28 Kiểm toán các khoản nợ phải trả trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) thực hiện - Pdf 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Kiểm toán là quá trình xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động
tài chính. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, kiểm toán đã trở thành
một môn khoa học chuyên ngành, có đối tợng và hệ thống phơng pháp riêng.
Tại Việt Nam, tuy lĩnh vực này còn khá mới mẻ nhng đã có sự phát triển
cả chiều rộng lẫn chiều sâu, góp phần không nhỏ vào việc quản lý tài chính,
ngăn ngừa những hiện tợng vi phạm pháp luật, vi phạm chính sách, chế độ kế
toán đồng thời kiểm toán cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
đất nớc trong giai đoạn tiến tới hội nhập kinh tế.
Các khoản phải trả là những khoản mục đợc coi là có ảnh hởng trọng yếu
trên Báo cáo tài chính vì nó có liên quan trực tiếp đến khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. Do vậy, Kiểm toán các khoản phải trả là một trong những phần
quan trọng trong toàn bộ quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính.
Trong thời gian thực tập tại Công ty dịch vụ t vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán để có thể đi sâu tìm hiểu về các khoản nợ phải trả và đánh giá vai trò
của nó đối với toàn bộ Bảng khai tài chính em đã chọn đề tài: Kiểm toán các
khoản nợ phải trả trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ T
vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện .
Trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình em tập trung nghiên cứu
về lý luận và thực tế kiểm toán các khoản phải trả trong kiểm toán Báo cáo tài
chính tại Công ty dịch vụ t vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán, đồng thời có đa
ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình kiểm toán này.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm có ba
phần chính
Nguyễn Hoàng Phơng 1 Kiểm toán 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần I: Cơ sở lý luận về kiểm toán các khoản nợ phải trả trong kiểm
toán Báo cáo tài chính
Phần II: Thực hiện kiểm toán các khoản nợ phải trả trong kiểm toán
Báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ t vấn Tài chính Kế toán

Uỷ ban nhân dân UBND
Xây dựng cơ bản XDCB
Kinh doanh KD
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Đăng ký kinh doanh ĐKKD
Kiểm soát nội bộ KSNB
Danh mục sơ đồ bảng biểu
Bảng số 1: Mục tiếu kiểm toán các khoản nợ phải trả trong kiểm toán BCTC
Bảng số 2: Các mối quan hệ của rủi ro với bằng chứng thu thập
Bảng số 3: Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nợ phải trả ngời bán
Bảng số 4 : Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với các khoản nợ vay
Nguyễn Hoàng Phơng 3 Kiểm toán 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Sơ đồ các dịch vụ chuyên ngành chủ chốt của AASC
Bảng số 5: Kết quả kinh doanh của AASC trong 5 năm
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của AASC
Bảng số 6: Bảng câu hỏi về nhân sự kế toán

Bảng số 7: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với Nợ phải trả nhà cung cấp
Bảng số 8: Quy mô mẫu kiểm tra phụ thuộc vào độ tin cậy của HTKSNB
Bảng số 9: Chơng trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
Bảng số10 : Chơng trình kiểm toán các khoản vay
Bảng số 11: Thử nghiệm kiểm soát đối với nợ phải trả nhà cung cấp
Bảng số 12: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ về nhân sự công ty XYZ
Bảng số 13: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với Nợ phải trả nhà cung cấp
công ty XYZ
Bảng số 14: Bảng tính mức độ trọng yếu công ty ABC
Bảng số 15: Bảng phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục trên BCTC tại
công ty ABC
Bảng số 16: Bảng tổng hợp số d tại công ty ABC

