31 Kiểm toán các khoản phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty CPA Việt Nam thực hiện - Pdf 21

LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, thích ứng với yêu cầu hội nhập của nền kinh tế
chuyển đổi theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, hệ thống các doanh
nghiệp Việt Nam cũng phát triển vô cùng đa dạng về loại hình: ngoài doanh
nghiệp nhà nước còn có công ty cổ phần, các công ty TNHH, doanh nghiệp tư
nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài… Các doanh nghiệp không
ngừng cạnh tranh ngày càng lớn mạnh và nhu cầu minh bạch trong tài chính
trở thành một nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp: tất cả các báo cáo tài
chính của các doanh nghiệp cần được kiểm toán trước khi công bố. Trong bối
cảnh đó,kiểm toán, cụ thể là kiểm toán tài chính với chức năng xác minh và
bày tỏ ý kiến về đối tượng là các bảng khai tài chính đã trở thành một trong
những công cụ quan trọng thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh
tế, tài chính của nền kinh tế thị trường.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không
thể thiếu các hoạt động trao đổi, mua bán giữa doanh nghiệp với khách hàng,
cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và với các đơn vị thành viên, từ đó
hình thành nên các khoản phải thu.Việc ghi chép chính xác,minh bạch các
khoản phải thu có ảnh hưởng rất lớn đến tài sản, khản năng thanh toán và tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, việc kiểm toán phần hành các khoản
phải thu thường rất được quan tâm, chú trọng trong báo cáo tài chính.
Sau một thời gian thực tập tại công ty CPA VIỆT NAM -một trong những
công ty hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán …, được
sự hướng dẫn , giúp đỡ của thầy giáo Thạc sĩ Đinh Thế Hùng và toàn bộ anh
chị trong công ty, em chọn đề tài :
"Kiểm toán các khoản phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do
công ty CPA VIỆT NAM thực hiện"
1
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế,
bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em kính mong nhận
được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến, bổ sung của các thầy cô giáo và các anh chi
cán bộ trong công ty để em có thể hoàn thiện kiến thức của mình và đạt kết

3
liên quan đến việc thanb toán, khấu trừ, bù trừ … đều phải có các chứng từ
hợp pháp, hợp lệ.
Đối với các khoản nợ tồn đọng lâu ngày chưa hoặc khó có khả năng thu
hồi thì cần phải được xác minh bằng văn bản và các chứng từ hợp pháp, hợp
lệ liên quan để làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc xóa nợ cho các
khoản nợ này.
1.1.2.Phân loại khoản phải thu.
Căn cứ vào đối tượng và nội dung kinh tế của các khoản phải thu, trong
công tác kế toán người ta chia các khoản phải thu thành: phải thu của khách
hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác.
- Phải thu của khách hang: Tài khoản phản ánh là TK 131, nội dung phản
ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của
doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ.
- Phải thu nội bộ: Tài khoản phản ánh là TK 136, nội dung phản ánh các
khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của đơn vị
cấp trên với các đơn vị trực thuộc hoặc các đơn vị khác trong một doanh
nghiệp độc lập, một tổng công ty về các khoản đã chi hộ trả hộ thu hộ các
khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cho đơn vị cấp trên hoặc đơn
vị cấp trên phải cấp cho đơn vị cấp dưới.
- Phải thu khác: Tài khoản phản ánh là TK 138, nội dung bao gồm những
khoản phải thu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp ngoài
các khoản phải thu của người mua do tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm đã được
phản ánh ở khoản phải thu khách hàng.
1.1.3.Mối quan hệ giữa khoản phải thu với các khoản mục khác trên
bảng CĐKT.
4
Trong Quan hệ thanh toán với khách hàng nảy sinh khi doanh nghiệp
bán vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ của mình theo phương thức bán chịu

