Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế Toán
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã không ngừng phát
triển theo quy luật của sự vận động đi lên trên con dường khởi sắc. Đó là sự
chuyển đổi của nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Từ
nền kinh tế tập trung bao cấp, vốn do nhà nước cấp, lãi do doanh nghiệp
hưởng, lỗ nhà nước chịu, giá cả do Nhà nước ổn định… thì ngày nay, bước
sang cơ chế mới tình tự chủ của các chủ thể rất cao, mọi hoạt động kinh
doanh đều được các doanh nghiệp tính toán kĩ càng với sự quản lí vĩ mô của
Nhà nước. Đây là bước phát triển tất yếu và lâu dài của nước ta nhưng đó
cũng là một quá trình khó khăn và phức tạp. Các đơn vị kinh tế muốn tồn tại
và phát triển trong nền kinh tế thị trường phải tìm mọi biện pháp để sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Chính sự mở của của nền kinh tế đã làm sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp diễn ra một cách phổ biến cả trong lĩnh vực sản xuất cũng như trong
lĩnh vực lưu thông. Hình thức, biện pháp cạnh tranh rất phong phú nhưng
động lực và mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Thành công trong kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều các yếu tố như định hướng sản xuất
kinh doanh, quản lý nhân sự…
Là một học sinh sắp rời ghế nhà trường, em đã mạnh dạn chọn công ty
cổ phần tạp phẩm và bảo hộ lao động là nơi thực tập dể có thể giúp em nhìn
rõ hơn sự phát triển của nền kinh tế, sau này bước vào làm việc thực tế trong
các doanh nghiệp tự tin hơn.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty, nhờ sự giúp đỡ tận tình của cô
giáo PGS-TS Nguyễn thị Đông cùng ban lãnh đạo công ty và các cô chú
phòng kế toán đã giúp em hoàn thành bài báo cáo náy.
Em xin chân thành cảm ơn.
Trương Thị Ngọc Hường Kế toán tổng hợp
46B
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế Toán
Chương I: Tổng quan về tình hình kinh doanh và quản lý tại Công ty
6/4/2005 Công ty tiến hành cổ phần hoá theo chủ trương của Nhà nước,
chuyển đổi thành Công ty Cổ phần tạp phẩm và Bảo hộ lao động, có vốn của
nhà nước tham gia là 36% tổng vốn điều lệ của Công ty. Tính đến nay Công
ty luôn thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh, có lợi nhuận, đồng thời vẫn thực
hiên tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước. Năm 1999, Công ty đã nhận đươc
huân chương lao động hạng B, hàng năm công ty đêu nhận được giấy khen
của chính phủ
1.3.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh
1.3.1. Đặc điểm kinh doanh
Công ty cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ lao động là công ty hoạt động với
nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức mua bán, tổ chức kinh doanh mặt hàng nhập
khẩu và liên doanh hợp tác đầu tư. Tổ chức kinh doanh để tạo nguồn hàng
kinh doanh cho các địa phương trong cả nước, là một công ty không những
xuất khẩu mà còn bán buôn tới các tỉnh thành trong cả nước, phục vụ đời sống
của nhân dân. Không những thế công ty còn trực tiếp kinh doanh tại các cửa
hàng, bách hóa trực thuộc công ty, có nhiều cơ hội tiếp xúc trực tiếp với
người tiêu dùng và nắm bắt được nhu cầu của thị trường. Công ty mang đầy
đủ đặc trưng của một doanh nghiệp thương mại:
-Trực tiếp xuất khẩu hàng công nghiệp tiêu dùng, đồ dùng và các thiết bị
văn phòng, dụng cụ hàng bảo hộ lao động, vật liệu xây dựng…
-Trực tiếp xuất khẩu hàng nông sản, thực phẩm, hàng may mặc, thủ
công mỹ nghệ.
Trương Thị Ngọc Hường Kế toán tổng hợp
46B
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế Toán
-Trực tiếp vừa bán buôn , vừa bán lẻ, vừa chỉ đạo các đơn vị trcực thuộc
bán buôn, bán lẻ giới thiệu sản phẩm nhằm tiêu thụ hàng hoá thông qua hợp
đồng kinh tế và quan hệ mua bán hàng hoá.
