Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 2....................................................................................................58
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ TẠI VACA.........................................58
KẾT LUẬN....................................................................................................65
Nguyễn Văn Thắng Kiểm toán 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
XDCB Xây dựng cơ bản
VNĐ Việt Nam đồng
Nguyễn Văn Thắng Kiểm toán 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 2....................................................................................................58
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ TẠI VACA.........................................58
KẾT LUẬN....................................................................................................65
Nguyễn Văn Thắng Lớp: Kiểm toán 48A
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hiện đại hóa, toàn cầu hóa và cạnh tranh gay gắt như trong giai
đoạn hiện nay thì việc nắm bắt thông tin mà đặc biệt là thông tin tài chính luôn đóng
một vai trò vô cùng quan trọng, mang tính chất quyết định tới sự vững mạnh của một
nền kinh tế nói chung và sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng. Mặc dù vậy,
Vạn An (VACA) thực hiện.
Nguyễn Văn Thắng Kiểm toán 48A
3
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ DO
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH
(VACA) THỰC HIỆN
1.1. Mục tiêu và căn cứ kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài
chính ( BCTC ) do VACA thực hiện:
1.1.1. Mục tiêu kiểm toán TSCĐ
Theo chuẩn mực kiểm toán số 200 có ghi rõ: “ Mục tiêu kiểm toán BCTC là
giúp cho Kiểm toán viên và công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có
được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán có tuân thủ pháp luật liên quan và
có phản ánh trung thực và hợp lý dựa trên các khía cạnh trọng yếu hay không? ” Do
đó, phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC, mục tiêu của kiểm toán TSCĐ
là thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để đưa ra xác nhận về độ tin cậy của các
thông tin tài chính liên quan. Ngoài ra, kiểm toán TSCĐ còn có mục tiêu cung cấp
các thông tin, tài liệu liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các khoản mục
khác có liên quan. Để đạt được mục tiêu chung đó, kiểm toán TSCĐ cần đạt được
những mục tiêu cụ thể đối với nghiệp vụ và số dư TSCĐ như sau:
Kiểm toán TSCĐ là một bộ phận của kiểm toán BCTC, do vậy, mục tiêu kiểm
toán của khoản mục TSCĐ cũng hướng đến mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là
giúp KTV và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của BCTC
trên những khía cạnh trạnh trọng yếu, sự tuân thủ pháp luật liên quan và sự tuân thủ
các chuẩn mực kế toán hiện hành. Ngoài ra, kiểm toán TSCĐ còn có mục tiêu cung
cấp các thông tin, tài liệu liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ
khác có liên quan. Để đạt được mục tiêu chung đó, kiểm toán TSCĐ cần đạt được
những mục tiêu cụ thể đối với nghiệp vụ và số dư TSCĐ như sau:
- Đối với các nghiệp vụ về TSCĐ.
Mục tiêu về s Sự phát sinh: Tất cả các nghiệp vụ TSCĐ được ghi sổ trong kỳ
vì chi phí thực hiện cuộc kiểm toán sẽ lớn mà hiệu quả đem lại không tương ứng.
Nguyễn Văn Thắng Kiểm toán 48A
5
Chính vì vậy, với mỗi khách hàng khác nhau VACA sẽ tiến hành lựa chọn những
mục tiêu quan trọng nhất để thực hiện dựa trên đặc điểm về quy mô, quản lý và sử
dụng TSCĐ tại các đơn vị này.
Với các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, quy mô TSCĐ lớn chiếm tỷ
trọng cao trong tổng tài sản của DN, công tác quản lý và sử dụng TSCĐ phức tạp hơn
nữa số lượng nghiệp vụ tương đối nhiều do đó VACA sẽ tập trung vào các mục tiêu chủ
yếu như: Đầy đủ, phân loại và trình bày, tính giá, chính xác cơ học, kịp thời.
Với các khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực như: Thương mại, dịch vụ,…
Quy mô TSCĐ tại các DN này không lớn so với tổng giá trị tài sản, việc quản lý
TSCĐ không gặp nhiều khó khăn, các nghiệp vụ ít do đó các mục tiêu kiểm toán
trọng tâm đặt ra thường là: Phát sinh, phân loại và trình bày, chính xác số học.