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ, theo
sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu hàng hoá đã giao, lao
vụ đã cung cấp không theo đúng thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì khách
hàng có quyền yêu cầu giảm giá hoặc nhận lại số hàng đã giao.
B, Sơ đồ hạch toán.
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng.
Chú thích: (1) Doanh thu bán hàng chưa có thuế
(2) Thuế GTGT phải nộp
(3) Tổng số tiền thu của người mua
(4) Số tiền người mua đã thanh toán
(5) Chiết khấu thanh toán cho người mua được hưởng
1.1.4.2. Hạch toán khoản phải thu nội bộ.
6
(1)
TK 511
TK 3331
131 TK 111,112,113
TK 635
(3)
(2)
(4)
(5)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán khoản phải thu nội bộ
Chú thích:
(1) Cấp trên cấp vốn, kinh phí cho cấp dưới( cấp trên ghi)
(2) Cấp dưới trả vốn, kinh phí cho cấp trên ( cấp trên ghi)
(3) Khi nhờ đơn vị khác thu hộ
(4) Khi được đơn vị thu hộ thanh toán
TK111,112,
152,153,211,213

Chú thích:
(1) Tiền, vật tư, sản phẩm, hàng hóa cho mượn tạm thời
(2) Tiền, vật tư, sản phẩm, hàng hóa thiếu hụt
(3) Giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, mất
(4) Các khoản bối thường của khách hàng, thuế nộp thừa, TGNH ghi
nhầm phải thu
(5) Giá trị vật liệu thiếu đã được xử lý
TK111,152,
153,155,156
TK 1388
TK111,112,
152,153,155,…
TK 711,333,112
TK 1381
TK 211
TK 334
TK 641,642
TK 811
TK 214
(1) (10)
(4)
(2)
(3)NG
GTHM
(5) (6)
(7)
(8)
(9)
9
(6) Số tiền bối thường của người phạm lỗi

đặc thù. Các mục tiêu kiểm toán chung lại được chia thành hai loại cụ thể là
sự hợp lý chung và các mục tiêu khác. Còn các mục tiêu đặc thù được xác
định trên mục tiêu chung và đặc điểm của khoản mục hay phần hành cùng
cách phản ánh chúng trong hệ thống kế toán và cách theo dõi chúng trong hệ
thống KSNB.
1.2.1.3.Quy trình kiểm toán BCTC.
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc
kiểm toán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị
làm căn cứ cho kết luận của KTV về tính trung thực hợp lý của số liệu trên
BCTC, cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm ba giai
đoạn như sau: lập kế hoạch và thiết kê các phương pháp kiểm toán, thực hiện
kế hoạch kiểm toán, hoàn thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm
toán.
Giai đoạn 1:Lập kế hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán.
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiện
trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như những
điều kiện cần thiết khác cho kiểm toán. Việc lập kế hoạch kiểm toán đã được
quy định rõ ở chuẩn mực số 4 trong 10 chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận
rỗng rãi ( GAAS): Công tác kiểm toán phải được lập kế hoạch đầy đủ và các
trợ lý, nếu có, phải được giám sát đúng đắn; và trong chuẩn mực số 300 của
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
Lập kế hoạch kiểm toán gồm 6 bước như sau:
11
Sơ đồ 1. 4: Sơ đồ lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế phương pháp kiểm toán
Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Thực hiên kế hoạch kiểm toán là quá trình triển khai một cách chủ động
và tích cực các kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến
xác thực về mức độ trung thực hợp lý của BCTC trên cơ sở những bằng
12
Thu thập thông tin cơ sở

