Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán PKF thực hiện - Pdf 63

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Chương trình kiểm toán................................................................................
Bảng 1.2 Thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán............................................
Bảng 1.3 Bảng đánh giá tính trọng yếu.........................................................................
Bảng 1.4 Bảng phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục..........................................
Bảng 1.5 Thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán............................................
Bảng 1.6 Đối chiếu công nợ với khách hàng................................................................
Bảng 1.7 Bảng tổng hợp phải thu khách hàng tại công ty ABC....................................
Bảng 1.8 Biên bản đối chiếu công nợ...........................................................................
Bảng 1.9 Thủ tục kiểm tra chi tiết tại công ty ABC......................................................
Bảng 1.11 Kế hoạch kiểm toán tại công ty XYZ..........................................................
Bảng 1.12 Mẫu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.....................................................
Bảng 1.13 Bảng phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục tại công ty XYZ..............
Bảng 1.14 Thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch..................................
kiểm toán tại công ty XYZ...........................................................................................
Bảng 1.15 Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán................................
tại công ty XYZ...........................................................................................................
Bảng 1.16 Bảng tổng hợp phải thu khách hàng tại công ty XYZ..................................
Bảng 1.17 Kiểm tra chi tiết tại công ty XYZ................................................................
Bảng 1.18 Trích lập dự phòng tại công ty XYZ............................................................
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kiểm toán đặc biệt là kiểm
toán độc lập đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao

HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ
PTKH: Phải thu khách hàng
TSNH: Tài sản ngắn hạn
SDDK: Số dư đầu kì
SDCK: Số dư cuối kì
PS: Phát sinh
TSCĐ: Tài sản cố định
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU
KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO
CÔNG TY KIỂM TOÁN PKF VIỆT NAM THỰC HIỆN
1.1 Mục tiêu kiểm toán phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài
chính do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện.
Tính hiện hữu và tính đầy đủ: tất cả các khoản phải thu là có thật và không bị
bỏ sót.
Quyền và nghĩa vụ: các khoản phải thu đều thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp.
Tính giá: các khoản phải thu đều được tính giá đúng.(cả về tổng số và riêng
các khoản có thể thu được)
Chính xác cơ học: các khoản phải thu trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền
theo thời hạn khớp đúng với sổ theo dõi thu tiền và số tổng cộng được chuyển đúng
vào sổ cái.
Phân loại: các khoản phải thu trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền theo
thời hạn được phân loại đúng.
Trình bày: các khoản phải thu đều được trình bày và thuyết minh rõ.
Kịp thời: các nghiệp vụ về thu tiền đều ghi đúng thời hạn trong quan hệ với

thể kết hợp kiểm kê với các phương pháp kiểm toán khác thì các khoản phải thu lại
không xác minh dễ dàng như vậy. Do đó trong kiểm toán các khoản phải thu, phương
pháp điều tra thông qua chọn mẫu và lấy xác nhận có thể coi là một đặc thù riêng
trong việc thực hiện các mục tiêu và thủ tục kiểm toán các khoản phải thu.
1.2.2 Quy trình hạch toán khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng tới
kiểm toán
Về nguyên tắc kế toán: Kế toán hàng tồn kho phải tuân theo những nguyên tắc
quốc tế:
Nguyên tắc hoạt động liên tục: Doanh nghiệp hoạt động có thời hạn hoặc ít
nhất không bị giải thể trong tương lai gần thì phải lập BCTC phản ánh giá trị tài sản
theo giá gốc, không theo giá thị trường.
Nguyên tắc về tính chia cắt niên độ của các năm: Là gắn chi phí vào các năm
tài chính liên quan và chỉ có những chi phí đó mà thôi.
Nguyên tắc tính nhất quán: Trong quá trình kế toán khoản phải thu mọi khái
niệm, nguyên tắc, phương pháp kế toán phải được thực hiện nhất quán. Nếu có thay
đổi thì phải giải thích rõ ràng và nêu trong thuyết minh BCTC cùng với những ảnh
hưởng của chúng.
Nguyên tắc giá gốc: Giá trị của các khoản phải thu phải được tính theo
giá gốc.
Nguyên tắc ghi chép kế toán: Các khoản phải thu được ghi nhận khi hàng hóa
đã chuyển giao quyền sở hữu và được người mua chấp nhận thanh toán.
Chưa có hạch toán chi tiết cho đối tượng phải thu. Khách hàng chưa thực hiện
phân loại các khoản phải thu như phải thu nội bộ, phải thu khác, phải thu tồn lâu ngày
hoặc có vấn đề…
Các khoản phải thu quá hạn thanh toán ( hoặc lâu ngày chưa được giải quyết)
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khách hàng chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với