các khoản nợ phải trả cho ngời bán, cho Nhà nớc, cho công nhân viên và các
khoản phải trả khác. Đôi khi việc phân biệt giữa các khoản nợ phải trả với
công nợ tính dồn là rất khó nhng có thể định nghĩa nợ phải trả theo chuẩn
mực kế toán Việt Nam (VAS) số 01- Chuẩn mực chung nh sau:
Nợ phải trả là các nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ
giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp sẽ phải thanh toán từ các
nguồn lực của mình.
Nợ phải trả của doanh nghiệp đợc chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Nợ ngắn hạn (Mã số 310)
Theo VAS số 21- Trình bày Báo cáo tài chính Một khoản nợ phải trả
đợc xếp vào loại nợ ngắn hạn khi khoản nợ này
Nguyễn Hoàng Phơng 5 Kiểm toán 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
a) Đợc dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thờng
của doanh nghiệp; hoặc
b) Đợc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
hàng năm.
Nợ ngắn hạn gồm các khoản:
- Vay ngắn hạn;
- Khoản nợ dài hạn đến hạn trả;
- Các khoản phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu;
- Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nớc;
- Các khoản chi phí phải trả;
- Phải trả nội bộ ngắn hạn;
- Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng;
- Các khoản nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn;
- Các khoản phải trả ngắn hạn khác.
Nợ dài hạn (Mã số 320)
Tất cả các khoản nợ phải trả khác ngoài nợ phải trả ngắn hạn đợc xếp
vào loại nợ phải trả dài hạn

sản. Sự khai khống tài sản thờng dựa trên việc ghi chép không đúng trên sổ
sách kế toán, chẳng hạn ghi các nghiệp vụ không thực sự xảy ra. Có thể phát
hiện ra sự sai lệch của các nghiệp vụ này thông qua việc kiểm tra từng số d
chi tiết hoặc nghiệp vụ đợc ghi chép liên quan đến số d tài khoản và việc xác
định rõ trách nhiệm của ngời có liên quan cũng khá dễ dàng.
Việc khai thiếu nợ phải trả thờng chỉ là sự bỏ sót nghiệp vụ hình thành
nợ phải trả, nên thờng khó phát hiện hơn khai khống. Mà nếu bị phát hiện thì
cũng khó xác định đây là lỗi do vô tình hay là cố ý bỏ sót. Vì vậy, gian lận
bằng cách không ghi chép nghiệp vụ là một trong những loại sai phạm khó
phát hiện nhất.
Đối với các khoản vay dài hạn, một đặc điểm cần chú ý là để có thể
vay đợc những khoản này, đơn vị thờng phải chấp nhận một số giới hạn về
Nguyễn Hoàng Phơng 7 Kiểm toán 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
việc sử dụng tiền vay do đã cam kết với chủ nợ. Nếu cam kết bị vi phạm, chủ
nợ có quyền yêu cầu phải thanh toán ngay toàn bộ số nợ. Vì vậy, kiểm toán
viên cần chú ý nghiên cứu hợp đồng vay và kiểm tra việc chấp hành những
giới hạn cam kết.
1.3. Mục tiêu kiểm toán các khoản nợ phải trả trong kiểm toán báo cáo tài
chính
Do bản chất của kiểm toán là quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán
để đa ra ý kiến về các khía cạnh trọng yếu của BCTC. Vì vậy, hệ thống mục
tiêu kiểm toán phải đợc xây dựng trên cơ sở các mối quan hệ vốn có của đối
tợng và khách thể kiểm toán. Khi mục tiêu kiểm toán đợc xác định một cách
rõ ràng sẽ giúp kiểm toán viên thực hiện đúng hớng và có hiệu quả trong quá
trình kiểm toán.
Về mục tiêu cơ bản của kiểm toán, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
(VSA) số 200 đoạn 11- Mục tiêu kiểm toán có quy định: Mục tiêu của kiểm
toán Báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa ra
ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và