các khoản nợ. Các khoản phải thu chiếm một tỷ trọng cao trong tổng tài sản
của doanh nghiệp, ảnh hưởng lớn đến các thông tin được trình bày trong
BCTC. Nó trở thành khoản mục có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp.
13
Do vây, việc quản lý, kiểm soát tốt các khoản phải thu là một nhu cầu
tất yếu của các doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tránh được những rủi ro
như: bị nhân viên chiếm dụng, tham ô, bị ghi khống doanh thu hay trích lập
dự phòng không hợp lý… Để thu được hiệu quả cao trong việc quản lý và
kiểm soát các khoản phải thu có nhiều cách khác nhau, trong đó thực hiện
kiểm toán các khoản phải thu là một biện pháp khá hữu hiệu. Việc kiểm toán
ở đây không những sẽ phát hiện các sai phạm, yếu kém trong công tác kế
toán, hệ thống kiểm soát nội bộ… mà còn đưa ra được nhiều giải pháp giúp
cho ban lãnh đạo doanh nghiệp có những quyết định, chính sách phát triển
doanh nghiệp phù hợp, kịp thời, từ đó tạo sự minh bạch trong tài chính, đem
lại lòng tin cho các đối tác của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Các rủi ro thường gặp khi kiểm toán BCTC.
Khoản mục phải thu là một trong những tài khoản thường hay xảy ra sai
phạm nhất. Các sai phạm này có thể là do vô tình, thiếu trình độ song cũng
không loại trừ trường hợp doanh nghiệp cố tình gian lận. Cách thức gian lận
cũng như sự sai sót của doanh nghiệp liên quan đến khoản phải thu là rất đa
dạng. Vì vậy trong quá trình thực hiện kiểm toán các rủi ro có thể gặp do
chính nội tại hệ thống KSNB nói chung và tổ chức hạch toán kế toán nói riêng
như sau:
_ Không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối
tượng.
_ Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ.
_ Chưa có sổ chi tiết theo dõi đối tượng phải thu.
_ Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau.
_ Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ, chưa có quy định

nhiên, rất nhiều doanh nghiệp đã không tiến hành trích lập dự phòng, do vậy
khi phát sinh các khoản nợ khó đòi, kế toán lại hạch toán trực tiếp vào chi phí
khác.
_ Ghi khống các khoản phải thu: Khả năng xảy ra sai phạm này là rất cao
và thường được che đậy rất kín. Mặc dù không có nghiệp vụ nào liên quan
đến khoản phải thu khách hàng nhưng kế toán viên vẫn hạch toán kế toán khai
tăng khoản phải thu. Đây là một nghiệp vụ không có thật song vẫn được
doanh nghiệp hạch toán bình thường, nhờ đó tăng doanh thu của doanh
nghiệp, đem một báo cáo tài chính đẹp hơn hoặc nhằm phục vụ một số mục
tiêu cá nhân.
1.2.2.3. Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động ghi nhận khoản phải thu.
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát
luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu
bởi hệ thống KSNB của doanh nghiệp. Hoạt động ghi nhận các khoản phải
thu giữa doanh nghiệp và đối tượng phải thu gắn với lợi ích kinh tế và trách
nhiệm pháp lý của cả hai bên nên công việc KSNB cần được thực hiện chặt
chẽ. Các công việc KSNB đối với hoạt động ghi nhận các khoản phải thu
được xem xét trên các yếu tố: việc phân công nhân sự kế toán, hệ thống sổ
sách chứng từ kế toán sử dụng phản ánh hoạt động ghi chép khoản phải thu và
sự giám sát độc lập của người có trách nhiệm.
_ Việc phân công nhân sự kế toán: Phân cách nhiệm vuj đầy đủ trong tổ
chức công tác tài chính kế toán là công việc trọng yếu trong KSNB nhằm
ngăn ngừa những sai sót và gian lận trong kế toán nói chung và với hoạt động
ghi nhận các khoản phải thu nói riêng. Ví dụ, nếu sổ ghi nhận khoản tiền bán
hang phải thu và sổ tiền thu được hay sổ ghi nhận doanh thu được hai kế toán
theo dõi độc lập nhau và sổ thu tiền có người kiểm soát độc lập, đối chiếu
định kì với sổ cái, sổ quỹ sẽ tạo ra sự kiển soát chéo, tăng độ tin cậy của thông
16
tin. Mặt khác, trong nhiều trường hợp cần phân cách độc lập giữa người ghi
chép các khoản phải thu với thủ quỹ, …để phòng ngừa những tiêu cực có thể

