Lớp QTDNA-K8
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Bớc 1: Liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu then chốt
Bớc 2: Phân loại mức độ quan trọng từ 0-1 từng yếu tố
Bớc 3: Cho điểm từ 1-4 từng yếu tố, cho điểm yếu lớn nhất (phân loại bằng 1),
điểm yếu nhỏ nhất (phân loại bằng 2), điểm mạnh nhỏ nhất (phân loại bằng3),
điểm mạnh lớn nhất (phân loại bằng 4)

Thứ nhất: chiến lợc nguồn vốn
Chiến lợc nguồn vốn đợc xây dựng với mục đích mở rộng và phát triển hoạt
động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn đầu t, đẩy mạnh kinh doanh thu lợi
nhuận và đảm bảo an toàn vốn. Chiến lợc nguồn vốn thờng liên quan đến các
vấn đề nh nhu cầu sử dụng vốn, chi phí đầu vào của nguồn vốn huy động, điều
chỉnh cơ cấu nguồn vốn huy động.
Thứ 2: Chiến lợc đầu t
Mục đích của chiến lợc này nhằm đổi mới, nâng cao khả năng sinh lời của tài
sản có, đảm bảo tốc độ tăng trởng chung của tài sản có
Chiến lợc đầu t liên quan đến nhiều vấn đề nh kế hoạch triển khai hoạt động
đầu t, kế hoạch xây dựng và quản lý danh mục đầu t, mở rộng thị trờng đầu t
Cù Thu Phơng Lớp QTDNA-K8
Ma trận swot
Những điểm mạnh
s
Liệt kê các điểm mạnh
Những điểm yếu
w
Liệt kê các điểm yếu
Các cơ hội - o
Liệt kê các cơ hội
Các chiến lợc
so
Sử dụng điểm mạnh để tận
dụng cơ hội
Các chiến lợc
wo
Vợt qua điểm yếu bằng
cách tận dụng cơ hội
Các mối

chiến lợc về nguồn nhân lực khác nhau. Chiến lợc này thờng bao gồm các vấn
đề nh: số lợng và cơ cấu lao động, đào tạo, bồi dỡng và nâng cao chất lợng đội
ngũ lao động, năng suất lao động, điều kiện lao động và thù lao lao động.
Thứ sáu: Chiến lợc phát triển công nghệ.
Chiến lợc phát triển công nghệ liên quan đến các vấn đề nh: áp dụng khoa học
kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong các quy trình nghiệp vụ, nâng cấp, hiện đại
hoá cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
Thứ bảy: Chiến lợc quản lý tài chính
Chiến lợc tài chính đợc thiết lập nhằm đảm bảo các điều kiện tài chính cần thiết
cho phù hợp với mục tiêu chiến lợc đã xây dựng.
Nội dung chủ yếu là đề cập đến nhiều vấn đề trong đó có thể gắn với xây dựng
các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu t; xây dựng các phơng án quản trị và khả
Cù Thu Phơng Lớp QTDNA-K8
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
năng đáp ứng tài chính cho mọi hoạt động đầu t cần thiết; xây dựng các tiêu
thức chiến lợc tài chính dài hạn, xây dựng các phơng án liên minh và hợp tác
chiến lợc về tài chính; hình thành các chiến lợc vốn cho các lĩnh vực hoạt động
cụ thể nh nghiên cứu và phát triển, sản xuất, Marketing.
Thứ tám: Chiến lợc quản trị rủi ro
Chiến lợc quản trị rủi ro của các NHTM thờng bao gồm các vấn đề nh thiết lập
bộ máy giám sát, quản lý rủi ro, nghiên cứu áp dụng các thông lệ quốc tế trong
quản lý rủi ro, xác định các loại rủi ro và giới hạn cho từng loại rủi ro, các chính
sách và quy trình đo lờng, giám sát rủi ro.
1.3.2. Những nhân tố ảnh hởng đến chiến lợc kinh doanh của NHTM
1.3.2.1. Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là môi trờng hoạt động kinh doanh NH. Việc phân
tích môi trờng làm rõ mức độ ảnh hởng của chúng đến việc xác định mục tiêu
chiến lợc và phơng hớng hoạt động của NH có tầm quan trọng đặc biệt, các
nhân tố môi trờng kinh doanh bao gồm:

mạnh của một số NH trong hoạt động thanh toán và có xu thế phát triển ở tơng
lai, khi chính sách của Nhà nớc thay đổi ngợc lại chính sách kinh tế là khó khăn
cho các NH. Hoặc khi Chính phủ đa ra chính sách giữ tỷ giá hay phá giá đồng
nội tệ sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NH.
Môi trờng chính trị, pháp luật:
Nhân tố pháp lý có ảnh hởng quan trọng đến chiến lợc kinh doanh, bởi vì nhân
tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ, khoa học của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ
thống nhất của các văn bản dới luật đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành
và thực thi pháp luật.
Trong nền kinh tế thị trờng, chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô
nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế tài chính tiền tệ và các chơng trình
chi tiêu của mình. Trong quan hệ với doanh nghiệp, chính phủ vừa là ngời kiểm
soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế vừa là khách hàng quan
trọng đối với doanh nghiệp và sau cùng là ngời cung cấp thông tin vĩ mô, các
dịch vụ công cộng khác. Vì vậy, yếu tố pháp lý có vị trí quan trọng đến công tác
hoạch định chiến lợc kinh doanh ngân hàng.
Sự phát triển của khoa học công nghệ:
Khoa học công nghệ phát triển đã làm biến đổi thế giới và cũng chính vì vậy đã
thúc đẩy NH phát triển. Công nghệ quản lý của các NH đã phát triển từ thủ
Cù Thu Phơng Lớp QTDNA-K8
20
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
công chuyển thành sử dụng hệ thống vi tính nối mạng nội bộ, toàn quốc đến kết
nối trên toàn cầu và sự xuất hiện của các máy rút tiền tự động (ATM), thẻ thanh
toán tín dụngCuộc cách mạng về công nghệ NH đã tạo ra năng lực mới cho
NH, tạo ra chi phí nghiệp vụ thấp và nâng cao khả năng phục vụ khách hàng,
tạo u thế trong cạnh tranh.
Nhân tố xã hội:
Đạo đức xã hội có liên quan đến rủi ro trong hoạt động NH; khách hàng lợi
dụng lòng tin của NH, khách hàng có thể lừa đảo chiếm dụng vốn của NH hoặc

