Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, thích ứng với yêu cầu hội nhập của nền kinh tế
chuyển đổi theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, hệ thống các doanh
nghiệp Việt Nam cũng phát triển vô cùng đa dạng về loại hình: ngoài doanh
nghiệp nhà nước còn có công ty cổ phần, các công ty TNHH, doanh nghiệp tư
nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài… Các doanh nghiệp không
ngừng cạnh tranh ngày càng lớn mạnh và nhu cầu minh bạch trong tài chính
trở thành một nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp: tất cả các báo cáo tài
chính của các doanh nghiệp cần được kiểm toán trước khi công bố. Trong bối
cảnh đó,kiểm toán, cụ thể là kiểm toán tài chính với chức năng xác minh và
bày tỏ ý kiến về đối tượng là các bảng khai tài chính đã trở thành một trong
những công cụ quan trọng thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh
tế, tài chính của nền kinh tế thị trường.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không
thể thiếu các hoạt động trao đổi, mua bán giữa doanh nghiệp với khách hàng,
cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và với các đơn vị thành viên, từ đó
hình thành nên các khoản phải thu.Việc ghi chép chính xác,minh bạch các
khoản phải thu có ảnh hưởng rất lớn đến tài sản, khản năng thanh toán và tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, việc kiểm toán phần hành các khoản
phải thu thường rất được quan tâm, chú trọng trong báo cáo tài chính.
Sau một thời gian thực tập tại công ty CPA VIỆT NAM -một trong những
công ty hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán …, được
sự hướng dẫn , giúp đỡ của thầy giáo Thạc sĩ Đinh Thế Hùng và toàn bộ anh
chị trong công ty, em chọn đề tài :
"Kiểm toán các khoản phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do
công ty CPA VIỆT NAM thực hiện"
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế,
bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em kính mong nhận
lớn thì định kì kế toán doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra đối chiếu từng
khoản nợ phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ. Doanh nghiệp còn có thể thực hiện
đối chiếu công nợ với các đối tượng đó bằng văn bản. Tất cả các nghiệp vụ
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
liên quan đến việc thanb toán, khấu trừ, bù trừ … đều phải có các chứng từ
hợp pháp, hợp lệ.
Đối với các khoản nợ tồn đọng lâu ngày chưa hoặc khó có khả năng thu
hồi thì cần phải được xác minh bằng văn bản và các chứng từ hợp pháp, hợp
lệ liên quan để làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc xóa nợ cho các
khoản nợ này.
1.1.2.Phân loại khoản phải thu.
Căn cứ vào đối tượng và nội dung kinh tế của các khoản phải thu, trong
công tác kế toán người ta chia các khoản phải thu thành: phải thu của khách
hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác.
- Phải thu của khách hang: Tài khoản phản ánh là TK 131, nội dung phản
ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của
doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ.
- Phải thu nội bộ: Tài khoản phản ánh là TK 136, nội dung phản ánh các
khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của đơn vị
cấp trên với các đơn vị trực thuộc hoặc các đơn vị khác trong một doanh
nghiệp độc lập, một tổng công ty về các khoản đã chi hộ trả hộ thu hộ các
khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cho đơn vị cấp trên hoặc đơn
vị cấp trên phải cấp cho đơn vị cấp dưới.
- Phải thu khác: Tài khoản phản ánh là TK 138, nội dung bao gồm những
khoản phải thu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp ngoài
các khoản phải thu của người mua do tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm đã được
phản ánh ở khoản phải thu khách hàng.
1.1.3.Mối quan hệ giữa khoản phải thu với các khoản mục khác trên
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân
loại các khoản nợ, các khoản nợ có thể trả đúng thời hạn. Trường hợp đối với
các khoản khó đòi hoặc có nguy cơ không đòi được vào cuối niên độ kế toán
thì cần phải lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý.
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ, theo
sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu hàng hoá đã giao, lao
vụ đã cung cấp không theo đúng thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì khách
hàng có quyền yêu cầu giảm giá hoặc nhận lại số hàng đã giao.