Số liệu trên sổ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với tổng phát sinh Nợ trên tài
khoản phải thu không khớp nhau, có chênh lệch lớn.
Việc thu của khách hàng bằng tiền mặt với giá trị lớn thông qua các nhân viên
của Công ty thể hiện việc quản lý tiền mặt chưa chặt chẽ, có thể xảy ra rủi ro bất lợi
cho công ty hoặc dẫn đến sự chiếm dụng vốn của Công ty cho các mục đích cá nhân
do nhận tiền không kịp thời hạn thanh toán.
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thủ tục nhập kho báo sổ tiến hành chậm hơn so với bút toán thu tiền làm cho
tại 31/12 TK113 có số dư có nhưng thực chất đây không phải là khoản đã thu tiền từ
khách hàng.
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm
toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện.
1.3.1 Quy trình kiểm toán chung khoản mục phải thu của khách hàng do
công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện.
1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
1.3.1.1.1 Lập kế hoạch chiến lược
Tại Công ty, kế hoạch kiểm toán chiến lược chỉ được lập cho các cuộc kiểm
toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán Báo cáo tài
chính cho nhiều năm. Chiến lược kiểm toán do người phụ trách cuộc kiểm toán lập ra
và Giám đốc là người phê duyệt. Lập kế hoạch chiến lược nhằm:
- Xem xét quan điểm của khách hàng, có thể diễn đạt những phát hiện của
mình mà khách hàng quan tâm.
- Hiểu biết về tình hình kinh doanh, ngành nghề mà khách hàng đang hoạt
động, mục tiêu kinh doanh và những rủi ro khiến khách hàng không thể đạt được mục
tiêu này.
- Xem xét hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ và lập phương pháp tiếp cận
kiểm toán đối với hệ thống kiểm soát nội bộ.

toán cụ thể cho cuộc kiểm toán. Trong kế hoạch kiểm toán chỉ rõ các công việc cần
làm, thời gian thực hiện cuộc kiểm toán, số lượng và thành phần các kiểm toán viên
tham gia cuộc kiểm toán… Ngoài ra, trong kế hoạch kiểm toán còn dự kiến ngày phát
hành báo cáo kiểm toán sơ bộ và chính thức, tuy nhiên tùy thuộc vào tình hình thực tế
mà thời gian phát hành báo cáo có thể thay đổi.
Trưởng nhóm kiểm toán sẽ phân công các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm
toán thực hiện kiểm toán các khoản mục khác nhau. Thông thường trưởng nhóm
kiểm toán sẽ phân công kiểm toán viên thực hiện khoản mục phải thu khách hàng
đồng thời thực hiện kiểm toán doanh thu bán hàng của khách hàng.
* Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Theo VSA 520 kiểm toán viên cần thực hiện thủ tục phân tích khi lập kế hoạch
để kiểm tra tính hợp lý của toàn bộ báo cáo tài chính, từ đó thiết kế chương trình
kiểm toán chi tiết cho phù hợp.
Các thủ tục phân tích bao gồm hai loại cơ bản:
- Phân tích ngang: phân tích dựa trên việc so sánh cùng một chỉ tiêu trên
BCTC
So sánh số phải thu năm kiểm toán so với các năm trước để thấy được biến
động bất thường và xác định các khoản phải thu nào cần được quan tâm.
So sánh số phải thu thực tế với số liệu dự toán hoặc với ước tính của KTV
So sánh dữ kiện của công ty khách hàng với dữ kiện của ngành.
- Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan
của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC.
Kiểm toán viên cần phân tích các tỷ suất nợ phải thu trên doanh thu, nợ phải
thu khó đòi trên nợ phải thu…
• Đánh giá tính trọng yếu: mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là lượng
tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó các BCTC có thể bị sai nhưng vẫn chưa
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