Đơn vị có nghĩa vụ phải thanh toán các khoản nợ phải
trả đợc trình bày trên BCTC.
Phân loại và trình bày
Các khoản nợ phải trả có đợc phân loại cho từng đối t-
ợng hay không?
Việc ghi chép sổ sách kế toán đối với các khoản nợ
phải trả và lãi vay có đúng với chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành hay không?
1.4. Phơng pháp tiếp cận kiểm toán các khoản phải trả trong kiểm toán
báo cáo tài chính.
Kiểm toán Báo cáo tài chính có hai cách cơ bản để phân chia các bảng
khai tài chính thành các phần hành kiểm toán: Phân theo khoản mục hoặc
phân theo chu trình
- Phân theo chu trình là cách chia căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn
nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành, các yếu tố trong một chu
trình chung của hoạt động tài chính. Chẳng hạn, các nghiệp vụ về doanh thu,
doanh thu trả lại, các khoản thu tiền bán hàng và số d các khoản phải thu đều
nằm trong chu trình tiêu thụ v.v Cách phân chia này hiệu quả do xuất phát
từ mối quan hệ vốn có của các nghiệp vụ và từ đó thu gom đợc các đầu mối
của các mối liên hệ trong kinh tế và trong ghi sổ kế toán chứa đựng bảng khai
tài chính. Theo cách phân chia này kiểm toán bảng khai tài chính thờng bao
gồm những phần hành cơ bản sau:
Nguyễn Hoàng Phơng 9 Kiểm toán 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền
Kiểm toán tiền (tiền tại két, tại ngân hàng hoặc tiền đang chuyển)
Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
Kiểm toán chu trình tiền lơng, nhân viên
Kiểm toàn hàng tồn kho
Kiểm toán huy động và hoàn trả vốn

kế hoạch kiểm toán là để có thể thực hiện cuộc kiểm toán một cách có hiệu
quả và đúng thời gian dự kiến
Lập kế hoạch giúp kiểm toán viên thu thập đợc các bằng chứng kiểm
toán đầy đủ và có giá trị làm cơ sở để đa ra các ý kiến xác đáng về BCTC.
Dựa vào đó kiểm toán viên có thể hạn chế những sai sót, giảm thiểu trách
nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả của công việc và giữ vững đợc uy tín nghề
nghiệp đối với khách hàng.
Theo VSA số 300 - đoạn 12: Kế hoạch kiểm toán gồm 3 bộ phận
- Kế hoạch chiến lợc
- Kế hoạch kiểm toán tổng thể
- Chơng trình kiểm toán
Kế hoạch chiến lợc phải đợc lập cho các cuộc kiểm toán đợc cho là lớn
về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán Báo cáo tài chính
của nhiều năm. Ví dụ nh các cuộc kiểm toán của Tổng công ty, các ngành
nghề hoặc tổ chức mới, ký hợp đồng kiểm toán nhiều năm.
Một kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đợc lập cho mọi cuộc kiểm
toán. Đây là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lợc và phơng pháp tiếp cận chi
tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và
thời gian ớc tính cần thiết cho từng phần hành.
2.1.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán đợc bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm
toán đánh giá khả năng chấp nhận một khách hàng, nhận diện các lý do kiển
toán, lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên thích hợp và ký hợp đồng kiểm toán.
Để làm đợc điều này kiểm toán viên tiến hành các công việc sau:
- Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng, khả năng phục vụ khách hàng
của công ty và tính liêm chính của Ban Giám đốc khách hàng.
Nguyễn Hoàng Phơng 11 Kiểm toán 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm (đối với khách hàng mới) về

