68 Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán - Tư vấn thuế (ATC) thực hiện - Pdf 21

LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất không thể thiếu được trên bình
diện cả nền kinh tế nói chung và đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
nói riêng. TSCĐ là cở sở để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc
biệt trong các doanh nghiệp sản xuất TSCĐ phản ánh năng lực tạo ra sản phẩm
để cung cấp ra thị trường của đơn vị, khoản mục TSCĐ chiếm một tỷ lệ lớn
trong tổng tài sản của đơn vị. Do thực tiễn đó kiểm toán khoản mục TSCĐ là
một phần quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính. Kiểm toán TSCĐ một
mặt góp phần phát hiện những sai phạm và gian lận làm cơ sở cho việc đưa ra ý
kiến kiểm toán, một mặt còn góp phần nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý
TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục TSCĐ trong
kiểm toán báo cáo tài chính, trên cơ sở những kiến thức được trang bị trong nhà
trường và kiến thức thực tế thu nhận được sau một thời gian thực tập tại Công ty
Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn thuế em đã hoàn thành luận văn : “Hoàn thiện
quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán - Tư vấn thuế (ATC) thực hiện”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn bao gồm các phần chính sau:
Phần I: Cơ sở lí luận về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo
cáo tài chính
Phần II: Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong
kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán - Tư vấn thuế
(ATC) thực hiện
Phần III: Những nhận định và giải pháp hoàn thiện kiểm toán tài sản
cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán - Tư
vấn thuế thực hiện.
Trong quá trình thực hiện luận văn của mình em đã cố gắng kết hợp vận
dụng kiến thức thực tế và lí luận, phương pháp tổng hợp và phân tích cũng như
phương pháp biện chứng để làm rõ những vấn đề nghiên cứu. Tuy nhiên, do
1
kinh nghiệm thực tế còn chưa nhiều và hạn chế về mặt thời gian Luận văn của

Như vậy có thể thấy theo qui định hiện hành khái niệm về TSCĐ đã có
một số thay đổi, theo qui định cũ Quyết định 166/199/BTC của Bộ tài chính tiêu
chuẩn nhận biết về TSCĐ chỉ bao gồm hai tiêu chuẩn sau: có thời gian sử dụng
từ một năm trở lên và có giá trị từ năm triệu đồng trở lên. Sự thay đổi này là một
3
minh chứng cho quá trình dần hoàn thiện hơn công tác kế toán của Việt Nam,
đáp ứng sự thay đổi của thực tiễn, tiến gần hơn tới Chuẩn mực kế toán quốc tế.
1.1.2 Phân loại TSCĐ
Để đáp ứng nhu cầu trong quản lý TSCĐ được phân loại theo nhiều tiêu
thức khác nhau như: theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu, theo tình hình
sử dụng và theo nguồn hình thành:
• Căn cứ vào hình thái biểu hiện: TSCĐ bao gồm hai loại TSCĐ hữu hình
và TSCĐ vô hình:
TSCĐ hữu hình:
Theo quyết định số 206 /2003/QD – BTC về ban hành Chế độ quản lý, sử
dụng và trích khấu hao TSCĐ: TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ
yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ
thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số
chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị.
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 03: “TSCĐ hữu hình là những
tài sản do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình”.
TSCĐ hữu hình bao gồm các nhóm sau: Nhà cửa vật kiến trúc, máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, vườn
cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm và các loại tài sản cố định khác.
TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một
lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ, để đem lại lợi
ích lâu dài cho doanh nghiệp.

o Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc
cấp trên cấp
o Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn vay
o Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung
5
o Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn liên doanh liên kết với các đơn vị
khác (góp vốn bằng hiện vật).
Dưới góc độ hạch toán kế toán và căn cứ vào chuẩn mực kế toán Việt
Nam, TSCĐ được chia làm ba loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ
thuê tài chính.
1.1.3 Quản lý tài sản cố định
Do TSCĐ là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, thường chiếm tỉ trọng lớn
trong tổng tài sản của đơn vị, TSCĐ đòi hỏi phải được quản lý một cách chặt
chẽ khoa học để đạt được hiệu quả cao nhất. Bên cạnh đó đặc điểm của TSCĐ là
có hình thái vật chất không thay đổi trong quá trính sử dụng, nhưng giá trị lại
hao mòn dần nên TSCĐ đòi hỏi phải được quản lý cả về mặt hiện vật và mặt giá
trị.
Quản lý về mặt hiện vật: việc quản lý về mặt hiện vật TSCĐ của doanh
nghiệp cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thực hiện việc theo dõi chặt chẽ về mặt số lượng, không để xảy ra tình
trạng mất mát, thiếu hụt.
Đảm bảo tất cả các TSCĐ đều được cất giữ ở nơi phù hợp cho sản xuất
đồng thời đáp ứng đầy đủ các yếu tố kỹ thuật, giảm thiểu tối đa sự hao mòn do
các yếu tố tự nhiên làm giảm giá trị của TSCĐ.
Xây dựng qui chế quản lý TSCĐ: xác định rõ quyền hạn trách nhiệm của
từng cá nhân trong việc sử dụng và bảo quản TSCĐ.
Định kỳ hàng năm doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ, xác định
định mức kỹ thuật của từng tài sản và có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp và thay
thế kịp thời đối với những tài sản không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật.
Quản lý về mặt giá trị: mỗi tài sản phải được quản lý theo ba tiêu chí giá

trong một khoảng thời gian nhất định để phân bổ dần nguyên giá của TSCĐ vào
chi phí sản xuất kinh doanh.
Giá trị hao mòn của TSCĐ được tính bằng số khấu hao luỹ kế đến thời
7
điểm xác định.
Do việc tính khấu hao liên quan trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ dẫn đến ảnh hưởng đến nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của
các đơn vị sản xuất kinh doanh do đó các qui định hiện hành có qui định chặt
chẽ về các phương pháp tính khấu hao được áp dụng.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03, 04 có 3 phương pháp khấu hao
được áp dụng cho TSCĐ bao gồm:
1) Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
2) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
3) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhất
định. Trên góc độ kế toán giá trị còn lại của TSCĐ được xác định bằng hiệu số
giữa nguyên giá TSCĐ và giá trị hao mòn (số khấu hao luỹ kế tính đến thời
điểm xác định).
Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn TSCĐ
Để thực hiện việc theo dõi giá trị của TSCĐ theo cả ba tiêu chí giá trị
doanh nghiệp cần phải tuân thủ một số nguyên tắc nhất định:
Theo điều 9 Quyết định 206/2003/QĐ- BTC: Mọi tài sản cố định của
doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao.
Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong
kỳ.
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố
định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác
8

TSC, Biờn bn ỏnh giỏ li TSC.
S 1.1: Quy trỡnh luõn chuyn chng t TSC
Hội đồng
giao nhận
Kế toán
tài sản
Chủ sở hửu
Quyết định
tăng, giảm
TSCĐ
Giao, nhận
tài sản
thẻ tài sản
Lập, huỷ
Lập biên
bản
Ghi sổ chi
tiết
Lập bảng
phân bố
khấu hao
LƯu
Ghi sổ
tổng hợp
Nghiệp vụ
TSCĐ
Vòng luân chuyển chứng từ
Ghi cuối tháng
Nhiệm vụ, quyền hạn
Ghi hàng ngày

Trả lại TSCĐ thuê tài chính
cho bên cho thuê
trị hao mòn
Chi tiền trả thêm
khi mua lại
TSCĐ thuê tài
chính
tiền thuê và chi trả nợ ngay
TK 133
TK 635
Nhận HĐ
nh
Ư
ng ch
Ư
a
trả nợ ngay
Thuế GTGT
Thuế GTGT đ
Ư
ợc khấu trừ
phát sinh chi phí trực
Lãi thuê
11
S 1.3: Trỡnh t hch toỏn tỡnh hỡnh tng, gim TSC hu hỡnh
TK 111, 152
TK 128, 222
TK 133
Góp vốn liên doanh
TCSĐ thiếu trong kiểm kê chƯa rõ