được xử lý.
- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các
khoản phải thu không mang tính chất phải thu vào tài khoản 131.
- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với
ghi nhận tăng doanh thu.
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Chưa trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc đã trích lập dự
phòng nhưng trích thiếu hoặc thừa, vượt quá tỷ lệ cho phép, hồ sơ lập dự phòng chưa
đầy đủ theo quy định, không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi, cuối kỳ chưa
tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm.
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát.
Tìm hiểu trên hai mặt chủ yếu là thiết kế kiểm soát nội bộ bao gồm thiết kế về
quy chế kiểm soát và thiết kế bộ máy kiểm soát, hoạt động liên tục và có hiệu lực của
kiểm soát nội bộ. Kiểm toán viên cần tìm hiểu về quy trình hoạt động và các thủ tục
kiểm soát được thực hiện để ngăn ngừa sai phạm xảy ra đối với từng bước trong chu
trình hạch toán, từ việc ký hợp đồng với khách hàng, chuyển giao hàng, thu tiền.
Sau khi đã có được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên
cần tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho số dư các tài khoản
hay các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
Mô hình rủi ro kiểm toán
AR = IR x CR x DR Trong đó: AR : Rủi ro kiểm toán.
(Hay DR = ) IR : Rủi ro tiềm tàng.
CR : Rủi ro kiểm soát.
DR : Rủi ro phát hiện.
Theo mô hình trên, dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm của KTV về khách hàng mà
KTV sẽ xác định mức rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng để từ đó xác định mức rủi ro


Mục tiêu:
Mục tiêu của phần hành này là Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến nhận xét về tính trung
thực, hợp lý của việc ghi nhận các khoản phải thu của đơn vị thông qua việc thu thập
các bằng chứng kiểm toán nhằm khẳng định cơ sở dẫn liệu liên quan đảm bảo tính đầy
đủ, tính hiện hữu, tính đánh giá và tính trình bày, cụ thể:
- Đảm bảo các khoản phải thu được phân loại đúng, cộng đúng, chuyển sổ đúng và ghi
chép hợp lý
- Đảm bảo tất cả các khoản phải thu được ghi nhận đầy đủ
- Đảm bảo việc áp dụng tỷ giá quy đổi trong các giao dịch và đánh giá cuối kỳ của các
khoản phải thu có gốc ngoại tệ là phù hợp
- Đảm bảo số dư các khoản phải thu là có thực
- Đảm bảo các khoản trích lập dự phòng được trích lập phù hợp quy định
- Đảm bảo các khoản phải thu của doanh nghiệp được trình bày trên báo cáo tài chính là
phù hợp
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Cơ sở dẫn
liệu
Ngườ
i thực
hiện
Test
Tham
chiếu
Thủ tục tổng
hợp, đối
chiếu

Lập bảng tổng hợp các khoản phải thu (phải thu
khách hàng, trả trước người bán, phải thu nội bộ,

A

Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp phân tích tuổi
nợ theo từng đối tượng, từ đó xem xét tình hình
thu hồi công nợ của năm nay so với năm trước.
E R C U V
A

Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp các khoản nợ
quá hạn và nợ phải thu khó đòi, phân tích tỷ
trọng của các khoản nợ quá hạn và nợ phải thu
khó đòi trên tổng số nợ phải thu.
E R C U V
A
Thủ tục chi tiết

Thu thập sổ chi tiết phải thu khách hàng, trả
trước người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo
tiến độ HĐXD, phải thu khác và dự phòng phải
thu và:
E R C U V
A
a
Tổng hợp đối ứng các tài khoản, xác định các
đối ứng bất thường và kiểm tra chi tiết các
nghiệp vụ kinh tế có đối ứng bất thường.
b Kiểm tra việc tính toán chính xác số học
c
Xem lướt sổ chi tiết để tìm các nghiệp vụ có nội
dung kinh tế bất thường hoặc các nghiệp vụ có

c
Xem xét việc thu tiền của các khoản công nợ sau
ngày kết thúc niên độ với số dư vào ngày kết
thúc niên độ
d
Xem xét việc lập dự phòng phải thu khó đòi
(kiểm tra tính hợp lý khoản dự phòng phải thu
khó đòi do khách hàng đã lập hoặc kiểm toán
viên tự lập một bảng dự phòng phải thu khó
đòi).
Chọn mẫu một số khách hàng có số dư cuối kỳ
lớn hoặc những khách hàng thường xuyên để
kiểm tra sổ chi tiết công nợ của từng khách hàng
này phát sinh trong cả năm tài chính, lưu ý đến
các nghiệp vụ bất thường.
E R C U V
AThu thập hoặc kiểm toán viên gửi biên bản đối
chiếu công nợ (nếu cần thiết) các khoản phải thu
cuối kỳ và:
E R C U V
A
a
Đối chiếu với sổ chi tiết, yêu cầu đơn vị giải
thích nếu có chênh lệch.
c
Kiểm tra việc thu tiền sau niên độ với các khoản
phải thu xác nhận không được trả lời hoặc nhận


Trên cơ sở kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ,
xem xét trên khía cạnh trọng yếu, theo ý kiến của
tôi khoản mục Phải thu của đơn vị đã được ghi
chép và trình bày trung thực và hợp lý, sau các
bút toán ĐC của kiểm toán viên

Tôi khẳng định rằng tất cả các thủ tục kiểm toán
cần thiết đã được thực hiện, được ghi chép trên
WPs theo các thủ tục kiểm toán của công ty và
cung cấp đầy đủ bằng chứng cho kết luận đưa
ra.