-Kinh doanh hàng hoá tạp phẩm và bảo hộ lao động, hàng công nghiệp
tiêu dùng, văn phòng phẩm.
mỗi tháng thì lập báo cáo gửi lên công ty.
Công ty là một doanh nghiệp thương mại, có chức năng chung là kinh
doanh trên các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh chính cụ
thể:
-Chức năng chuyên môn kĩ thuật: Công ty thực hiện quá trình vận động
hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng vừa mang tính chất chuyên môn hoá cao,
vừa mang tính sản xuất như: bao gói, phân loậi chọn lọc, chỉnh lý hàng hoá,
biến mặt hàng của nhà sản xuất thành mặt hàng tiêu dung.
-Chức năng thương mại: Công ty thực hiện giá trị hàng hoá bằng cách
mua-bán. Công ty đã mua hàng từ nhà sản xuất sau đó bán lại cho người tiêu
dung. Thông qua chức năng này, hàng hoá được thực hiện giá trị nhu giá trị
sử dụng.
-Chức năng tài chính: Nguồn tài chính của công ty có tác động đến toàn
bộ hoạt động kinh doanh. Nó thúc đẩy doanh nghiệp phát triển mở rộng kinh
doanh.
-Trong kinh doanh: Công ty phải bảo toàn được nguồn vốn, pảhi thực
hiên cam kết đầy đủ trong hợp đồng mua bán, liên doanh, đầu tư với các
doanh nghiệp khác trong và ngoài nước. Đồng thời điều phối các hoạt động
Trương Thị Ngọc Hường Kế toán tổng hợp
46B
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế Toán
kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc công ty bằng cách thường xuyên chỉ đạo
kiểm tra, đôn đốc các đơn vị hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra để đạt hiệu
quả cao trong kinh doanh.
1.4.Đặc điểm quản lý và tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo nguyên tắc lãnh đạo trực
tuyến chức năng. Nhân viên các phòng đều chịu sự lãnh đạo của các trưởng
phòng và trực tiếp từ giám đốc.
Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị: Là người đứng đầu công ty, là
người điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng và chịu
trong khâu tổ chức cán bộ, lao động và thực hiện các chính sách, chế độ
với người lao động, làm công tác hành chính, soạn thảo văn bản, công
văn…
Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu
thị trường và tổ chức nguồn hàng, tiếp thị quảng cáo và giới thiệu sản phẩm,
đồng thời lập kế hoạch bán hàng căn cứ vào nhu cầu thị trường.
Phòng kế toán- kế hoạch: Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, thực hiên công tác có liên quan đến sổ sách kế toán, lập báo cáo tài
chính để cho ra các quyết định kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh của công
ty. Quản lý việc huy động và sử dụng vốn, hoàn thành nghĩa vụ của công ty
với ngân sách Nhà nước.
Phòng tiêu thụ: Giao dịch với các khách hàng trong và ngoài nước trong
giới hạn ngành nghề kinh doanh công ty được phứp cấp với mục dích tiến tới
các hựop đồng kinh doanh có hiệu quả cho công ty. Được tổng giám đốc uỷ
quyền kí kết các hợp đồng mua bán, xuất nhập khẩu , hợp đồng uỷ thác, giao
nhận vận chuyển, đại lý, dịch vụ… Thực hiện các phương án và hợp đồng đã
Trương Thị Ngọc Hường Kế toán tổng hợp
46B
Bỏo cỏo thc tp tng hp Khoa K Toỏn
c phờ duyt theo ỳng ni dung ó c phờ duyt v lut phỏp Vit Nam
v thụng l quc t. Phũng tiờu th c t chc thnh 3 c s:
Trm bỏch hoỏ kinh doanh H Ni: L n v kinh doanh ch lc ca
cụng ty nm Km6 ng Gii Phúng. Trm gm hai b phn l vn phũng
v nh kho. Trong ú vn phũng ca trm thc hin nhim v giao dch bỏn
buụn v qun lý mi hot ng kinh doanh ca trm.