dụng cụ
đã sử
dụng
ĐƯợc cấp, biếu, nhận
TSCĐ mua cần lắp dật, CDCB
vốn góp bằng TSCĐ
hoàn thành đƯa vào sử dụng
TSCĐ thừa trong
kiểm kê
phân bố nhiều lần
Giá trị hao mòn
TSCĐ
Chuyển quyền sở hữu
TSCĐ thuê tài chính
Chuyển công cụ dụng
cụ thành TSCĐ
Đánh giá tăng TSCĐ
Giá trị
Giá trị
hao mòn
còn lại
Nhận TSCĐ do
điều chuyển nội bộ
TK 412
CL vốn lúc nhận
và lúc trả(DN chịu)
TK 153
phân bổ 1 lần
nguyên nhân
Thu hồi vốn góp liên

TK 241
TK 411
TSCĐVH tăng do nhận
lại vốn góp liên doanh
TK 128, 222
TK 711
TK 811
TK 214
Giá trị hao mòn
Ngyuên giá của TSCĐ
thanh lý, nhƯ
ợng bán
TK 128, 222
thiếu trong kiểm kê
Ngyuên giá của TSCĐ
Giá trị hao mòn
TK 1381
TK 214
giá trị còn lại
TK 412
chƯa dõ nguyên nhân
Giá trị đƯ
ợc
đánh giá
Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại
Thuế GTGT
đầu vào (nếu có)
TSCĐ gửi đi
góp vốn liên

và nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đối với nhà nước.
Tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với qui mô lớn, giá trị của
TSCĐ lớn, số lượng và chủng loại phong phú, công tác quản lý TSCĐ trở nên
rất phức tạp và khó khăn. Trong khi đó, nhu cầu quản lý tài chính đòi hỏi xác
định chính xác chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, khấu hao
TSCĐ, đánh giá tính kinh tế của việc mua sắm đầu tư TSCĐ…
Vì vậy kiểm toán khoản mục TSCĐ thường chiểm tỉ lệ quan trọng trong
kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán khoản mục TSCĐ không chỉ nhằm mục
đích phát hiện ra các sai sót gian lận tài chính liên quan đến các nghiệp vụ
TSCĐ mà còn nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý TSCĐ.
1.2.2 Các sai phạm liên quan đến TSCĐ
Đối với khoản mục TSCĐ nói riêng và toàn bộ báo cáo tài chính nói
chung luôn chứa đựng nhiều sai phạm tiềm tàng dẫn đến việc phản ánh sai lệch
các thông tin tài chính của đơn vị, trong thực tế liên quan đến khoản mục TSCĐ
có rất nhiều loại sai phạm có thể xảy ra trong đó có một số hình thức phổ biến
sau:
14
Nhầm lẫn khi hạch toán TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình: trong nhiều
trường hợp dây truyền công nghệ vừa bao gồm cả TSCĐ cố định là máy móc
thiết bị vừa bao gồm TSCĐ vô hình là bản quyền công nghệ nhưng kế toán hạch
toán toàn bộ giá trị của dây truyền vào TSCĐ hữu hình.
Hạch toán tăng TSCĐ nhưng không hạch toán bút toán kết chuyển nguồn
hình thành TSCĐ.
Nhầm lẫn khi hạch toán vào các tiểu khoản, trong một số trường hợp do
không có sự phân định rõ ràng về mục đích sử dụng TSCĐ nên kế toán viên có
thể hạch toán sai vào các tài khoản chi tiết như: hạch toán thiết bị dụng cụ quản
lý vào tài khoản: “Máy móc, thiết bị”
Sai sót mang tính cơ học như: viết sai, viết lộn số trong quá trình chuyển
sổ.
Do công tác tổ chức phân công nhiệm vụ không rõ ràng dẫn đến trường