chức và hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán. Kiểm toán viên có thể có đợc
Nguyễn Hoàng Phơng 12 Kiểm toán 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hiểu biết này bằng nhiều cách nhng phơng pháp thờng đợc sử dụng nhiều
nhất là trao đổi với các kiểm toán viên, những ngời đã kiểm toán cho khách
hàng trong cùng ngành nghề kinh doanh hoặc trao đổi trực tiếp với nhân viên,
Ban Giám đốc công ty khách hàng.
Để có đợc sự hiểu biết về khách hàng kiểm toán viên thờng:
- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung.
- Tham quan nhà xởng
- Nhận diện các bên hữu quan
- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài, những đối tợng có hiểu biết
về đơn vị đợc kiểm toán
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Việc thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp
cho kiểm toán viên nắm bắt đợc các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hởng
đến các mặt hoạt động kinh doanh. Theo VSA số 250- Xem xét tính tuân thủ
pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính có qui định: Khi
lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán
phải chú ý đến hành vi không tuân thủ pháp luật và các qui định có liên quan
dẫn đến sai sót, ảnh hởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính và để lập kế hoạch
kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải có sự hiểu biết tổng thể
về pháp luật và các quy định liên quan đến hoạt động và ngành nghề kinh
doanh của đơn vị đợc kiểm toán
Những thông tin thu thập đợc trong quá trình tiếp xúc với Ban Giám
đốc công ty khách hàng bao gồm:
- Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty
- Các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của
năm hiện hành hay trong vài năm trớc
- Biên bản các cuộc họp cổ đông và Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc

- So sánh tỷ lệ chiết khấu đợc hởng bình quân trên tổng giá trị mua
hàng giữa các kỳ kế toán.
- So sánh với số d nợ phải trả ngời bán kỳ trớc xem có tơng xứng với l-
ợng hàng mua kỳ này không.
- So sánh tổng số tiền vay, nợ của kỳ này so với dự toán về các khoản
vay, nợ trong kỳ của ban lãnh đạo công ty.
Nguyễn Hoàng Phơng 14 Kiểm toán 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- So sánh giữa tỷ lệ vay, nợ trên tổng nguồn vốn của đơn vị với các đơn
vị trong cùng ngành để từ đó đánh giá khái quát về tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
- So sánh tổng số tiền vay, lãi vay của kỳ này so với kỳ trớc hoặc giữa
các kỳ với nhau và qua đó kiểm toán viên thấy đợc những biến động bất th-
ờng và xác định các vấn đề cần tập trung xem xét.
Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): là việc phân tích dựa trên cơ sở so
sánh các tỷ lệ tơng quan của các chỉ tiêu và các khoản mục khác nhau trên
BCTC. Phân tích tỷ suất cũng giúp so sánh tính hợp lý về tình hình tài chính
của một công ty nào đó với công ty khác trong cùng một tập đoàn hay trong
cùng ngành. Khi tiến hành phân tích tỷ suất cũng phải xem xét xu hớng của
tỷ suất đó.

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán các khoản nợ
phải trả.
Sau khi thu thập đợc các thông tin kiểm toán viên tiến hành đánh giá,
nhận xét nhằm đa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp.
Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính (FASB) khái niệm tính trọng
yếu nh sau: Mức độ lớn của điều bị bỏ sót hay sai phạm của thông tin kế
toán do các tình huống xung quanh, có khả năng làm cho sự phán xét của
một ngời hiểu biết dựa trên thông tin đó có thể bị thay đổi hoặc bị ảnh hởng
bởi điều bị bỏ sót hoặc sai phạm đó.

Theo VSA số 400: rủi ro kiểm toán là rủi ro do công ty kiểm toán và
kiểm toán viên đa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính
đã đợc kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu. Đánh giá rủi ro kiểm toán
là việc kiểm toán viên và công ty kiểm toán xác định mức độ rủi ro kiểm toán
có thể xảy ra là cao hay thấp. Rủi ro kiểm toán thờng gặp với khoản mục nợ
phải trả đó là:
- Giá trị hàng hoá, dịch vụ mua thấp hơn thực tế
+ Hàng hoá, dịch vụ đã nhận đợc, chi phí đã phát sinh nhng cha đợc ghi
nhận
+ Giá trị hàng hoá, dịch vụ mua, chi phí mua hàng đợc ghi sổ thấp hơn
thực tế
+ Hàng hoá, dịch vụ đã nhận đợc hoặc đã phát sinh trong kỳ nhng đợc
ghi sổ kỳ sau
- Hàng bán trả lại nhà cung cấp cao hơn thực tế
+ Ghi giảm nợ phải trả ngời bán nhng thực tế hàng cha trả lại
Nguyễn Hoàng Phơng 16 Kiểm toán 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Ghi giảm nợ phải trả ngời bán cao hơn giá trị hàng trả lại thực tế
+ Hàng trả lại trong kỳ sau nhng ghi sổ nghiệp vụ phát sinh trong kỳ này
- Giá trị thanh toán nợ cao hơn giá trị thực tế
+ Ghi sổ thanh toán nhng cha trả tiền
+ Ghi sổ thanh toán cao hơn thực tế
+ Trả tiền kỳ sau nhng ghi sổ thanh toán kỳ này
- Số d nợ phải trả ngời bán không hợp lý
+ Số d nợ phải trả ngời bán không đợc thanh toán đúng kỳ
+ Trình bày các số d nợ phải trả ngời bán không hợp lý
Khi đánh giá về rủi ro kiểm toán, kiểm toán viên đánh giá về rủi ro
tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện và kiểm toán viên tiến hành
xây dựng mô hình rủi ro sau:
AR = IR