Ca hng s 1
Ca hng s 2
C hai ca hng trờn u nm trờn ph Cỏt Linh v l ni bỏn hng hoỏ
trc tip cho ngi tiờu dựng.
Quy mụ hot ng ca Cụng ty : Cụng ty cú 01 nh kho ti Giỏp bỏt, 02
- Phải thu của khách hàng
40.951 44.172 31.767
- Trả trớc cho ngời bán
8.483 3.217 2.675
3 Các khoản phải thu khác
456 73 75
4 Thuế GTGT đợc khấu trừ
208
5 Hàng tồn kho
10.084 22.277 19.966
- Hàng hóa tồn kho
10.023 22.277 19.966
- Công cụ, dụng cụ
60
6 Tài sản lu động khác
624 1.649 1.340
- Tạm ứng và các khoản khác
184
- Các khoản cầm cố, ký quỹ
440
II 2 TSCĐ & ĐT dài hạn
2.086 1.948 1.691
1 Tài sản cố định hữu hình
2.086 1.887 1.689
2 Các khoản đầu t dài hạn
61 2
3 Chi phí XDCB dở dang
B Tổng nguồn vốn
63.518 77.110 58.828
I
119 176 174
C
Kết quả sxkd
1 Tổng doanh thu
373.329 342.686 472.398
- Doanh thu thuần
373.329 342.686 472.398
Trong đó: Doanh thu hàng XK
2 Giá vốn hàng bán
369.636 337.746 465.999
3 Lợi tức sau thuế
409 1.410 2.179
Trng Th Ngc Hng K toỏn tng hp
46B
Bỏo cỏo thc tp tng hp Khoa K ToỏnTóm tắt các hệ số tài chính
4.1 Bảng các chỉ tiêu tài chính
Số
TT
Các chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
22.12 0.58
III. Chỉ tiêu về tính hiệu quả hoạt động
1.
Hệ số vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng TSBQ Lần
4.86 6.92
2. Thời gian dự trữ hàng tồn kho = (Hàng tồn kho BQ/Giá vốn
hàng bán)x365
Ngày
17.49 16.54
3. Thời gian thu hồi công nợ = (Giá trị CKPThu thơng mại
BQ/Doanh thu thuần)x365
Ngày
52.15 31.87
IV. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
1.
Tỷ suất LN gộp = LN gộp /Doanh thu %
1.44% 1.35%
2. Suất sinh lời TS (ROA) = LNST (Lỗ)/Tổng TS BQ %
2.00% 3.20%
3. Suất sinh lời Vốn CSH (ROE) = LNST (Lỗ)/Vốn CSH BQ %
15.56
% 20.52%
V. Đánh giá trên thị trờng
1.
Tỷ lệ giá cả trên thu nhập một cổ phần (PER) = Giá cổ
phiếu/Thu nhập một cổ phần
Lần
2. Tỷ lệ giá cả trên gí trị ghi sổ (PBR) = Giá trị cổ phiếu/ Giá trị
ghi sổ ròng một cổ phiếu
Lần
GIảM)
(% TĂNG
GIảM)
Tài sản
A
Tài sản lu động và đầu t ngắn
hạn 75,532 57,274 (18,258) (24.17)
I Tiền 3,771 1,312 (2,459) (65.21)
II Các khoản phải thu 47,835 34,656 (13,179) (27.55)
1 Phải thu khách hàng 44,172 31,767 (12,405) (28.08)
2 Trả trớc ngời bán 3,217 2,675 (542) (16.85)
3 Thuế GTGT đợc khấu trừ 373 139 (234) (62.73)
4 Phải thu nội bộ
5 Các khoản phải thu khác 73 75 2 2.74
III Hàng tồn kho 22,277 19,966 (2,311) (10.37)
IV Tài sản lu động khác 1,649 1,340 (309) (18.74)
B Tài sản cố định và đầu t dài 1,948 1,690 (258) (13.24)
Trng Th Ngc Hng K toỏn tng hp
46B
Bỏo cỏo thc tp tng hp Khoa K Toỏn
hạn
I Tài sản cố định 1,887 1,689 (198) (10.49)
1. Tài sản cố định hữu hình 1,887 1,689 (198) (10.49)
- Nguyên giá 4,250 4,250
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (2,363) (2,561) (198) 8.38
II
Các khoản đầu t tài chính dài
hạn 61 1 (60) (98.36)
Tổng tài sản 77,480 58,964 (18,516) (23.90)
Nguồn vốn
Chương II: Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại
công ty Cổ phần tạp phẩm và Bảo hộ lao động
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1.Chức năng của phòng kế toán
Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán: Hướng dẫn các bộ phận
kinh doanh lập sổ sách, hoạt động mua bán, thanh toán, hạch toán nội bộ
theo đúng quy định của Công ty, chế độ chính sách của Nhà nước.