B, Sơ đồ hạch toán.
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng.
Chú thích: (1) Doanh thu bán hàng chưa có thuế
(2) Thuế GTGT phải nộp
(3) Tổng số tiền thu của người mua
(4) Số tiền người mua đã thanh toán
(5) Chiết khấu thanh toán cho người mua được hưởng
1.1.4.2. Hạch toán khoản phải thu nội bộ.
6
(1)
TK 511
TK 3331
131 TK 111,112,113
TK 635
(3)
(2)
(4)
(5)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán khoản phải thu nội bộ
(8) Khi đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên các khoản ngoài
vốn theo quy chế tài chính nội bộ( cấp trên ghi)
(9) Khi đơn vị cấp trên đã thu được các khoản ngoài vốn phải nộp của
đơn vị cấp dưới
(10) Khi các đơn vị nội bộ thanh toán bù trừ
1.1.4.3. Hạch toán khoản phải thu khác.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khác
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chú thích:
(1) Tiền, vật tư, sản phẩm, hàng hóa cho mượn tạm thời
(2) Tiền, vật tư, sản phẩm, hàng hóa thiếu hụt
(3) Giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, mất
(4) Các khoản bối thường của khách hàng, thuế nộp thừa, TGNH ghi
nhầm phải thu
(5) Giá trị vật liệu thiếu đã được xử lý
TK111,152,
153,155,156
TK 1388
TK111,112,
152,153,155,…
TK 711,333,112
TK 1381
TK 211
TK 334
TK 641,642
TK 811
TK 214
(1) (10)
(4)
xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật lien quan và có phản
ánh trung thực hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay
không?
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục tiêu của kiểm toán tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán
thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông
tin tài chính của đơn vị.
Để đạt được mục tiêu tổng quát đó, trong quá trình thực hiện kiểm toán
người ta chia thành một hệ thống mục tiêu gồm mục tiêu chung và mục tiêu
đặc thù. Các mục tiêu kiểm toán chung lại được chia thành hai loại cụ thể là
sự hợp lý chung và các mục tiêu khác. Còn các mục tiêu đặc thù được xác
định trên mục tiêu chung và đặc điểm của khoản mục hay phần hành cùng
cách phản ánh chúng trong hệ thống kế toán và cách theo dõi chúng trong hệ
thống KSNB.
1.2.1.3.Quy trình kiểm toán BCTC.
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc
kiểm toán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị
làm căn cứ cho kết luận của KTV về tính trung thực hợp lý của số liệu trên
BCTC, cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm ba giai
đoạn như sau: lập kế hoạch và thiết kê các phương pháp kiểm toán, thực hiện
kế hoạch kiểm toán, hoàn thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm
toán.
Giai đoạn 1:Lập kế hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán.
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiện
trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như những
điều kiện cần thiết khác cho kiểm toán. Việc lập kế hoạch kiểm toán đã được
quy định rõ ở chuẩn mực số 4 trong 10 chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận
rỗng rãi ( GAAS): Công tác kiểm toán phải được lập kế hoạch đầy đủ và các
dung công việc của giai đoạn này gồm:
_ Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến
_ Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
_ Xem xét giả thiết hoạt động liên tục của đơn vị
_ Đánh giá kết quả và tổng hợp bằng chứng kiểm toán
1.2.2. Kiểm toán khoản phải thu
1.2.2.1. Vai trò của phần hành kiểm toán khoản phải thu trong kiểm toán
BCTC.
Hiện nay, tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt, tốc
độ thông tin ngày càng nhanh nhạy tạo điều kiện cho mối quan hệ mua bán
giao dịch giữa cá nhân với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với doanh
nghiệp ngày càng mở rộng. Trong bối cảnh đó, các khoản phải thu của doanh
nghiệp ngày càng mở rộng cả về số lượng các khách hàng nợ và quy mô của
các khoản nợ. Các khoản phải thu chiếm một tỷ trọng cao trong tổng tài sản
của doanh nghiệp, ảnh hưởng lớn đến các thông tin được trình bày trong
BCTC. Nó trở thành khoản mục có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp.