Rủi ro kiểm
soát
Rủi ro phát
hiện
Số lợng bằng
chứng thu thập
Nguyễn Hoàng Phơng 17 Kiểm toán 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
Cao Thấp Thấp Cao Thấp
2
Thấp Thấp Thấp Trung bình Trung bình
3
Thấp Cao Cao Thấp Cao
4
Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình
5
Cao Thấp Trung bình Trung bình Trung bình
(Nguồn từ: kiểm toán Auditing Alvin A.Arens; James K. Loebbecke)
Theo VSA 320, tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán, mức độ trọng yếu
và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều nhau nghĩa là nếu mức trọng
yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngợc lại. Kiểm toán viên phải
quan tâm tới mối quan hệ này khi xác định bản chất và thời gian, phạm vi của
thủ tục kiểm toán thực hiện.
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh
giá rủi ro kiểm soát
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng (HTKSNB) và
đánh giá rủi ro kiểm soát là một phần việc hết sức quan trọng mà kiểm toán
viên phải thực hiện trong cuộc kiểm toán, điều này đợc quy định trong nhóm
chuẩn mực đối với công việc tại chỗ ở điều thứ 2 trong 10 chuẩn mực kiểm

Đối với khoản vay kiểm soát nội bộ về vốn vay cần đợc tổ chức chặt
chẽ từ khâu phê chuẩn của ngời có thẩm quyền đến việc ký kết hợp đồng vay,
theo dõi việc sử dụng vốn vay đến khi thanh toán gốc và lãi vay.
Các khoản vay ngắn hạn thờng đợc sử dụng để mua hàng và thanh toán
cho nhà cung cấp. Vì vậy doanh nghiệp phải mở sổ phụ cho từng nhà cung
cấp để theo dõi các khoản phải trả. Việc thanh toán phải đợc thực hiện trên
cơ sở hoá đơn của hàng bán chứ không căn cứ vào bảng sao kê để tránh việc
thanh toán trùng.
Các khoản vay dài hạn thờng dùng để đầu t nên kiểm soát nội bộ cần
đợc đặc biệt quan tâm từ phê chuẩn đến kiểm tra định kỳ để đánh giá tính
hiệu quả việc sử dụng vốn vay. Thông thờng thời hạn vay và lãi suất khác
Nguyễn Hoàng Phơng 19 Kiểm toán 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhau nên trớc khi kiểm toán kiểm toán viên yêu cầu doanh nghiệp cung cấp
bảng kê vốn vay và lãi cộng dồn
Các nhân tố chủ yếu để kiểm toán viên đánh giá thủ tục kiểm soát:
- Sự tồn tại và hoạt động liên tục của quy trình các thủ tục kiểm soát đ-
ợc thống nhất thành văn bản
- Các thủ tục kiểm soát hoạt động có hiệu quả
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu
- Kiểm tra sự phê duyệt trên các hợp đồng và chứng từ vay nợ
- Tiến hành đối chiếu các khoản nợ vay
2.1.1.2. Thiết kế chơng trình kiểm toán
Kiểm toán viên sẽ thiết kế chơng trình kiểm toán cho các khoản nợ
phải trả sau khi đã có sự hiểu biết về khách hàng. Chơng trình kiểm toán là
những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian
hoàn thành và sự phân công lao động giữa các kiểm toán viên cũng nh những
dự kiến về t liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập.
* Chơng trình kiểm toán các khoản nợ phải trả gồm có những nội dung
sau đây:

đánh giá là có hiệu lực. Thử nghiệm kiểm soát có vai trò quan trọng trong
việc tiết kiệm chi phí và thời gian kiểm toán.
Theo VSA số 500: Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập
bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ
thống kế toán và HTKSNB.
Để thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với các khoản nợ phải trả kiểm
toán viên phải hiểu rõ các kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này.
* Kiểm soát nội bộ về nợ phải trả ngời bán: Để nghiên cứu về kiểm
soát nội bộ đối với khoản mục phải trả ngời bán thì phải gắn với kiểm soát
nội bộ trong chu trình mua hàng và thanh toán. Doanh nghiệp thờng mở sổ
chi tiết theo dõi theo từng đối tợng đối với công nợ phải trả. Để tăng cờng
kiểm soát nội bộ đối với việc thu nợ, nhiều nhà cung cấp có thực hiện thủ tục
là hàng tháng gửi cho khách hàng một bảng kê các hoá đơn đã thực hiện
trong tháng. Ngay khi nhận đợc bảng này kế toán đơn vị phải tiến hành đối
chiếu với sổ chi tiết để so sánh sự sai lệch (nếu có) và sửa chữa hay thông báo
với ngời bán. Doanh nghiệp chỉ thanh toán tiền hàng khi thấy có đủ hoá đơn
chứng từ hợp lệ.
Nguyễn Hoàng Phơng 21 Kiểm toán 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Kiểm soát nội bộ đối khoản nợ vay: chủ yếu là thực hiện nguyên tắc
uỷ quyền và phê chuẩn. Đối với khoản vay lớn, vay dài hạn thì cần phải có sự
chấp thuận của Hội đồng quản trị hoặc ngời đợc uỷ quyền. Khi đó ngời phụ
trách tài chính phải báo cáo về kế hoạch vay, trong đó phải giải trình về nhu
cầu và hiệu quả của khoản vay, phơng án trả nợ Các khoản vay phải đ ợc
theo dõi trên sổ chi tiết mở theo từng chủ nợ và theo từng khoản vay. Hàng
tháng số liệu này phải đợc đối chiếu với sổ cái và định kỳ đối chiếu với chủ
nợ. Còn những khoản vay nhỏ mang tính chất tạm thời Ban Giám đốc có thể
quyết định theo chính sách của đơn vị.
Thử nghiệm kiểm soát mà kiểm toán viên áp dụng với nợ phải trả đó là:
- Căn cứ các nhật ký liên quan để kiểm tra việc ghi chép trên sổ Cái nợ

Ngoài ra, để đảm bảo tính hợp lý của nợ phải trả kiểm toán viên còn
có thể tính thêm một số chỉ tiêu khác và so sánh với niêm độ trớc để phát
hiện và tìm hiểu nguyên nhân những biến động bất thờng nh: tỷ lệ nợ phải trả
trên tổng số nợ ngắn hạn; tỷ lệ nợ phải trả trên tổng số hàng mua trong kỳ; tỷ
lệ nợ phải trả quá hạn
* Đối với các khoản vay: Kiểm toán viên tiến hành
- So sánh số d nợ vay cuối năm với đầu năm
- So sánh chi phí lãi vay với số d nợ bình quân và mức lãi suất bình quân
- So sánh chi phí lãi vay của năm nay với năm trớc
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Bảng số 3: Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nợ phải trả ngời bán
Mục tiêu kiểm toán Kiểm tra chi tiết nợ phải trả ngời bán
Tính hợp lý chung
- Số d nợ phải trả ngời bán, các số
d chi tiết trong sổ hạch toán chi
tiết các khoản phải trả, các tài
khoản phản ánh tài sản và chi phí
liên quan đều hợp lý.
- Xem xét các khoản phải trả ngời bán nhằm
phát hiện những khoản phải trả bất hợp lý nh:
Không có bên bán hay các khoản phải trả có
chịu lãi.
- So sánh với tổng chi phí mua hàng năm trớc
- Đối chiếu các khoản phải trả trong sổ hạch
toán chi tiết với từng nhà cung cấp để phát hiện
những biến động.
Các mục tiêu đặc thù
- Các khoản phải trả trong sổ hạch
toán chi tiết phải có căn cứ hợp lý.
- Đối chiếu danh sách các khoản phải trả với

