Quyết định 1168 QĐ-UBND.HC năm 2016 phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 - Pdf 44

Công ty Luật Minh Gia
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
------Số: 1168/QĐ-UBND.HC

/>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------Đồng Tháp, ngày 18 tháng 10 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM
2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án tổng thể Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng
nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020;
Căn cứ Quyết định số 2146/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1581/TTr-SCT ngày 30 tháng 9 năm
2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm, mục tiêu
1. Quan điểm
- Củng cố năng lực các lĩnh vực sản xuất công nghiệp chủ lực hiện có theo chiều sâu; phát triển
sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp; phát huy tiềm năng lợi thế của Tỉnh và xu thế
hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tái cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp gắn liền với tái cơ cấu kinh tế chung của cả nước, của

b. Chỉ tiêu đề xuất:
- Hệ số ICOR ngành công nghiệp trong khoảng 2,5-3,0 và tăng tỷ lệ VA/GO tăng từ 16,9% năm
2015 lên 17,4% vào năm 2020 và 19,6% vào năm 2030.
- Đưa tỷ trọng GDP công nghiệp trong cơ cấu kinh tế tỉnh từ 20% năm 2013 lên 25% vào năm
2020 và 31,8% vào năm 2030.
- Tập trung củng cố và phát triển 02 nhóm lĩnh vực ngành hàng và 10 nhóm sản phẩm chủ lực.
- Tạo việc làm mới cho ít nhất 8.000 lao động mỗi năm.
c. Nhiệm vụ thực hiện
- Củng cố và nâng cao chất lượng các sản phẩm chủ lực: Chế biến thủy sản, chế biến thức ăn
chăn nuôi, chế biến lương thực, chế biến thực phẩm, hóa dược và sản xuất ngành cơ khí; thu hút
đầu tư đa dạng hóa sản phẩm chủ lực.
- Tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp chế biến chưa được khai thác và các sản phẩm
có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao.
- Tiếp tục phát triển nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm.
2. Nội dung 2: Về phát triển công nghiệp theo các khu vực lợi thế của Tỉnh
a. Mục tiêu
- Củng cố và phát huy tiềm năng lợi thế của 02 vùng kinh tế công nghiệp phía Bắc cầu Cao Lãnh
và phía Nam cầu Cao Lãnh. Định hình trung tâm sản xuất công nghiệp chủ lực trong vùng để tạo
động lực phát triển.
- Bố trí phù hợp các khu vực sản xuất chế biến theo định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Định hướng kết nối sản xuất giữa các vùng trong Tỉnh và ngoài Tỉnh.
b. Chỉ tiêu đề xuất
* Đối với vùng phía Nam cầu Cao Lãnh:

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>

- Phát triển thêm một số khu, cụm công nghiệp tại các khu vực có lợi thế.
* Vùng phía Bắc cầu Cao Lãnh:
- Tập trung thu hút đầu tư đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ và công
nghiệp công nghệ cao tại thành phố Cao Lãnh.
- Đẩy mạnh phát triển cơ khí chế tạo, cơ khí phục vụ nông nghiệp.
- Củng cố và phát triển công nghiệp đang có thế mạnh và xu hướng phát triển tại một số địa
phương trong vùng.

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>
- Đầu tư phát triển các khu vực sản xuất chế biến phục vụ cho Đề án tái cơ cấu ngành nông
nghiệp tỉnh Đồng Tháp.
- Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối của vùng; Nghiên cứu các chương trình, dự án phát huy
lợi thế tuyến Quốc lộ N2 và cầu Cao Lãnh.
- Quy hoạch và triển khai các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp thuộc xã Tịnh Thới, xã Mỹ
Tân của thành phố Cao Lãnh.
- Phát triển cơ khí lắp ráp, chế biến nông sản và nhựa gia dụng ở các cụm công nghiệp trong khu
kinh tế để phát huy lợi thế của các cửa khẩu quốc tế.
3. Nội dung 3: Về phát triển hạ tầng công nghiệp theo hướng tập trung hiệu quả, bền vững.
a. Mục tiêu
- Giải quyết các tồn đọng bất cập của các khu, cụm công nghiệp đã triển khai và phát triển một
số khu, cụm công nghiệp trọng điểm.
- Rà soát chức năng ngành nghề trong các khu, cụm công nghiệp và xác định các khu, cụm công
nghiệp hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp.
b. Chỉ tiêu đề xuất
- Giải quyết dứt điểm các tồn đọng và thu hút đầu tư lấp đầy các khu, cụm công nghiệp đã triển

- Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp củng cố năng lực hoạt động, liên kết sản xuất, tiếp cận vốn ngân hàng để phát triển
sản xuất kinh doanh...
III. Giải pháp và cơ chế chính sách chủ yếu
1. Giải pháp
a. Về vốn
- Tranh thủ các nguồn vốn ngân sách cho các chương trình đầu tư tái cơ cấu công nghiệp; Tận
dụng tối đa các nguồn vốn tín dụng của ngân hàng, vốn vay ưu tiên cho thúc đẩy sản xuất công
nghiệp.
- Thực hiện tốt các chính sách thu hút đầu tư và phát triển sản xuất.
b. Về tổ chức và quản lý
- Tập trung hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp, tạo lập môi
trường bình đẳng, thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa; xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp chủ lực.
- Hoàn thiện các quy chế quản lý và vận hành các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
- Xúc tiến kêu gọi đầu tư dự án quy mô lớn, dự án hiệu quả kinh tế cao.
- Triển khai các Chương trình đổi mới công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; Ban
hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ về tái cấu trúc, sáp nhập, mua lại tài sản của các doanh
nghiệp.
c. Nâng cao nguồn nhân lực
- Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực; Triển khai
chương trình hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng doanh nghiệp.
- Có chính sách ưu đãi hỗ trợ đặc biệt đối với các đơn vị đào tạo và học viên tham gia các khóa
đào tạo về trình độ kỹ thuật cao, ngành nghề mới …
d. Về công nghệ kỹ thuật
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp việc đầu tư đổi mới công nghệ; Triển khai các đề tài nghiên
cứu phát triển các sản phẩm công nghiệp; Phát triển các dịch vụ công nghệ, xây dựng thị trường
công nghệ.
e. Bảo vệ môi trường
Tăng cường công tác thanh, kiểm tra về môi trường; Thực hiện nguyên tắc tổ chức, cá nhân gây

