Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tự nhiên huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ) - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ TƯƠI

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
HUYỆN KINH MÔN, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Mã số: 60 44 02 17

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng

Thái Nguyên, năm 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kì công trình nào. Các thông tin, số liệu trích dẫn trong quá trình
nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Tươi

ii


LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................... ii
MỤC LỤC..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH.................................................................................. vi
MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài..............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................... 2
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu......................................................................3
5. Lịch sử nghiên cứu.......................................................................................... 3
6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu..........................................................6
7. Đóng góp chính của luận văn.......................................................................... 8
8. Cấu trúc của luận văn...................................................................................... 9
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ

ẢNH

HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ
NHỮNG TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN............................ 10
1.1. Cơ sở lí luận................................................................................................10
1.1.1. Các khái niệm cơ bản........................................................................................ 10
1.1.2.Tác động của hoạt động khai thác khoáng sản tới môi trường tự nhiên.....14
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác đá vôi................................. 17
1.1.4. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tự nhiên........19
1.2. Cơ sở thực tiễn............................................................................................23
1.2.1. Một số chủ trương, chính sách về khai thác đá................................................. 23
1.2.2. Kinh nghiệm hoạt động khai thác đá vôi của một số nước trên Thế giới. . .24
1.2.3. Những tác động đến môi trường tự nhiên do hoạt động khai thác

iv


3.2.1. Hiện trạng môi trường không khí...................................................................... 55
3.2.2. Hiện trạng môi trường nước.............................................................................. 63
3.2.3. Hiện trạng môi trường đất................................................................................. 68
3.2.4. Hệ sinh thái, cảnh quan khu vực........................................................................71
3.3. Đánh giá chung về ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến
môi trường tự nhiên huyện Kinh Môn...............................................................74
3.4. Một số biện pháp bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường tự nhiên
nhằm phát triển bền vững huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương...........................76
3.4.1. Sự cần thiết phải bảo vệ và kiểm soát môi trường tự nhiên.................... 76
3.4.2. Giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững môi trường tự nhiên và
cảnh quan thiên nhiên huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương................................ 77
Tiểu kết chương 3..............................................................................................82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................83
1. Kết luận......................................................................................................... 83
2. Kiến nghị....................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................86
PHẦN PHỤ LỤC.............................................................................................89

.

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
As


Là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của
DO
các sinh vật nước (cá, lưỡng thể, thuỷ sinh, côn trùng v.v...)
Fe
Sắt
Hg
Thủy ngân
Kphđ
Không phát hiện được
MTV
Một thành viên
+
NH4 - N
Nồng độ amoni trong nước
NO2 - N
Nồng độ nitrit trong nước
NO3 - N
Nitrat
Pb
Chì
pH
Chỉ số xác định tính chất hóa học của nước: độ axit hay bazơ
PHMT
Phục hồi môi trường
3PO4 - P
Phosphat
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam

và tuyến đường vận chuyển trên địa bàn huyện Kinh Môn..............56
Bảng 3.4. Kết quả quan trắc môi trường không khí khu dân cư trên địa
bàn huyện Kinh Môn.........................................................................59
Bảng 3.5. Kết quả quan trắc môi trường không khí khu dân cư theo mạng
lưới quan trắc môi trường năm 2015 và 2016 trên địa bàn
huyện Kinh Môn................................................................................61
Bảng 3.6. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các mỏ trên địa bàn
huyện Kinh Môn(mg/l)......................................................................64
Bảng 3.7. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm quanh khu vực khai
thác đá vôi huyện Kinh Môn............................................................. 67
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực mỏ đá vôi ở Kinh Môn....69


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương......................33
Hình 2.2. Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành huyện Kinh Môn năm 2014.......37
Hình 2.3. Biểu đồ sản lượng khai thác đá vôi xi măng huyện Kinh Môn,
giai đoạn 2012 - 2016........................................................................41
Hình 2.4. Sơ đồ các điểm mỏ khai thác đá vôi huyện Kinh Môn, tỉnh
Hải Dương.........................................................................................42
Hình 2.5. Biểu đồ sản lượng khai thác đá vôi làm VLXD thông thường
huyện Kinh Môn, giai đoạn 2012-2016............................................ 43
Hình 2.6. Doanh thu từ khai thác đá vôi làm VLXDTT trên địa bàn huyện
Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2012-2016............................ 44
Hình 2.7. Sơ đồ công nghệ khai thác có hoạt động nổ mìn...............................48
Hình 3.1. Sơ đồ ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tới môi trường
tự nhiên..............................................................................................52
Hình 3.2. Sơ đồ mạng lưới các điểm quan trắc môi trường không khí trên
địa bàn huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương năm 2016.......................58

động khai thác khoáng sản còn để lại những mặt trái. Những ảnh hưởng tiêu
cực đến chất lượng cuộc sống dân cư, môi trường bị ô nhiễm ngày càng nghiêm
trọng, các hệ sinh thái tự nhiên đã và đang bị suy giảm một cách rõ rệt.
Hải Dương là một tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng với lợi thế
phát triển nông nghiệp nhiệt đới, nhưng cũng là tỉnh có nhiều tiềm năng khoáng

10


sản, trong đó đặc biệt là đá vôi. Đá vôi của Hải Dương tập trung chủ yếu ở
huyện Kinh Môn. Với lợi thế như vậy, nên trong nhiều năm qua đá vôi đã và
đang được khai thác với quy mô ngày càng lớn và đã góp phần thay da đổi thịt
cho vùng đất này nói riêng cũng như Hải Dương và cả nước nói chung. Cùng
với sự thay đổi lớn về kinh tế, chất lượng môi trường nói chung, môi trường tự
nhiên nói riêng và sinh thái - cảnh quan đã có sự suy giảm nghiêm trọng, gây
ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân địa phương. Nhận thức được
tầm quan trọng và tính cấp thiết đó tôi đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tự nhiên huyện Kinh
Môn, tỉnh Hải Dương” nhằm tìm hiểu và đưa ra những nhận định về ảnh
hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến chất lượng môi trường tự nhiên
huyện Kinh Môn, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để giảm thiểu ô nhiễm
môi trường do hoạt động này gây ra.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích được thực trạng khai thác đá vôi và những tác động đến chất
lượng môi trường tự nhiên và cảnh quan huyện Kinh Môn. Trên cơ sở đó đề
xuất, kiến nghị giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ chất lượng môi
trường tự nhiên của huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá
vôi đến môi trường tự nhiên.