Tôi khẳng định rằng các sai sót và yếu điểm
cũng như các kiến nghị đã được nêu ra để đưa
vào thư quản lý gửi cho khách hàng.

Căn cứ trên các công việc kiểm toán và các quy
trình kiểm toán đã được thực hiện, tôi thấy rằng
có đủ bằng chứng đảm bảo sự tin tưởng rằng
khoản mục Phải thu đã được trình bày trung
thực và hợp lý, tuỳ thuộc vào các yếu tố sau:

Căn cứ trên các công việc kiểm toán và các quy
trình kiểm toán đã được thực hiện, tôi thấy rằng
có đủ bằng chứng đảm bảo sự tin tưởng rằng
khoản mục Phải thu đã được trình bày trung
thực và hợp lý, ngoại trừ các yếu tố sau:
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A

hàng và đảm bảo thu được tiền, các Công ty phải theo dõi, giám đốc thường xuyên
trên bảng kê, nhật ký. Cuối kỳ, cần lập bảng cân đối giữa doanh thu với các khoản đã
thu tiền và khoản còn phải thu, bảng cân đối giữa nợ quá hạn với các thời hạn khác
nhau…Mục đích chủ yếu của công việc kiểm soát này là góp phần giải quyết các
quan hệ thanh toán và đảm bảo hiệu quả kinh doanh nói chung. Theo đó, mục tiêu
trình bày trong kiểm toán cần được quan tâm đầy đủ. Vì vậy KTV cần xem xét các
mục tiêu kiểm soát có được thực hiện đầy đủ và có hiệu lực không, quy trình xét
duyệt bán chịu cho khách hàng có được phê duyệt đúng với các chức vụ có thẩm
quyền, hạn mức tín dụng và thời gian thanh toán được công ty quản lý thế nào, theo
dõi ở đâu…
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.1.2.2 Thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản phải thu khách hàng.
Thủ tục phân tích là không thể thiếu trong thực hiện kiểm toán khoản phải thu
nhằm phát hiện những sai lệch bất thường để có những phương pháp kiểm toán thích
hợp nhằm phát hiện sai sót.
Bảng 1.2 Thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán
Thủ tục phân tích Sai sót tiềm tàng
So sánh tổng phải thu năm nay với năm
trước
Các khoản phải thu có biến động bất
thường.
So sánh các số dư phải thu của một số
khách hàng năm nay so với năm trước
Sai sót trong các khoản phải thu
So sánh tỷ lệ nợ khó đòi so với tổng
doanh thu với các năm trước
Các khoản phải thu không thu được