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Do vây, việc quản lý, kiểm soát tốt các khoản phải thu là một nhu cầu
tất yếu của các doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tránh được những rủi ro
như: bị nhân viên chiếm dụng, tham ô, bị ghi khống doanh thu hay trích lập
dự phòng không hợp lý… Để thu được hiệu quả cao trong việc quản lý và
kiểm soát các khoản phải thu có nhiều cách khác nhau, trong đó thực hiện
kiểm toán các khoản phải thu là một biện pháp khá hữu hiệu. Việc kiểm toán
ở đây không những sẽ phát hiện các sai phạm, yếu kém trong công tác kế
toán, hệ thống kiểm soát nội bộ… mà còn đưa ra được nhiều giải pháp giúp
cho ban lãnh đạo doanh nghiệp có những quyết định, chính sách phát triển
doanh nghiệp phù hợp, kịp thời, từ đó tạo sự minh bạch trong tài chính, đem
lại lòng tin cho các đối tác của doanh nghiệp.
hợp đồng kinh tế giữa hai bên (Các khách hang không có tên cụ thể, khoản trả
trước có thể là do chưa muốn xác định doanh thu).
_ Ghi tăng khoản phải thu không phù hợp với tăng doanh thu. Công tác
luân chuyển chứng từ từ vộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán
tăng phải thu bán hang không có chứng từ như phiếu xuất hang.
_ Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn không
quy định thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng.
_ Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ theo quy định không theo
dõi nợ khó đòi đã xử lý.
_ Chưa tiến hành phân loại các khoản phải thu theo quy định ( dài hạn,
ngắn hạn…).
_ Không hạch toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi: Đây cũng là sai
phạm mà rất nhiều doanh nghiệp mắc phải. Theo nguyên tắc kế toán, doanh
nghiệp phải tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi vào cuối kỳ kế toán. Tuy
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nhiên, rất nhiều doanh nghiệp đã không tiến hành trích lập dự phòng, do vậy
khi phát sinh các khoản nợ khó đòi, kế toán lại hạch toán trực tiếp vào chi phí
khác.
_ Ghi khống các khoản phải thu: Khả năng xảy ra sai phạm này là rất cao
và thường được che đậy rất kín. Mặc dù không có nghiệp vụ nào liên quan
đến khoản phải thu khách hàng nhưng kế toán viên vẫn hạch toán kế toán khai
tăng khoản phải thu. Đây là một nghiệp vụ không có thật song vẫn được
doanh nghiệp hạch toán bình thường, nhờ đó tăng doanh thu của doanh
nghiệp, đem một báo cáo tài chính đẹp hơn hoặc nhằm phục vụ một số mục
tiêu cá nhân.
1.2.2.3. Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động ghi nhận khoản phải thu.
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát
luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu
bởi hệ thống KSNB của doanh nghiệp. Hoạt động ghi nhận các khoản phải
lập ra và gửi qua bưu điện để đối tượng phải thu dễ dàng trả lời ngay cả khi có
sai sót.
_ Sự giám sát của người độc lập: Thông thường doanh nghiệp sử dụng
KTV nội bộ để kiểm soát việc xử lý và ghi chép các hoạt động liên quan tới
thu tiền để đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm soát.
Hiểu được các công việc KSNB chủ yếu đối với hoạt động ghi nhận
khoản mục phải thu sẽ giúp KTV xác định được các trắc nghiệm đạt yêu cầu
tương ứng cũng như giúp định hướng công việc kiểm toán sau này.
1.2.2.4. Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu.
Cũng như mọi hoạt động có ý thức khác của con người, đặc biệt với
tính chất của một hoạt động chuyên sâu cao về nghề nghiệp, kiểm toán cũng
có mục đích cùng những tiêu điểm cần hướng tới. Tập hợp các tiêu điểm
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hướng tới mục đích cũng những tiêu điểm cần hướng tới. Tập hợp các tiêu
điểm hướng tới mục đích đó được gọi là hệ thống mục tiêu kiểm toán.