1.1.2. Căn cứ tiến hành kiểm toán TSCĐ
Để có cơ sở tiến hành kiểm toán TSCĐ, KTV của VACA cần thu thậpdựa vào
các tài liệu và thông tin sau để có căn cứ tiến hành cuộc kiểm toán TSCĐ:
- Các nội quy, quy chế nội bộ của DNđơn vị liên quan đến mua sắm, quản lý, sử
dụng, sửa chữa, sử dụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
- Các tài liệu làm căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ
như:tăng, giảm, sửa chữa TSCĐ như: hợp đồng, quyết định mua sắm, thanh lý TSCĐ
quyết định giảm…
- Các chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ như: hoá đơn, chứng từ thanh
toán, chứng từ vận chuyển, biên bản giao nhận,…
- Các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp TSCĐ, khấu hao TSCĐ và, các sổ
kế toán các tài khoản liên quan.
- Các báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết liên quan đến nghiệp vụ TSCĐ như:
báo cáo tăng, giảm TSCĐ, báo cáo sửa chữa TSCĐ , BCTC…
1.2. Đặc điểm kế toán với TSCĐ ở khách thể kiểm toán của VACA có ảnh
hưởng đến kiểm toán
Các nghiệp vụ tăng TSCĐ thường diễn ra không đều đặn, không nhiều và riêng
biệt (TSCĐ tăng do điều chuyển, TSCĐ tăng do mua trong nước, TSCĐ tăng do nhập
khẩu, TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành…). Mỗi một hình thức tăng TSCĐ
khác nhau sẽ quyết định các chi phí tính vào nguyên giá TSCĐ là khác nhau. Do đó,
kiểm toán TSCĐ có thể kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ.
Các đặc điểm trong quá trình sử dụng TSCĐ
Nguyễn Văn Thắng Kiểm toán 48A
7
TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài. Theo Quyết định 206/QĐ – BTC của Bộ
Tài Chính, TSCĐ phải có thời gian sử dụng trên một năm và trong quá trình sử dụng
doanh nghiệp phải trích khấu hao cho những TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh. Việc áp dụng phương pháp khấu hao, và việc tính toán khấu hao
TSCĐ là một ước tính kế toán, có ảnh hưởng lớn đến nhiều thông tin trên BCTC. Do
đó, kiểm toán TSCĐ cũng cần thực hiện thủ tục kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ,
việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ về sự
hợp lý, sự nhất quán của chính sách khấu hao và sự tính toán đúng đắn khấu hao
TSCĐ của doanh nghiệp.
TSCĐ trong quá trình sử dụng thường được nâng cấp, sửa chữa. Việc hạch toán
các chi phí sửa chữa, nâng cấp này tuân thủ theo những quy định chặt chẽ trong
Chuẩn mực kế toán và Quyết định 206/2003/QD-BTC về ban hành chế độ quản lý, sử
dụng và trích khấu hao TSCĐ. Vì vậy, kiểm toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận
ban đầu của TSCĐ là một thủ tục kiểm toán quan trọng, quyết định quan trọng tới
tính trung thực, hợp lý của nhiều chỉ tiêu trên BCTC.
1.3.Quy trình kiểm toán TSCĐ tại VACA
Để tìm hiểu về thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ tại VACA và tính ứng
dụng rất đa dạng của quy trình này, em đã lựa chọn hai khách hàng của VACA được
kiểm toán trong năm 2009 là Công ty A và Công ty B. Công ty A và Công ty BSở dĩ
em chọn 2 công ty này là bởi vì đây là những công ty có sự khác nhau về: quy mô, có
lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhauhoạt động, môi trường kinh doanh, loại hình
thức sở hữu,… khác nhau do đó việc quản lý, sử dụng TSCĐ tại mỗi DN có nhiểu
1.3.2. Chuẩn bị kiểm toán
1.3.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Việc lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc
kiểm toán nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản cho cuộc kiểm toán mà còn òn
nhằm
Nguyễn Văn Thắng Kiểm toán 48A
10
giúp các kiểm toán viên có được những định hướng chung, nội dung trọng tâm
và phương pháp tiếp cận về cuộc kiểm toán do cấp lãnh đạo Công ty chỉ đạo dựa trên
những hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được
kiểm toán. Các bước chủ yếu của kế hoạch kiểm toán bao gồm:
+ Thu thập thông tin về hoạt động của khách hàng
+ Đánh giá về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
+ Đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu
+ Phương pháp kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ
+ Tổ chức về nhân sự
*Thu thập thông tin về hoạt động của khách hànghàng và những thay đổi
trong năm kiểm toán
Tìm hiểu thông tin về hoạt động của khách hàng là việc đầu tiên trong lập kế
hoạch kiểm toán tổng thể nhằm giúp KTV có được những hiểu biết đầy đủ về hoạt
động của đơn vị, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như các vấn đề
tiềm ẩn, từ đó. Đó xác định trọng tâm của cuộc kiểm toán và từng phần hành kiểm
toán. Ngoài ra đây còn là là cơ sở để KTV tiến hành phân tích, đánh giá về các khía
cạnh chủ yếu như đánh giá rủi ro, xác định mức độ trọng yếu… Đối với khách hàng
kiểm toán đầu tiên của công ty, việc thu thập thông tin của KTV sẽ được tiến hành
trên “Hồ sơ kiểm toán năm” trong khi với các khách hàng thường xuyên, KTV chỉ
thu thập các thông tin bổ xung phát sinh trong năm kiểm toán đặc biệt là những sự
thay đổi chính sách kế toán.