chiến lược thị trường phù hợp với các điều kiện của AFTA, WTO, TPP và các Hiệp định thương
mại khác.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Tỉnh có liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiện các nội
dung của Đề án. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và tham mưu, đề xuất điều
chỉnh, bổ sung nội dung Đề án cho phù hợp tình hình thực tế.
- Theo dõi, giám sát việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, rà soát điều chỉnh,
bổ sung kịp thời các chỉ tiêu định hướng phát triển ngành cho phù hợp với điều kiện thực hiện.
- Xây dựng các chương trình, dự án phát triển các sản phẩm chủ lực; Kế hoạch đầu tư phát triển
hạ tầng khu, cụm công nghiệp trọng điểm.
- Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công; Phổ biến thông tin thị trường, kiến thức hội nhập kinh tế
quốc tế và các thông tin cần thiết khác cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ
sản phẩm.
- Tiếp tục triển khai hoàn thiện các mô hình liên kết phát triển ngành hàng sản phẩm công nghiệp
chủ lực theo mục tiêu của Đề án.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tham mưu, đề xuất các chương trình, chính sách thực hiện giải pháp khuyến khích thu hút đầu
tư và nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh cấp Tỉnh; Rà soát điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>
quy trình thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Cơ chế chính sách hỗ trợ trong việc thực
hiện tái cấu trúc doanh nghiệp và thu hút đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp.
- Tham mưu, đề xuất xây dựng Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cho giai đoạn
2016-2020 theo Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 15/8/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh

sách đào tạo, sử dụng lao động.
- Thường xuyên cập nhật yêu cầu về ngành nghề đào tạo để đáp ứng kịp thời cho sản xuất.
7. Sở Giao thông Vận tải
- Tham mưu, đề xuất kế hoạch triển khai thực hiện các công trình hạ tầng giao thông trọng điểm
phục vụ kịp thời cho phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>
- Tích cực phối hợp, tác động với Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn và Công ty Cổ phần IDI đầu
tư hoàn thiện các cảng container trên địa bàn Tỉnh.
- Theo dõi tiến độ triển khai các tuyến quốc lộ trên địa bàn Tỉnh và tham mưu, đề xuất các giải
pháp tác động đẩy nhanh tiến độ hoàn thành.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Rà soát, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và môi trường trong các khu, cụm công nghiệp và đề
xuất các biện pháp giải quyết để phát huy hiệu quả sử dụng đất và đảm bảo phát triển bền vững;
Xem xét cải thiện quy trình thủ tục, phương thức giao đất cho nhà đầu tư nhanh chóng, đơn giản
ít cho nhà đầu tư.
- Hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai, môi trường theo các quy định
hiện hành.
9. Sở Xây dựng
Triển khai các chương trình phát triển hạ tầng đô thị; Các chương trình, chính sách thúc đẩy thực
hiện Đề án nhà ở cho người có thu nhập thấp (tập trung các địa bàn có khu, cụm công nghiệp và
khu vực có nhiều lao động).
10. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp
- Đề xuất các cơ chế chính sách, giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp giải quyết các khó khăn về
lĩnh vực tín dụng trong việc thực hiện tái cấu trúc, hoặc mua bán, sáp nhập doanh nghiệp; Triển

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý hạ tầng các khu công nghiệp.
13. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
- Triển khai các nội dung của Đề án này cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tham gia thực hiện.
- Thúc đẩy nhà đầu tư đã đăng ký trong các cụm công nghiệp triển khai dự án và đề xuất xử lý
các dự án đã đăng ký trong các cụm công nghiệp chậm triển khai; Xúc tiến đầu tư lấp đầy các
cụm công nghiệp đã triển khai trên địa bàn.
- Đề xuất kế hoạch triển khai thành lập các cụm công nghiệp có khả thi trên địa bàn và tích cực
tham gia xúc tiến kêu gọi đầu tư phát triển các cụm công nghiệp mới thành lập.
- Thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý hạ tầng các cụm công nghiệp ở
địa phương.
14. Các Hiệp hội doanh nghiệp, ngành nghề
- Tích cực triển khai các nội dung Đề án này cho các doanh nghiệp công nghiệp nắm bắt để
hưởng ứng tham gia thực hiện.
- Phát huy vai trò của Hiệp hội trong liên kết, hợp tác của doanh nghiệp để nâng cao năng lực sản
xuất và hình thành các chuỗi sản phẩm chủ lực.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận các chính sách của nhà nước và xúc tiến thương
mại mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
15. Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Tích cực hưởng ứng tham gia thực hiện các nội dung của Đề án này, tăng cường liên kết hợp
tác sản xuất, củng cố năng lực quản lý, cải thiện chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu,
nhãn hiệu, bao bì… để nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Mạnh dạn nghiên cứu, đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị; Tiếp thị mở rộng thị trường để nâng
cao năng suất sản xuất.
- Tích cực tham gia các hoạt động của Hiệp hội doanh nghiệp để được tiếp cận kịp thời các thông
tin và thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status