Trong kiểm toán, việc xác định hệ thống mục tiêu kiểm toán khoa học
trên cơ sở các mối quan hệ vốn có của đối tượng và khách thể kiểm toán là vô
cùng quan trọng, nó sẽ giúp kiểm toán viên thực hiện đúng hướng và có hiệu
quả hoạt động kiểm toán, từ đó đưa ra được ý kiến hay kết luận kiểm toán
đúng đắn. Điều này đã được kiểm nghiệm qua thực tế hoạt động kiểm toán và
đã được cụ thể hoá trong chuẩn mực kiểm toán Quốc tế nói chung cũng như
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam nói riêng.
Theo chuẩn mực kiểm toán Quốc tế số 200, Những mục tiêu và nguyên
tắc xuyên suốt quá trình kiểm toán BCTC: “ Mục tiêu kiểm toán BCTC là
giúp chuyên gia kiểm toán đưa ra ý kiến rằng BCTC có được lập theo khuôn
khổ đã quy định xét theo tất cả các khía cạnh trọng yếu hay không. Cụm từ
được sử dụng để diễn đạt ý kiến của chuyên gia kiểm toán là “ phản ánh trung
thực”, tương đương với “ trình bày trung thực trên tất cả các mặt trọng yếu”.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản
phép
- Các nghiệp vụ bán hàng đều được phê chuẩn: có lệnh bán
hàng hay phiếu xuất kho.
- Có sự xét duyệt bán chịu đối với các khách hàng
- Việc tiếp nhận, xét duyệt hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng
bán là đúng đắn.
- Phiếu thu tiền được đối chiếu và ký duyệt.
Tính đúng kỳ - Các nghiệp vụ bán hàng được ghi đúng thời gian phát sinh.
- Các khoản thu tiền ghi đúng thời gian.
Tính hiện hữu Các khoản nợ phải thu đã ghi chép có thực tại thời điểm lập
báo cáo, cụ thể:
- Hàng bán hoặc dịch vụ ghi sổ thực tế đã vận chuyển đến
người mua là có thật.
- Các khoản đã thu tiền đã ghi sổ thực tế đã nhận.
Tính đầy đủ Tất cả các khoản nợ phải thu có thực đều được ghi nhận đầy
đủ:
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Mọi nghiệp vụ bán hàng đã được ghi sổ
- Tiền mặt thu được đã ghi đầy đủ vào sổ quỹ và các nhật ký
thu tiền.
- Các tài sản mang cầm cố, ký quỹ, ký cược được ghi sổ đầy đủ
Tính chính xác
cơ học
- Các nghiệp vụ bán hàng được đưa vào sổ thu tiền và cộng lại
đúng.
- Các khoản thu tiền ghi đúng vào sổ quỹ, sổ cái và tổng hợp
đúng.
- Những khoản nợ phải thu phải được ghi chép đúng số tiền
cộng gộp trên BCTC và phù hợp giữa chi tiết các khoản nợ
A, Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán thu nhận một
khách hàng. Trên cơ sở xác định được đối tượng khách hàng có thể phục vụ
trong tương lai, công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để
chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán bao gồm: Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm
toán, nhận diện lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký
kết hợp đồng kiểm toán.
_ Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Thông thường khách hàng của các công ty kiểm toán thường được chia
thành hai loại: khách hàng truyền thống( Khách hàng cũ) và khách hàng tiềm
năng ( khách hàng mới). Để đưa ra quyết định có chấp nhận một khách hàng
nào đó không, trước hết công ty kiểm toán phải xem xét tính độc lập của
KTV, khả năng có thể phục vụ tốt yêu cầu của khách hàng hay không. Ngoài
ra KTV phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục
kiểm toán cho một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV
hay làm hại đến uy tín của công ty kiểm toán hay không. Cụ thể:
+ Với khách hàng truyền thống, các KTV sẽ tiến hành những công việc
sau: hàng năm KTV phải cập nhật các thông tin về khách hàng và đánh giá
xem liệu có rủi ro nào khiến KTV phải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán cho
khách hàng trong trường hợp hai bên có những mâu thuẫn về các vấn đề như:
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phạm vi thích hợp của cuộc kiểm toán, loại báo cáo kiểm toán phải công bố,
phí kiểm toán,….