Các thông tin tìm hiểu về khách hàng bao gồm: Thông tin chung ( thông tin về
nghĩa vụ pháp lý của khách hàng) , thông tin về môi trường kinh doanh và các thông
về khách hàng sẽ được thu thập đầy đủ, thông qua Ban giám đốc công ty khách hàng
để tiếp cận với các bộ phận liên quan và yêu cầu cung cấp tài liệu cần thiết cho cuộc
kiểm toán.Các thông tin thu thập được từ khách hàng A:
Thông tin chung:
Công ty Cổ phần A là doanh nghiệp được thành lập theo Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam theo Giấy phép đầu tư số 1544/GPĐT -KCN-BN vào ngày 05/
tháng 10/ năm 2005 do Ban quản lý các khu công nghiệp BắcN Ninh cấp, và các Giấy
phép điều chỉnh lần 01 số 1544/GPDC1 -KCN-BN ngày 11 tháng/ 04 năm / 2006,
giấy phép điều chỉnh lần 02 số 1544/GPDC2 -KCN-BN ngày 15 tháng / 06 năm /
2006. Công ty đã đã tiến hành đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ loại
Nguyễn Văn Thắng Kiểm toán 48A
12
hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạnTNHH sang loại hình doanh nghiệp cổ
phầnCP theo Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ nhất số
2120432000021/GCNĐT ngày 15 tháng/ 12 năm/ 2006. Giấy chứng nhận đầu tư thay
đổi lần thứ 4 ngày 12 /11/2008.
Cơ cấu vốn góp:
Tổng vốn đầu tư đăng ký kinh doanh tại ngày là 19 ,.855 ,.000 USD.
Tổng vốn điều lệ tại ngày là 10 ,.200 ,.000 USD.Trong đó
Bên Việt Nam
Công ty TNHH VNT; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 051509 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp , góp 450 ,.000 USD, tương đương
450 ,.000 cổ phần với mệnh giá 1USD trên 1 cổ phiếu, chiếm 4,4% vốn điều lệ.pháp
định.
Bên nước ngoài
Công ty B&E Holding Limited; Giấy phép đăng ký kinh doanh số 6856375
ngày 25 tháng / 11 năm / 2005 tại British Virgin Island ;góp 6 ,.000 ,.000 USD, tương
đương với 6 ,.000 ,.000 cổ phần với mệnh giá 1USD trên 1 cổ phiếu, chiếm 58,8%
vốn điều lệ.
Công ty ABC Holding Vietnam Limited; Giấy phép đăng ký kinh doanh số
về khách hàng (tên gọi, loại hình sở hữu, cơ sở pháp lý hoạt động, số vốn đầu tư, vốn
điều lệ, tình hình nhân sự…) và những thông tin về chính sách kế toán khách hàng
áp dụng.
Thông tin chung
Công ty B là doanh nghiệp tư nhân hoạtcổ phần hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh VLXD chuyển đổi từ công ty TNHH theo quyết định ngày 17/05/2001 của
giám đốc công ty và Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh công ty CP số 0103000852
ngày 12/06/2001 động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh VLXD. do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Hà Nội cấp. Công ty bắt đầu hoạt động từ khi giấy phép kinh doanh có hiệu
lực.
