Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Quốc tế An Hòa - Pdf 44

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán
MỤC LỤC
Trang
T CH C B MÁY K TOÁN T I CÔNG TY C PH N TH NG M I Ổ Ứ Ộ Ế Ạ Ổ Ầ ƯƠ Ạ
QU C T AN HÒA Ố Ế .........................................................................................9
T CH C H TH NG K TOÁN T I CÔNG TY C PH N TH NG M I Ổ Ứ Ệ Ố Ế Ạ Ổ Ầ ƯƠ Ạ
QU C T AN HÒA Ố Ế .......................................................................................11
* Các chính sách k toán chungế ...............................................................11
* T ch c v n d ng h th ng ch ng t k toánổ ứ ậ ụ ệ ố ứ ừ ế ....................................12
* T ch c v n d ng h th ng t i kho n k toánổ ứ ậ ụ ệ ố à ả ế ...................................12
* T ch c v n d ng h th ng s sách k toánổ ứ ậ ụ ệ ố ổ ế ......................................20
* T ch c h th ng báo cáo k toánổ ứ ệ ố ế ........................................................23
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH, BHYT : Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
TSCĐ&ĐTDH : Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
TSLĐ và ĐTNH : Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
VNĐ : Việt Nam đồng
GTGT : Giá trị gia tăng
TK : Tài khoản
CĐSPS : Cân đối phát sinh
NVL : Nguyên vật liệu
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
CTGS : Chứng từ ghi sổ
SH : Số hiệu
NT : Ngày tháng
ĐƯ : Đối ứng
PS : Phát sinh
K/c : Kết chuyển
NCTT : Nhân công trực tiếp
MTC : Máy thi công
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15

3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới kinh tế, hệ thống cơ sở
hạ tầng của đất nước có sự phát triển đáng kể - trong đó có sự đóng góp của
ngành xây dựng cơ bản - một ngành mũi nhọn thu hút khối lượng vốn đầu tư
của nền kinh tế.
Mặt khác, bất kỳ một doanh nghiệp cũng muốn tối đa hoá lợi nhuận,
giảm chi phí và hạ thấp giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp. Để
giải quyết vấn đề nêu trên, một trong những công cụ đắc lực mà mỗi doanh
nghiệp xây lắp nói chung và Công ty Cổ Phần Thương Mại Quốc tế An Hòa
nói riêng cần có các thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm. Tập hợp chi
phí sản xuất một cách chính xác, kết hợp với tính đúng, tính đủ giá thành sản
phẩm mang lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp.
Trong những năm qua lãnh đạo Công ty Cổ Phần Thương Mại Quốc tế
An Hòa luôn quan tâm đến công tác chi phí, tính giá thành sản phẩm điều
chỉnh cho phù hợp với thực tế và chế độ kế toán hiện hành.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạch toán tại công ty em
đã chọn đề tài: "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ Phần Thương Mại Quốc tế An Hòa". Chuyên đề gồm có 3 phần:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ AN HÒA
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ AN HÒA
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ AN HÒA
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15

phương pháp tính giá vật liệu xuất dùng tại công ty là phương pháp giá thực
tế đích danh.
- Đặc điểm riêng có của sản phẩm xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chiếc, sản xuất sản phẩm trong thời gian dài. Yếu tố
này có một ảnh hưởng quan trọng quyết định việc lựa chọn phương pháp tập
hợp chi phí và kỳ tính giá thành tại công ty.
- Lập dự toán trong xây lắp
Lập dự toán là yêu cầu bắt buộc để quản lý và hạch toán sản phẩm xây
lắp. Theo quy định chung thì dự toán phải được lập theo từng hạng mục chi
phí. Như vậy, để có thể so sánh - kiểm tra chi phí sản xuất xây lắp giữa thực
tế và dự toán thì việc phân loại chi phí theo khoản mục như hiện nay tại công
ty:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
-Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí máy thi công thuê ngoài.
là đúng quy định và cần thiết.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty
Sơ đồ1: Sơ đồ tổ chức sản xuất.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công
nghiệp có đặc điểm khác với ngành sản xuất khác. Sự khác nhau có ảnh
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15
6
Nhận thầu Tổ chức thi
công
Hoàn thành
nghiệm thu
Bàn giao
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán

Đội
xây dựng
số 2
Đội
xây dựng
số 1
Đội
xây dựng
số 2
Đội
xây dựng
số 3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán
- Chủ tịch hội đồng quản trị (1 người): Điều hành công việc công ty. Ký
duyệt các giấy tờ quan trọng, giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty và là đại
diện pháp nhân trước pháp luật.
- Giám đốc công ty (1 người): Điều hành công việc kinh doanh hàng
ngày. Giám đốc do Chủ tịch hội đồng quản trị bổ nhiệm, hoặc cắt chức.
- Phó giám đốc (2 người): phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh
doanh là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật theo sự phân
công và uỷ quyền.
* Các phòng ban:
- Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng tổ chức công tác kế toán tại
công ty và đội thi công. Vận hành thường xuyên hiệu quả bộ máy kế toán và
quản lý vốn hợp lý và hiệu quả theo đúng qui định về kế toán tài chính do Bộ
Tài chính ba hành.
- Phòng Hành chính: Có trách nhiệm về công tác nhân sự, thực hiện tổ
chức cán bộ, lao động tiền lương, BHXH, BHYT, và công tác quản lý hành
chính quản trị.
Hỗ trợ các phòng ban về thiết bị văn phòng phẩm, tiếp nhận, vận

việc ghi chép phản ánh tập hợp số liệu đến tập hơp báo cáo tài chính, tất cả
đều do nhân viên phòng kế toán đảm nhận. Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ
theo sự chỉ đạo, lãnh đạo tập trung, thống nhất trực tiếp của Kế toán trưởng
đảm bảo sự chuyên môn hoá cán bộ kế toán.
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Bộ máy kế toán tổ chức theo phương thức trực tuyến. Sơ đồ như sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Quan hệ chỉ đạo
- Kế toán trưởng (1 người): Đồng thời là trưởng phòng kế toán
Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính kế toán về công tác tài
chính - kế toán của toàn công ty.
+ Xem xét các yêu cầu xin cấp phát tiền của các cá nhân và đơn vị.
+ Tổ chức kiểm tra thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế
độ báo cáo thống kê theo quy định của Bộ Tài chính. Tổ chức bảo quản hồ sơ
- tài liệu liên quan đến chuyên môn mình phụ trách.
+ Tham mưu cho ban giám đốc sử dụng vốn có hiệu quả nhất.
+ Làm thay nhiệm vụ kế toán viên khi họ vắng mặt.
- Kế toán ngân hàng và TSCĐ (1 người): Làm nhiệm vụ phần hành kế
toán sau:
+ Kế toán TSCĐ:
+) Lập sổ TSCĐ của công ty
+) Theo dõi tăng giảm các loại tài sản hiện có
+) Tính và phân bổ khấu hao tài sản hợp lý
+) Quản lý các công cụ dụng cụ đã xuất dùng hoăc dự trữ tại kho.
+ Kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình biến động tiền gửi tại các ngân
hàng và tiền mặt tồn quỹ tại công ty.
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15
10

* Các chính sách kế toán chung
- Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc
ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chế độ kế toán: VNĐ
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán
- Nguyên tắc đánh giá tài sản: Theo nguyên giá và giá trị còn lại của
TSCĐ
- Phương pháp khấu hao áp dụng: Định kỳ
- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá thực tế
+ Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Ghi thẻ song song
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+ Công ty kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
* Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
- Chế độ chứng từ kế toán: Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm những
loại sau:
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Tại công ty hiện có các sổ sau:
+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
-Sổ chi tiết TK621, 622, 627, 6277, 154, 632 mở chi tiết cho từng công trình.
-Sổ (thẻ) tài sản cố định
-Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay.
-Sổ chi tiết thanh toán với người mua- người bán.
-Sổ chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu.
-Sổ chi tiết chi phí phải trả.
+ Sổ kế toán tổng hợp
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái các TK

1288 Đầu tư ngắn hạn khác
06 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
07 131 Phải thu của khách hàng
08 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán
09 136 Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1368 Phải thu nội bộ khác
10 138 Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 Phải thu về cổ phần hóa
1388 Phải thu khác
11 139 Dự phòng phải thu khó đòi
12 141 Tạm ứng
13 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
14 144 Cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn
15 151 Hàng mua đang đi đường
16 152 Nguyên liệu, vật liệu
17 153 Công cụ, dụng cụ
18 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
19 155 Thành phẩm
20 156 Hàng hóa
1561 Giá mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản
21 157 Hàng gửi đi bán

2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 Hao mòn bất động sản đầu tư
29 217 Bất động sản đầu tư
30 221 Đầu tư vào công ty con
31 222 Vốn góp liên doanh
32 223 Đầu tư vào công ty liên kết
33 228 Đầu tư dài hạn khác
2281 Cổ phiếu
2282 Trái phiếu
2288 Đầu tư dài hạn khác
34 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
35 241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
36 242 Chi phí trả trước dài hạn
37 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
38 244 Ký qũy, ký cược dài hạn
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán

LOẠI TÀI KHOẢN 3
NỢ PHẢI TRẢ
39 311 Vay ngắn hạn
40 315 Nợ dài hạn đến hạn trả
41 331 Phải trả cho người bán
42 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra

3431 Mệnh giá trái phiếu
3432 Chiết khấu trái phiếu
3433 Phụ trội trái phiếu
51 344 Nhận ký qũy, ký cược dài hạn
52 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
53 351 Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm
54 352 Dự phòng phải trả