doanh của NHTM đối với mỗi loại khách hàng cần xây dựng chiến lợc khách
hàng rõ ràng và chắc chắn đối với từng loại khách hàng, cần phải xác định
khách hàng hiện tại của NH là ai? Họ mong muốn gì? quy mô hoạt động và
phát triển của các loại khách hàng, mặt khác cần phân biệt các loại khách hàng
theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Trớc hết khách hàng của NH có hai loại là
khách hàng gửi tiền và vay tiền.
Đối với khách hàng gửi tiền cần có chiến lợc riêng để thực hiện thành công
chiến lợc huy động vốn nh: tìm hiểu thông tin về loại khách hàng nào gửi tiền
vào NH mình? Họ mong muốn gì? họ gửi nhằm mục đích sinh lời? Mục đích
thụ hởng các tiện ích NH? quy mô và các hình thức gửi tiền của khách hàng? từ
đó phân tích thông tin để đa ra chiến lợc thu hút vốn có hiệu quả.
Đối với khách hàng vay tiền, cần phải trả lời các câu hỏi nh khách hàng vay
tiền của NH mình? Quy mô và chất lợng các loại sản phẩm tín dụng mà khách
hàng mong muốn? Sự ổn định và phát triển kinh doanh của khách hàng nh thế
nào? khách hàng mong muốn? Sự ổn định và phát triển kinh doanh của khách
hàng nh thế nào? khách hàng truyền thống? cần quan tâm lu ý khách hàng? (đặt
vấn đề và thậm chí gạt ra khỏi danh sách khách hàng) .
Ngoài ra, NHTM cần quan tâm nhóm khách hàng sử dụng dịch vụ khác của
NH nh mua bán ngoại tệ, chuyển tiền, thuê két sắt, t vấn bảo hiểm
1.3.2.2. Nhân tố chủ quan
Quan điểm hoạch định chiến lợc: Quan điểm này đóng vai trò quan trọng
trong quá trình quản trị chiến lợc, nó phụ thuộc phần lớn vào đội ngũ cán bộ
lãnh đạo cao cấp. Quan điểm này thể hiện ở việc NHTM ý thức nh thế nào về
tầm quan trọng của hoạch định chiến lợc và chuẩn bị nguồn lực phục vụ cho
công tác hoạch định.
Cù Thu Phơng Lớp QTDNA-K8
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật: Quá trình hoạch định chiến lợc
tiêu tốn nhiều thời gian, đi kèm theo đó là điều kiện tài chính và vật chất kỹ

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Bên cạnh đó, một đội ngũ lãnh đạo có trình độ sẽ có khả năng đóng góp ý
kiến để hoàn thiện chiến lợc, góp phần tạo điều kiện cho chiến lợc đợc hoạch
định một cách nhất quán và tạo ra tầm nhìn cho chiến lợc.
Các quy trình của NHTM liên quan đến hoạt động hoạch định: Nếu các
NHTM đã hình thành một hệ thống các quy trình hoàn chỉnh liên quan đến hoạt
động kinh doanh của NH sẽ tạo điều kiện cho các chiến lợc đợc hình thành có
hiệu quả. Chẳng hạn, thiêt lập đợc quy trình phân tích đối thủ cạnh tranh sẽ tạo
điều kiện cho quá trình hoạch định chiến lợc vì kết quả của quy trình phân tích
đối thủ cạnh tranh đợc sử dụng chủ yếu cho xây dựng chiến lợc.
Tóm lại: Khi nghiên cứu nội dung các nhân tố ảnh hởng tới công tác hoạch
định chiến lợc kinh doanh của NH ta thấy: Tùy theo sự phát triển, điều kiện
kinh tế xã hội và sự hoàn thiện môi trờng pháp lý trong nớc cũng nh khả năng
quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ cán bộ của NH mà các nhân tố ảnh
hởng khác nhau tới công tác hoạch định. Do vậy, cần phải nắm vững các nhân
tố ảnh hởng và biết tận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt các nhân tố này trong
hoàn cảnh thực tế sẽ tạo điều kiện thành công hoàn thiện công tác hoạch định.
Kết luận:
Chơng1 đã đề cập đến các vấn đề: Phân tích đợc các khái niệm về NHTM,
khái niệm chiến lợc kinh doanh, khái niệm quản trị chiến lợc, khái niệm hoạch
định chiến lợc và làm rõ quy trình hoạch định chiến lợc kinh doanh. Đồng thời,
đã nêu đợc đặc trng của NHTM, vai trò và các nhân tố ảnh hởng đến công tác
hoạch định chiến lợc kinh của NHTM.
Qua chơng 1, đã nghiên cứu các vấn đề có tính lý luận, làm nền tảng cho việc
đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp trong các chơng tiếp theo.
Chơng 2
Thực trạng công tác hoạch định
chiến lợc kinh doanh ở VPBank
Cù Thu Phơng Lớp QTDNA-K8
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status