cùng quan trọng, nó sẽ giúp kiểm toán viên thực hiện đúng hướng và có hiệu
quả hoạt động kiểm toán, từ đó đưa ra được ý kiến hay kết luận kiểm toán
đúng đắn. Điều này đã được kiểm nghiệm qua thực tế hoạt động kiểm toán và
đã được cụ thể hoá trong chuẩn mực kiểm toán Quốc tế nói chung cũng như
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam nói riêng.
Theo chuẩn mực kiểm toán Quốc tế số 200, Những mục tiêu và nguyên
tắc xuyên suốt quá trình kiểm toán BCTC: “ Mục tiêu kiểm toán BCTC là
giúp chuyên gia kiểm toán đưa ra ý kiến rằng BCTC có được lập theo khuôn
khổ đã quy định xét theo tất cả các khía cạnh trọng yếu hay không. Cụm từ
được sử dụng để diễn đạt ý kiến của chuyên gia kiểm toán là “ phản ánh trung
thực”, tương đương với “ trình bày trung thực trên tất cả các mặt trọng yếu”.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản
chi phối kiểm toán BCTC cũng khẳng định: “ Mục tiêu của kiểm toán BCTC
là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng
BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc
được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và
hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không”.
Hệ thống mục tiêu kiểm toán bao gồm: Mục tiêu chung và mục tiêu đặc
thù.
Mục tiêu chung lại được chia thành mục tiêu hợp lý chung và mục tiêu
chung khác. Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng thể
số tiền ghi trên các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của
nhà quản lý và thông tin thu được qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán
18
trong quan hệ với việc lựa chọn các mục tiêu chung khác. Các mục tiêu chung
khác gồm : Hiệu lực, tính trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, chính xác cơ học, phân
loại và trình bày.
Mục tiêu đặc thù được xác định trên cơ sở mục tiêu chung và đặc điểm
của khoản mục hay phần hành cùng cách phản ánh theo dõi chúng trong hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. Theo đó, mỗi mục tiêu chung có

thu tiền.
- Các tài sản mang cầm cố, ký quỹ, ký cược được ghi sổ đầy đủ
Tính chính xác
cơ học
- Các nghiệp vụ bán hàng được đưa vào sổ thu tiền và cộng lại
đúng.
- Các khoản thu tiền ghi đúng vào sổ quỹ, sổ cái và tổng hợp
đúng.
- Những khoản nợ phải thu phải được ghi chép đúng số tiền
cộng gộp trên BCTC và phù hợp giữa chi tiết các khoản nợ
phải thu với sổ cái.
Tính giá - Các khoản phải thu đều được tính giá đúng cả về tổng số và
riêng các khoản có thể thu được.
- Các khoản bán hàng đã ghi sổ đúng về số lượng, chủng loại
hàng hóa đã vận chuyển và các hóa đơn bán hàng đã lập đúng.
- Các khoản tiền thu đã ghi sổ và đã nộp đều đúng với giá hàng
bán.
- Việc xác định giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết hoặc đã xử lý
là đúng đắn và có cơ sở hợp lý.
Phân loại và
trình bày
Các nghiệp vụ bán hàng và khoản phải thu được phân loại theo
từng đối tượng, được trình bày và thuyết minh rõ.
Quyền và
nghĩa vụ
- Các khoản phải thu được trình bày trên BCTC đều thuộc sở
hữu của công ty.
- Giá trị tài sản mang cầm cố, ký cược, ký quỹ thuộc quyền sở
hữu của đơn vị
1.2.2.5. Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu

Phạm vi thích hợp của cuộc kiểm toán, loại báo cáo kiểm toán phải công bố,
phí kiểm toán,….
+ Với khách hàng tiềm năng : do lần đầu tiên nhận kiểm toán nên KTV
chưa có nhiều thông tin về khách hàng. Vì vậy, để có thông tin về khách
hàng, KTV có thể thu thập các thông tin thông qua việc nghiên cứu sách báo,
tạp chí chuyên ngành, thẩm tra các bên có liên quan như ngân hàng, cố vấn
pháp lý, các bên có mối quan hệ tài chính buôn bán với khách hàng hoặc chủ
động liên lạc với các KTV tiền nhiệm. Những thông tin cần tìm hiểu sơ bộ về
khách hàng chủ yếu là các khía cạnh:
+ Vị thế, sức cạnh tranh của công ty khách hàng trên thị trường
+ Những vấn đề liên quan đến tính pháp lý của công ty
+ Tính liêm chính của Ban Giám đốc và hệ thống kế toán của khách hàng
+ Lý do thay đổi kiểm toán viên của khách hàng…
_ Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng
Thực chất là việc xác định người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng
của họ. Đây là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến số lượng bằng chứng phải thu
thập và mức độ chính xác của các ý kiến mà KTV đưa ra trong báo cáo kiểm
toán. Cụ thể, nếu BCTC được sử dụng rộng rãi thì mức độ trung thực, hợp lý
của các thông tin trên BCTC được đòi hỏi càng cao và do đó số lượng bằng
chứng cần thu thập cũng như quy mô và độ phức tạp của cuộc kiểm toán sẽ
tăng lên. Thông qua việc nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng công ty
kiểm toán cần ước lượng quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó lựa chọn
đội ngũ nhân viên thích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán.
Đối với kiểm toán khoản mục phải thu, lý do kiểm toán của các khách
hang cũng có những ảnh hưởng nhất định đến các bước công việc của KTV,
ví dụ như:
22
+ Với các khách hang mời kiểm toán trước khi cổ phần hóa hay vay
vốn ngân hang nhằm mục đích minh bạch tài chính, tạo sự tin tưởng hơn cho
những nhà đầu tư thì KTV phải chú trọng hơn vào mục tiêu tính hiệu lực,

kiểm toán phải được tuân thủ pháp lệnh hợp đồng kinh tế ban ngày 25/9/1989
và nghị định số 17/HĐBT (nay là chính phủ )ban ngày 16/01/1990.
B, Thu nhập thông tin cơ sở
Sau kí hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu lập kế hoạch kiểm toán tổng
quát. Trong giai đoạn này, như đã được xác định trong Chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam số 300, KTV thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh
doanh của khách hang, tìm hiểu về hệ thống kế toán, KSNB, và các bên liên
quan để đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu và thực hiện thủ tục
phân tích để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán và việc mở
rộng các thủ tục kiểm toán khác
_ Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hang.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300-Kế hoạch kiểm toán quy định:
Khi lập kế hoạch kiểm toán , KTV phải hiểu biết về hoạt động của các đơn vị
được kiểm toán để nhận biết được các sự kiện , nghiệp vụ có thể ảnh hưởng
trọng yếu đến BCTC “.Điều này rất cần thiết khi KTV thực hiện kiểm toán
với tính thận trọng nghề nghiệp đúng mức .
Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm :
+ Những hiểu biết chung về nền kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh
doanh có tác động đến đơn vị được kiểm toán .
+ Các khía cạnh đặc thù của một loại hình tổ chức như cơ cấu vốn, dây
chuyền tổ chức, chức năng và vị trí của kiểm toán nội bộ, ….
24
+ Năng lực quản lý của ban giám đốc (BGĐ).
Với sự hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách
hàng, KTV sẽ có những nhận định bước đầu về rủi ro kiểm toán, từ đó có
những thủ tục kiểm toán phù hợp. Cụ thể:
Đối với các khoản thu tại các đơn vị bán hàng hóa, dịch vụ theo phương
thức bán lẻ sẽ gặp ít rủi ro hơn với các đơn vị bán theo phương thức bán buôn
vì các nghiệp vụ bán hang ở các đơn vị bán buôn thường phát sinh số tiền lớn
theo phương thức bán chịu, còn doanh nghiệp bán lẻ thì thường bán hang thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status