Tính hợp lý chung
- Các khoản vốn vay và lãi tính
dồn phải trả và chi phí lãi vay
đều hợp lý
- So sánh tổng số d các khoản vay, lãi tính dồn phải trả
và chi phí lãi vay để xem xét tính hợp lý
- So sánh các khoản vay so với niên độ trớc.
- Tính lại chi phí lãi vay dựa trên mức lãi suất và số tiền
vay phải trả hàng tháng.
Các mục tiêu đặc thù
- Các khoản vay phải trả hiện có
đều đợc phản ánh đầy đủ trên
bảng kê tiền vay
- Kiểm tra các khoản tiền vay đã thanh toán và cha
thanh toán tính đến ngày lập bảng khai tài chính để xác
định xem có khoản phải trả nào cha đợc ghi sổ kế toán
hoặc ghi không chính xác số tiền, phát hiện những tr-
ờng hợp ghi trùng hay bỏ sót
- Phân tích chi phí lãi vay để phát hiện các khoản thanh
toán tiền vay hoặc lãi vay không có thật.
- Kiểm tra việc huỷ bỏ các chứng từ nợ đã thanh toán
để đảm bảo là chúng không còn đợc sử dụng và chúng
đang đợc lu giữ trong hồ sơ của doanh nghiệp.
- Thu thập biên bản xác nhận của ngân hàng và của
chủ vốn vay, đối chiếu cụ thể từng khoản vay với bảng
xác nhận đó để xác định sự tồn tại của các khoản vay.
- Thu thập các bảng xác nhận của ngân hàng hoặc chủ
vốn vay đối với các khoản vay trớc đây và hiện đã
thanh toán hoặc không đợc liệt kê vào bảng liệt kê tiền
Nguyễn Hoàng Phơng 24 Kiểm toán 44

tính toán đúng đắn
- Kiểm tra vốn vay và tỷ lệ lãi vay trên các hợp đồng và
khế ớc vay
- Xác nhận các khoản vay, thời hạn vay và các khoản
tiền đã thanh toán
- Tính toán lại tiền lãi tính dồn và so sánh với tiền lãi đã
hạch toán, ghi trên bảng kê tiền vay
- Kiểm tra việc qui đổi các khoản vay có gốc ngoại tệ
theo tỷ giá ngoại tệ đợc Ngân hàng Nhà nớc công bố
tại từng thời điểm
- Các khoản vốn vay, lãi tiền vay
tính dồn, phí tổn lãi tiền vay đợc
công khai đúng đắn
- Kiểm tra các hợp đồng, khế ớc vay và các thủ tục vay
theo các trình tự và qui định
- Kiểm tra các bảng xác nhận tiền vay của chủ vốn vay
đối với các thông tin có liên quan
- Kiểm tra các tài sản cầm cố, vật thế chấp cho các
khoản vay từ các chứng từ nợ phải trả.
2.1.3. Kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán. Kiểm toán viên dựa trên
những bằng chứng đã thu thập trong quá trình thực hiện để đa ra kết luận kiểm
toán.
Nguyễn Hoàng Phơng 25 Kiểm toán 44

Trích đoạn Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Về dự kiến nhu cầu chuyên gia
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status