+ Với khách hàng tiềm năng : do lần đầu tiên nhận kiểm toán nên KTV
chưa có nhiều thông tin về khách hàng. Vì vậy, để có thông tin về khách
hàng, KTV có thể thu thập các thông tin thông qua việc nghiên cứu sách báo,
tạp chí chuyên ngành, thẩm tra các bên có liên quan như ngân hàng, cố vấn
pháp lý, các bên có mối quan hệ tài chính buôn bán với khách hàng hoặc chủ
động liên lạc với các KTV tiền nhiệm. Những thông tin cần tìm hiểu sơ bộ về
Lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp cho cuộc kiểm toán không chỉ
hướng tới hiệu quả của cuộc kiểm toán mà con tuân thủ các chuẩn mực chung
thừa nhận (GAAS) .Chuẩn mực kiểm toán chung đầu tiên nên rõ : “quá trình
kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy
đủ thành thạo như một kiểm toán viên”. Việc lựa chọn này được tiến hành
trên yêu cầu về người, trình độ, khản năng ,yêu cầu chuyên môn kĩ thuật và
thường do giám đốc công ty kiểm toán trực tiếp chỉ đạo.
Ba vấn đề cần lưu ý trong quá trình lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện
kiểm toán là:
+ Nhóm kiểm toán có những người có khản năng giám sát một cách thích
đáng các nhân viên mới chưa có nhiều kinh nghiệm.
+ Công ty kiểm toán cần tránh thay đổi KTV trong các cuộc kiểm toán
cho một khách hàng trong nhiều năm.
+ Cần chú ý lựa chọn những KTV có kiến thức, kinh nghiệm về ngành
nghề kinh doanhcủa khách hang.
_ Kí hợp đồng kiểm toán
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Là bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán ,là
sự thỏa thuận chính thức giữa công ty kiểm toán và khách hàng về việc thực
hiện kiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan .
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 quy định :hợp đồng kiểm toán
phải được lập và kí chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm
bảo vệ quyền lợi của khách hàng và công ty kiểm toán ;việc kí kết hợp đồng
kiểm toán phải được tuân thủ pháp lệnh hợp đồng kinh tế ban ngày 25/9/1989
và nghị định số 17/HĐBT (nay là chính phủ )ban ngày 16/01/1990.
B, Thu nhập thông tin cơ sở
Sau kí hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu lập kế hoạch kiểm toán tổng
quát. Trong giai đoạn này, như đã được xác định trong Chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam số 300, KTV thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh
điều hòa, các loại đồ giải khát như bia, …. thì rủi ro thường xảy ra hơn ở các
thời điểm đó do phát sinh các khoản phải thu nhiều với số lượng lớn.Còn các
loại hình sản xuất các mặt hang tiêu thụ khá đều đặn trong năm như sản xuất
thì rủi ro phải phân đều hơn ở các thời điểm. Biết được các đặc điểm như thế
sẽ giúp KTV xác định được nên tập trung kiểm toán các nghiệp vụ ở thời
điểm nào.
Ngoài ra các doanh nghiệp cò nhiều hoạt động buôn bán với nước ngoài,
liên quan đến ngoại tệ cũng có thể xảy ra nhiều rủi ro hơn.
……
_ Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán
chung.
Các hồ sơ kiểm toán năm trước thường chứa đựng rất nhiều thông tin về
khách hang. Qua hồ sơ kiểm toán, KTV sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích
về công việc kinh doanh của khách hang. Đồng thời với việc cập nhật và xem
25