Cơ cấu vốn góp:
Tổng nguồn vốn điều lệ : 12 000 000 00012 ,000 ,000 ,000 VNĐ
Tình hình kinh doanh
Nguyễn Văn Thắng Kiểm toán 48A
14
Cùng với sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế nên tình hình hoạt động của
doanh nghiệp trong năm qua tương đối tốt
Cơ cấu tổ chức
Về cơ cấu tổ chức, đứng đầu Công ty Hội đồng quản trị, sau đó đếnlà Giám
đốc, dưới Giám đốc có các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, các phòng ban chức năng
thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước Hội
đồng quản trị, Ban Giám đốc và trước pháp luật.
*Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
*Tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công tyĐặc điểm kế
toán TSCĐ ở khách thể của VACA có ảnh hưởng đến kiểm toán
Kế toán nghiệp vụ TSCĐ có những đặc điểm đặc thù, khác biệt so với các nghiệp
vụ khác, vì vậy để quy trình kiểm toán TSCĐ đạt hiệu quả cao nhất KTV của VACA
cần phải nắm bắt những đặc điểm riêng biệt đó đồng thời áp dụng linh hoạt các thủ tục
kiểm toán của mình một cách phù hợp nhất. Những đặc điểm riêng biệt này có thể kể
đến như:
TSCĐ của doanh nghiệp.
TSCĐ trong quá trình sử dụng thường được nâng cấp, sửa chữa. Việc hạch toán
các chi phí sửa chữa, nâng cấp này tuân thủ theo những quy định chặt chẽ trong
Chuẩn mực kế toán và Quyết định 206/2003/QD-BTC về ban hành chế độ quản lý, sử
dụng và trích khấu hao TSCĐ. Vì vậy, kiểm toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận
ban đầu của TSCĐ là một thủ tục kiểm toán quan trọng, quyết định quan trọng tới
tính trung thực, hợp lý của nhiều chỉ tiêu trên BCTC.
Công ty A
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty đang áp dụng hệ thốngchế độ kế
toán theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC
Niên độ kế toán: Bắt đầu từTừ ngày 01/01 và kết thúc vàođến ngày 31/12 hàng
năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế
toán là đồng Việt Nam ( Việt Nam Đồng ( VNĐ). Hạch toán theo nguyên tắc giá gốc
phù hợp với các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam do Bộ Tài
chính ban hành.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang VNĐ theo tỷ
giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp
Nguyễn Văn Thắng Kiểm toán 48A
16
vụ.VNĐ)
Hình thức sổ kế toán: Hình thức sổ kế toán của công ty là Chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ.CTGS
Tài sản cố định và khấu hao TSCĐ:
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ:
Công ty phản ánh theo nguyên giá, hao mòn và giá trị còn lại. Nguyên giá bao
gồm chi phí thu mua cộng với chi phí lắp đặt chạy thử( nếu có).Cũng giống như các
doanh nghiệp khác trong nền kinh kế TSCĐ của Công ty tuân thủ các quy định chung
của Nhà nước theo đó tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử
dụng, TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
TSCĐ
Kế toán TSCĐ
Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, doanh
nghiệp sử dụng hệ thống sổ sách như:
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ theo bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi
Sổ cái các TK 211, 213, 214.
Hệ thống TK sử dụng tại doanh nghiệp :
TK 211: TSCĐ cố định hữu hình
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng trong kì
Bên có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm trong kì
TK 211 được chi tiết thành các TK sau:
TK 2112: Nhà cửa vật kiến trúc
TK 2113: Máy móc thiết bị
TK 2114: Phương tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 213: TSCĐ vô hình
Nguyễn Văn Thắng Kiểm toán 48A
19
Quyết định tăng,
giảm TSCĐ
Chứng từ tăng,
giảm TS
Lập( hủy ) thẻ
theo dõi TSCĐ
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kì
Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kì
TK 213 được chi tiết thành các TK sau:
TK 2131: Quyền sử dụng đất
TK 2133: Bản quyền, bằng sáng chế
TK711
TK 2111,212,213
TK241
TK222
Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ tại khách hàng A
Nguyễn Văn Thắng Kiểm toán 48A
CLCL
Trả vốn góp liên doanh
Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
Khấu haoKH
TSCĐ
Giá trị còn lạiGTCL của TSCĐ nhượng bán
thanh lý,trao đổi không tương tự
Giá trị hao mònGTHM
giảm
Giảm
NG
Hoặc điều chuyển đvị khác
TK811
TK627,641,642
TK411
TK222
TK211,213
TK214
TK412
Trao đổi tương tự TSCĐ
23
TSCĐ thiếu
TK211,212,213
TK138