TSCĐ khi thanh lý.
Cố tình áp dụng sai chế độ kế toán như áp dụng tỷ lệ khấu hao nhanh hơn
qui định, trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhằm mục đích
tăng chi phí phát sinh giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước,
ghi tăng nguyên giá TSCĐ chưa đưa vào sử dụng.
Nắm bắt được tầm quan trọng của TSCĐ trong báo cáo tài chính và các
sai phạm tiềm tàng có thể xảy ra liên quan đến TSCĐ sẽ giúp kiểm toán viên có
định hướng tốt trong quá trình kiểm toán, tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm
toán nhờ việc xây dựng chương trình và thiết kế các thủ tục kiểm toán hợp lý,
khoa học.
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ
Với tư cách là một hoạt động nghề nghiệp độc lập có chức năng “xác
minh và bày tỏ ý kiến”, hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính cũng hướng tới
những mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể trong quá trình thực hiện.
16
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “Mục tiêu của kiểm toán
báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến
xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có
phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không? Mục tiêu
của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ
những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính
của đơn vị.”
Hệ thống mục tiêu kiểm toán được xây dựng chi tiết và cụ thể cho từng
khoản mục trên báo cáo tài chính trong đó có TSCĐ.
Các mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ được thể hiện trong bảng sau:
17
Bảng 1.1: Các mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ

kỳ và phân bổ hợp lý vào các chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ phù hợp với qui định hiện hành
6
Tính chính xác
cơ học
Đảm bảo sự chính xác tuyệt đối của các con số trong quá
trình cộng sổ và chuyển sổ;
Các số liệu trên số dư tài khoản, trên sổ Chi tiết, sổ Cái và
bảng cân đối phải khớp đúng
7
Trình bày và
công bố
Các loại TSCĐ phải được phân loại chính xác vào từng tiểu
khoản trên báo cáo tài chính
1.3.2 Quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính là một quá trình mang tính hệ thống nhằm
thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán có hiệu lực và thực hiện chức năng
“xác minh và bày tỏ ý kiến”, để đạt được mục tiêu đó các cuộc kiểm toán báo
cáo tài chính thường được thực hiện theo trình tự bao gồm 3 giai đoạn: giai đoạn
chuẩn bị kiểm toán, giai đoạn thực hiện và giai đoạn kết thúc kiểm toán.
18
Kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng như các khoản mục khác trên bảng cân
đối kế toán tuân thủ theo qui trình chung của mọi cuộc kiểm toán báo cáo tài
chính bao gồm ba giai đoạn như trên, trong đó nội dung khái quát cần thực hiện
ở từng giai đoạn được trình bày như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Quy trình chung của kiểm toán khoản mục TSCĐ
Giai đoạn I
Chuẩn bị kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán
Thiết kế chương trình kiểm toán

“Hiểu biết về tình hình kinh doanh”.
Riêng đối với khoản mục TSCĐ, những hiểu biết về tình hình hoạt động,
lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểm toán sẽ cho phép kiểm
toán viên xác định được mức độ trọng yếu của khoản mục TSCĐ đối với báo
cáo tài chính thông qua tỉ trọng hợp lý của khoản mục TSCĐ trên tổng tài sản
của đơn vị, xác định những rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra đối với các nghiệp vụ
có thể liên quan đến TSCĐ thông qua việc thăm quan nhà xưởng, tìm hiểu vể cơ
cấu tổ chức, quản lý TSCĐ, việc phân công phân nhiệm trong đơn vị để thực
hiện các nghiệp vụ về TSCĐ. Kiểm toán viên cũng có thể tìm hiểu và đưa ra
được mức độ hợp lý đối với hoạt động đầu tư, mua sắm và thanh lý TSCĐ hàng
năm của đơn vị.
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: mọi thực thể
kinh doanh đều có mối quan hệ với rất nhiều cá nhân tổ chức khác, các mối quan
hệ này có ảnh hưỏng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh do bị ràng
buộc bởi các trách nhiệm và quyền lợi pháp lý phát sinh.
Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán
khoản mục TSCĐ nói riêng, kiểm toán viên cần nắm bắt được các trách nhiệm
20
pháp lý mà đơn vị được kiểm toán có liên quan, trong nhiều trường hợp các đơn
vị có thể tham gia vào các hoạt động liên doanh liên kết đầu tư bằng TSCĐ hữu
hình hay vô hình, các hoạt động này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khoản mục
TSCĐ của đơn vị.
Thực hiện các thủ tục phân tích:
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520 – Quy trình phân tích:
"Kiểm toán viên phải áp dụng quy trình phân tích quá trình lập kế hoạch kiểm
toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể
có rủi ro.”
Đối với khoản mục TSCĐ kiểm toán viên có thể áp dụng thủ tục phân tích
để tính toán các tỉ suất liên quan đến TSCĐ như: tỷ suất tự tài trợ hay tỷ suất đầu
tư tài sản. Thủ tục phân tích cũng có thể được áp dụng để so sánh mức đầu tư ,

đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán
còn có những sai sót trọng yếu”. Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận rủi ro
tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán kiểm toán viên phải tiến hành đánh giá rủi ro tiềm tàng và đưa ra
những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát.
Đánh giá rủi ro tiềm tàng: theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400
– “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”: “Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn
có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa
đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng hoặc khi tính gộp, mặc dù có hay không có
hệ thống kiểm soát nội bộ.”
Để đánh giá rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra với khoản mục TSCĐ kiểm
toán viên có thể dựa vào các yếu tố như: tính liêm chính của Ban giám đốc; bản
chất kinh doanh của khách hàng; kết quả các lần kiểm toán trước; số lượng và
qui mô của các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ; các nghiệp vụ không thường
xuyên đối với TSCĐ như nghiệp vụ trao đổi TSCĐ, thuê tài chính …;
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát: trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán, kết hợp với việc đánh giá rủi ro kiếm soát đối với các khoản mục
khác kiểm toán viên sẽ tiến hành xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
22
hàng đối với TSCĐ trên hai khía cạnh là sự tồn tại của các thủ tục kiểm soát đối
với các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ và sự hoạt động liên tục, hữu hiệu của
các thủ tục đó.
Kiểm toán viên nhận diện các mục tiêu kiểm soát đối với TSCĐ, các thủ
tục được thiết kế để đạt được mục tiêu đó và nhận diện các yếu kém của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn các sai phạm có thể xảy ra đối với
các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Kiểm toán viên có thể sử dụng nhiều cách thức để thu thập được những
thông tin trên như: phỏng vấn khách hàng, xem xét kiểm tra các sổ sách kế
toán…Dựa trên các thông tin thu thập được kiểm toán viên đưa ra đánh giá ban

nghiệm kiểm soát như trong bảng sau:
24
Bảng 1.2: Các thử nghiệm kiểm soát đối với TSCĐ
Các
mục
tiêu
KSNB
Các thủ tục kiểm soát chủ yếu
Các thử nghiệm kiểm soát phổ
biến
Tính
hiệu
lực
- Sự tách biệt giữa bộ phận sử
dụng và bộ phận hạch toán TSCĐ
- Các nghiệp vụ mua, bán thanh
lý TSCĐ đều được chứng thực
bằng các văn bản hợp pháp, có sự
phối hợp của bên thứ ba: như ban
quản lý TSCĐ, ban kiểm kê
TSCĐ…
- Các chứng từ thanh lý, nhượng
bán TSCĐ được huỷ bỏ để tránh
tình trạng sử dụng lại và quá
trình này phải tuân theo một qui
trình đã qui định trước có sự
giám sát của bộ phận quản lý
- Quan sát sự phân công phân
nhiệm trong việc sử dụng, quản
lý và hạch toán TSCĐ tại đơn vị.

phân định rõ TSCĐ thuộc quyền
sở hữu của đơn vị và TSCĐ đi
thuê, đảm bảo những TSCĐ
không thuộc quyền sở hữư của
đơn vị được ghi chép ngoài bảng
cân đối kế toán
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý của
TSCĐ và việc ghi nhận tương
ứng các TSCĐ trong sổ sách
25

Trích đoạn PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRèNH KIỂM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status