LOẠI TÀI KHOẢN 4
VỐN CHỦ SỞ HỮU
55 411 Nguồn vốn kinh doanh
4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4112 Thặng dư vốn cổ phần
4118 Vốn khác
56 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
57 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB
58 414 Qũy đầu tư phát triển
59 415 Qũy dự phòng tài chính
60 418 Các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu
61 419 Cổ phiếu qũy
62 421 Lợi nhuận chưa phân phối
4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
63 431 Qũy khen thưởng, phúc lợi
4311 Qũy khen thưởng
4312 Qũy phúc lợi
4313 Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15

6112 Mua hàng hóa
74 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
75 622 Chi phí nhân công trực tiếp
76 623 Chi phí sử dụng máy thi công
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán
6231 Chi phí nhân công
6232 Chi phí vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
77 627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 Chi phí bằng tiền khác
78 631 Giá thành sản xuất

79 632 Giá vốn hàng bán
80 635 Chi phí tài chính
81 641 Chi phí bán hàng
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí vật liệu, bao bì
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
6415 Chi phí bảo hành

LOẠI TÀI KHOẢN 0
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
001 Tài sản thuê ngoài
002 Vật tư, hàng nhận giữ hộ, nhận gia công
003 Hàng nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
004 Nợ khó đòi đã xử lý
007 Ngoại tệ các loại
008 Dự toán chi sự nghiệp, dự án
* Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tiến hành thi công
xây dựng nhiều công trình trong cùng một thời gian, nên chi phí phát sinh
thường xuyên liên tục và đa dạng. Để kịp thời tập hợp chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ cho từng công trình cũng như toàn bộ nghiệp vụ phát sinh tại
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán
công ty, công ty đang áp dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên,
hạch toán kế toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 4: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu kiểm tra
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
* Nguyên tắc,đặc trưng cơ bản : Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng
hợp là "chứng từ ghi sổ". Quá trình ghi sổ kế toán tách rời 02 quá trình :
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15
21
Chứng từ gốc

kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi số và ngày
tháng vào chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi
tiết.
- Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái,
kế toán tiến hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối
tháng của từng tài khoản. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái
được sử dụng lập "Bảng cân đối tài khoản".
- Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế
toán, Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ
vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. Cuôi tháng tiến
hành cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập Bảng Tổng hợp chi tiết
theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của từng tài
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán
khoản đó. Các Bảng Tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếu
được dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
Chi tiết thêm về "Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ":
Vì đây là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo trình tự thời gian; Chức năng chính của sồ này là dùng để đăng
ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ và để kiểm tra, đối
chiếu số liệu với Bảng CĐSPS.
Vào định kỳ cuối tháng, cuối mỗi quý, cuối năm. Tổng cộng số tiền phát
sinh trên sổ này, lấy số liệu để đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh;
* Chi tiết thêm về "Sổ Cái":
Đây là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo tài khoản kế toán được qui định trong chế độ kế toán áp dụng cho
DN;
Số liệu ghi trong sổ cái là dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên

- Chứng từ sử dụng
Xuất phát từ phương thức khoán gọn và đặc thù sản xuất kinh doanh
của ngành xây dựng cơ bản (địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau
gắn với nhiều công trình khác nhau), các đội thi công tại công ty mua NVL về
theo tiến độ thi công thực tế và không tổ chức dự trữ NVL. Vật liệu mua về
được chuyển thẳng đến công trình và xuất dùng trực tiếp cho công tác thi
công nên các đội không lập Phiếu nhập kho-xuất kho mà sử dụng giá thực tế
đích danh để tính giá NVL xuất dùng. Cơ sở để ghi nhận giá vật liệu xuất
dùng là các Hoá đơn GTGT và Hoá đơn bán hàng. Đây đồng thời cũng là các
chứng từ gốc phục vụ cho công tác kế toán tại công ty.
- Quá trình luân chuyển chứng từ NVL
Tất cả hoá đơn mua vật liệu trong tháng sẽ được đội trưởng đội thi công
tập hợp lại. Định kì, vào ngày 15 và ngày 30 hàng tháng, đội trưởng cần lập
Bảng tổng hợp chi phí vật liệu đội đã sử dụng để thi công trong thời gian từ
lần hoàn ứng trước đến lần hoàn ứng này có kèm theo các hoá đơn gốc.
Kế toán sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hoá đơn thì căn
cứ vào giá trị giao khoán mà đội còn được hưởng để quyết định phần giá trị
chấp nhận thanh toán cho đội. Sau đó kế toán lập Giấy thanh toán tạm ứng
cho đội để ghi nhận phần chi phí NVL phát sinh cho công trình.
SV: Hoàng Thị Thu Hương Lớp: KT 18A15
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status