Kiểm tra các hoá đơn đầu vào để đảm bảo các chứng từ đầu vào hợp
pháp, hợp lý, đúng nội dung công việc, đúng mụch đích. Chỉ được chi tiền
khi có phê duyệt cuả Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc khi được
tổng giám đốc uỷ quyền.
Thẩm định các phương án kinh doanh và dự thảo hợp đồng do phòng
nghiệp vụ kinh doanh chuyển tới. Phòng kế toán kế hoạch kiểm tra điều
kiện thanh toán của hợp đồng xem có phù hợp không, thống kê tình hình
công nợ, tồn kho hàng (nếu có), quá trình thanh toán của khách hàng trước
đây (nếu khách hàng cũ), có vướng mắc gì không, ý kiến của bộ phận
mình về tính khả thi của phương án và đề xuất nếu có.
Trương Thị Ngọc Hường Kế toán tổng hợp
46B
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế Toán
Lập sổ theo dõi, kiểm tra, kiểm soát các phương án kinh doanh đã
được phê duyệt, đối chiếu số liệu, chứng từ với các bộ phận kinh doanh để
đảm bảo các bộ phận kinh doanh thu chi, hạch toán đúng, đủ theo phương
pháp đã được phê duyệt.
Viết hoá đơn bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ theo đề nghị của bộ
phận nghiệp vụ. Phòng kế toán- kế hoạch phải kiểm tra kỹ nội dung và số
liệu trước khi viết hoá đơn và ký và hoá đơn.
Thống kê và phân bổ chi phí cho các bộ phận kinh doanh, bao gồm
các chi phí trực tiếp của phương án kinh doanh, lãi vay và chi phí thuê
kho(nếu có), các chi phí cố định và các chi phí khác.
Sự phân tán: Thể hiện ở mỗi đơn vị trực thuộc đều có kế toán nghiệp
vụ mua-bán, xuất-khẩu kho, thống kê, hạch toán các nội dung, chỉ tiêu
phân cấp quản lý.
Sự tập trung được thể hiện ở phòng kế toán công ty sau khi nhận được
toàn bộ chứng từ của kế toán đơn vị trực thuộc gửi lên sẽ tiến hành kiểm
tra, đối chiếu toàn bộ vào nhật ký tổng hợp, vào sổ cái, lên báo cáo.
Kế toán trưởng: (Kiêm trưởng phòng kế toán) là người điều hành mọi
hoạt động lĩnh vực kế toán. Phổ biến hướng dẫn về chế độ tài chính cho kế
toán viên, đồng thời đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện hạch toán của
nhân viên kế toán, giám sát tình hình sử dụng tài chính theo đúng mục
đích. Dưới trưởng phòng có hai phó phòng.
Phó phòng kiểm toán kiêm kiểm toán nội bộ: Là người xây dựng kế
hoạch kiểm tra kiểm toán nội bộ công ty cho phòng kế toán để phòng kế
toán báo cáo với công ty, phối hợp với các phòng chức năng thực hiện kế
hoạch kiểm tra, đề xuất những ý kiến giải quyết với trưởng phòng, giám
đốc công ty.
Phó phòng kế toán làm chứng từ tập trung: Thu thập, tập trung các
chứng từ, sổ sách của các đơn vị trực thuộc công ty về phòng kế toán để
xử lý, so sánh, kiểm tra, đối chiếu.
Trương Thị Ngọc Hường Kế toán tổng hợp
46B