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mọi khoản phải thu của khách hàng đều được ghi sổ( tính trọn vẹn): Kiểm
toán viên chọn ra một số tài khoản chi tiết phải thu khách hàng từ bảng kê hoặc bảng
phân tích tuổi nợ để đối chiếu với sổ chi tiết về thu tiền, cộng lại bảng kê hoặc bảng
phân tích tuổi nợ và đối chiếu với sổ cái, đối chiếu với hóa đơn bán hàng và các
chứng từ vận chuyển với sổ thu tiền và sổ theo dõi các khoản phải thu.
Các khoản phải thu của khách hàng đều được sở hữu của doanh nghiệp: Kiểm
toán viên tiến hành kiểm tra dấu hiệu đã ghi sổ các bản lưu hóa đơn liên quan đến
phải thu của khách hàng trong đó lưu ý đến các khoản chiết khấu, hồi khấu. Điều tra
qua tiếp xúc với các nhà quản lý có liên quan về sự đầy đủ cả trong cơ cấu và thủ tục
với các khoản thu tiền được ghi sổ.
Các khoản phải thu của khách hàng đều được tính giá đúng: Kiểm toán viên
lấy hoặc theo dõi xác nhận của khách hàng về các khoản phải thu có quy mô lớn và
chọn điển hình các khoản phải thu có quy mô nhỏ, trao đổi với các nhà quản lý tín
dụng về khả năng thu tiền ở các khoản phải thu quá hạn và đánh giá khả năng thu hồi
được.
Các khoản phải thu khách hàng được phân loại đúng đắn: Kiểm toán viên tiến
hành đối chiếu các khoản phải thu khách hàng trên bảng kê hoặc bảng phân tích tuổi
nợ với chứng từ hạch toán hoặc sổ chi tiết, điều tra qua tiếp xúc với các nhà quản lý
về các khoản phải thu trên các chứng từ và sổ chi tiết để xác minh việc phân loại.
Các khoản phải thu của khách hàng được ghi đúng thời hạn: Kiểm toán viên
tiến hành chọn các nghiệp vụ bán hàng cuối kỳ này và đầu kỳ sau để đối chiếu với
chứng từ vận chuyển có liên quan, chú ý ngày vận chuyển thực tế và ngày ghi sổ,
kiểm tra các lô hàng bị trả lại sau ngày lập báo cáo tài chính và quan hệ với kỳ quyết
toán.
Đối với kiểm toán các khoản dự phòng phải thu khó đòi và các khoản phải thu
đã xóa sổ: Kiểm toán viên tiến hành kiểm toán toàn diện đối với khoản mục này vì
các nghiệp vụ này là nghiệp vụ bất thường, xảy ra ít. Thủ tục kiểm toán thông thường
là xem xét việc phê duyệt của người có thẩm quyền, cơ sở của việc lập dự phòng
cũng như xóa nợ với các quy định về tài chính kế toán hiện hành.Trong trường hợp

* Thu thập thông tin cơ sở công ty ABC
Khái quát chung về công ty:
Công ty ABC là Công ty cổ phần được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước
theo Quyết định số 3461/QĐ-BGTVT ngày 21/3/2005 của Bộ Giao thông vận tải.
Theo Giấy đăng ký kinh doanh sửa đổi số 0103007521 ngày 10/5/2007 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại thời điểm 31/12/2009 là: 294 người.
Công ty có vốn điều lệ là: 12.521.600.000 đồng (Mười hai tỷ, năm trăm hai
mốt triệu, sáu trăm nghìn đồng).
Hoạt động chính của Công ty là:
- Xây dựng các hạng mục công trình;
- Xây dựng các công trình: giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi;
- Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng (san lấp mặt bằng);
- Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống bê tông, cọc bê tông cốt thép;
- Sản xuất gạch ngói;
- Mua bán vật liệu xây dựng;
- Bốc xếp hàng hoá, hoạt động kho bãi;
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng, thí nghiệm, kiểm nghiệm độ
bền cơ học bê tông, kết cấu;
- Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê.
Kỳ kế toán: năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày
31/12 năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ được Công ty sử dụng để
ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VNĐ).
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng:

16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20/03/2006 hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định 100/2005/QĐ-BTC.
Tuân thủ các quyết định và thông tư hướng dẫn các Chuẩn mực Kế toán Việt
Nam nói trên, Ban Giám đốc Công ty đã lựa chọn các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
có thể áp dụng được đối với hoạt động kinh doanh của Công ty để lập Báo cáo tài
chính.
Các chính sách kế toán áp dụng với khoản mục phải thu khách hàng:
Các khoản phải thu khách hàng, trả trước người bán, phải thu nội bộ, phải thu
theo tiến độ xây dựng và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo nếu:
+ Có thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh
doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn.
+ Có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất được phân
loại là tài sản dài hạn.
+ Lập dự phòng phải thu khó đòi.
* Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý công ty ABC: Để có thể thu thập
được các thông tin mang tính chất pháp lý của mỗi công ty, kiểm toán viên cần phải
thu thập giấy phép thành lập, điều lệ công ty, biên bản các cuộc họp cổ đông, hội
đồng quản trị và Ban giám đốc, các hợp đồng bán hàng, cam kết quan trọng đối với
khoản phải thu khách hàng. Kiểm toán viên cũng tiến hành thu thập các tài liệu quan
như:
- Báo cáo tài chính: Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra năm trước
- Các tài liệu liên quan đến khoản phải thu khách hàng
- Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản có liên quan
- Biên bản đối chiếu công nợ cuối niên độ
- Các chứng từ kế toán liên quan.
1.3.2.1.2 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát.
* Tìm hiểu về môi trường kiểm soát tại Công ty ABC
Nhìn chung so với các năm trước môi trường kiểm soát của ABC không có
nhiều thay đổi:

viên thu thập trong năm tài chính hiện hành như những thay đổi và bổ sung về loại
hình, lĩnh vực kinh doanh. Phỏng vấn kế toán trưởng về những thay đổi trong bộ máy
kế toán. Đối với công ty ABC là khách hàng lâu năm của công ty, KTV đã tiến hành
gặp gỡ, phỏng vấn ban giám đốc công ty để cập nhật sự thay đổi. Qua phỏng vấn ban
giám đốc, KTV nhận thấy đặc điểm của công ty không thay đổi nhiều so với năm
trước.
1.3.2.1.3 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán.
* Để xác định mức độ trọng yếu công ty đã thực hiện hai bước:
- Ước lượng mức độ trọng yếu: Ước lượng mức độ trọng yếu là lượng tối đa
mà KTV tin rằng ở mức độ đó các BCTC có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởng
đến quyết định của người sử dụng.
Theo văn bản hướng dẫn đánh giá tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC tại
công ty PKF, các chỉ tiêu được sử dụng làm mức độ trọng yếu là: lợi nhuận trước
thuế, tổng doanh thu, tổng tài sản, tài sản lưu động và nợ ngắn hạn.
Bảng 1.3 Bảng đánh giá tính trọng yếu
Chỉ tiêu Mức trọng yếu
1. Lợi nhuận trước thuế 3% - 7%
2. Doanh thu 0,5% - 0,8%
3. TSNH 0,4% - 0,8%
4. Nợ ngắn hạn 1,5% - 2,5%
5. Tổng tài sản 0,8% - 1%
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo nguyên tắc thận trọng, KTV sẽ chọn chỉ tiêu có mức trọng yếu thấp nhất
trong các chỉ tiêu được sử dụng để ước lượng mức độ trọng yếu. Xem xét bảng ước
lượng mức độ trọng yếu của công ty ABC, KTV nhận thấy mức trọng yếu của nợ
ngắn hạn là nhỏ nhất, đây là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của công
ty, nó cho biết tình hình sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp, khả năng thanh

nhóm 2 với hệ số là 2.
Cách tính phân bổ trọng yếu:
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mức trọng
yếu phân
bổ cho
khoản mục
Z
=
Ước lượng ban đầu về
trọng yếu
Tổng số dư khoản mục
nhân với hệ số đi kèm
x
Số dư
của
khoản
mục Z
x
Hệ số đi
kèm
Như vậy, mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục phải thu là:
X 25.141.715.173 X 2 = 18.006.463
Như vậy, nếu sai phạm xảy ra ở khoản mục phải thu khách hàng lớn hơn
18.006.463 thì được coi là trọng yếu, ngược lại nếu sai phạm nhỏ hơn 18.006.463 thì
không coi là trọng yếu.
Bảng 1.4 Bảng phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục

Đánh giá rủi ro tiềm tàng công ty ABC: công ty là khách hàng lâu năm của
PKF, do đó, KTV thu thập thông tin về sự thay đổi của khách hàng trong năm có ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Dựa vào hồ sơ chung năm trước, các
khách hàng của công ty vẫn như cũ, các công trình xây dựng dở dang vẫn đang tiếp tục
được hoàn thành, trong năm công ty chỉ nhận thêm hai công trình xây dựng nhà ở tại
khu đô thị mới. Tuy nhiên, nguyên vật liệu trong ngành xây dựng như: sắt thép, xi
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
130.192.494
363.565.310.138
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
măng... chịu tác động lớn của các yếu tố vĩ mô như: chính sách tiền tệ, ngoại tệ, tình
hình về xuất nhập khẩu. Do đó, rủi ro tiềm tàng được đánh giá là trung bình.
Đánh giá rủi ro kiểm soát: công ty ABC có hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt
động có hiệu lực, vì vậy rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp.
Đánh giá rủi ro phát hiện: dựa vào mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán, KTV
đánh giá rủi ro phát hiện đối với khoản mục nợ phải thu được đánh giá ở mức trung
bình.
1.3.2.1.4 Thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch.
Bảng 1.5 Thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán
Khoản mục
Số liệu trước kiểm
toán năm 2009
Số liệu sau kiểm
toán năm 2008
Chênh lệch
Giá trị %
Các khoản phải thu 26.067.220.293 13.334.567.875 12.732.652.418 195,49
Phải thu khách hàng 25.141.715.173 10.326.909.666 14.814.805.507 243,46


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status