Thực trạng về quản lí khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản Việt Nam”
do Tổng Hội Địa chất Việt Nam - Liên hiệp các hội Khoa học và Kĩ thuật Việt
Nam - Viện Tư vấn phát triển nghiên cứu. Công trình đã chỉ ra được tiềm năng
tài nguyên khoáng sản của Việt Nam rất phong phú, đa dạng và đã và đang
được khai thác có hiệu quả. Tuy nhiên, công trình cũng chỉ ra bên cạnh những
tác động tích cực thì việc khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản của nước


ta còn nhiều bất cập, lãng phí gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống và môi
trường. Viện Địa chất và Khoáng sản (RIGMR ) với công trình: “Phát triển bền
vững các vùng đá vôi ở Việt Nam”, Hà Nội, tháng 10/2005 đã xuất bản thành
tài liệu với 3000 cuốn năm 2005. Tài liệu này đã khái quát được về đá vôi và
các vùng đá vôi ở Việt Nam, các quá trình Karst, giá trị của các vùng đá vôi,
ngoài ra tài liệu này cũng chỉ ra một số nguy cơ ở các vùng đá vôi và đưa ra
được một số giải pháp phát triển bền vững các vùng đá vôi ở nước ta. Trường
Đại học Công nghiệp Quảng Ninh thuộc Bộ Công Thương đã có báo cáo tổng
kết đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp khai thác hợp lí các mỏ đá lộ thiên ở Việt
Nam” do Thạc sĩ Hoàng Tuấn Chung làm chủ nhiệm đề tài...
Ở cấp địa phương thì trong những năm qua, hoạt động khai thác khoáng
sản trong đó có khai thác đá vôi đã nhận được nhiều sự quan tâm của các cấp
lãnh đạo, các nhà khoa học và các nhà nghiên cứu. Do vậy, đã có nhiều đề tài
nghiên cứu về hiện trạng khai thác đá và những ảnh hưởng của nó đến môi
trường nói chung và môi trường tự nhiên nói riêng như: Đề án cải tạo phục hồi
môi trường của dự án: “Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường công
suất 35.000m3/năm” Do Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Bình Định triển khai. Đề tài luận văn Thạc sĩ: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt
động khai thác đá xây dựng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng ở huyện
Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình” của Nguyễn Thị Thùy Linh - Khoa Môi trường - Đại
học Tài nguyên & Môi trường Hà Nội. Đề tài “Đánh giá tác động môi trường
từ hoạt động khai thác đá vôi La Hiên” do Công ty Than nội địa thực hiện năm

trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Kinh Môn và thị xã
Chí Linh, tỉnh Hải Dương và kiến nghị các biện pháp thực hiện" của Chi cục
Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương thực
hiện năm 2014...[5].
Mỗi đề tài nghiên cứu, dự án hay báo cáo đều có cách nhìn nhận và đánh
giá về hiện trạng môi trường, sự tác động của hoạt động khai thác đá vôi đối


với môi trường và cảnh quan ở những góc độ khác nhau. Trên cơ sở kế thừa
phát huy những kết quả đó, luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tự nhiên huyện Kinh Môn, tỉnh
Hải Dương” góp phần bổ sung cơ sở lí luận và thực tiễn vào hệ thống các
chương trình nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi, cũng
như làm rõ hơn ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trên địa bàn huyện
Kinh Môn, tỉnh Hải Dương. Qua đó đưa ra được một số biện pháp giảm thiểu ô
nhiễm đảm bảo cho sự phát triển bền vững môi trường trên địa bàn huyện…
6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
6.1. Quan điểm nghiên cứu
6.1.1. Quan điểm hệ thống
Mọi sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệ biện chứng tạo thành một
chỉnh thể thống nhất và hoàn chỉnh gọi là một hệ thống. Hệ thống ấy bao gồm
cấp thấp hơn và có quan hệ tương hỗ với nhau. Hệ thống tự nhiên và hệ thống
kinh tế - xã hội vừa có sự tách biệt, vừa có mối quan hệ tương hỗ. Đây là quan
điểm chủ đạo khi nghiên cứu đề tài, vận dụng quan điểm hệ thống vào xem xét
tác động của hoạt động khai thác đá vôi tới môi trường tự nhiên và cảnh quan
thiên nhiên địa phương.
6.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Khi nghiên cứu bất kì một đối tượng nào của địa lí ta đều phải xét gắn
liền với một lãnh thổ cụ thể và mối quan hệ với các đối tượng địa lí trong lãnh
thổ. Huyện Kinh Môn là một huyện có diện tích tương đối lớn trong tỉnh và

các điểm quan trắc về hiện trạng môi trường tự nhiên huyện Kinh Môn, tỉnh
Hải Dương...
Để thực hiện đề tài, cần phải có các tài liệu, thông tin liên quan từ nhiều
nguồn khác nhau, như: các số liệu điều tra, báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi
trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Trung tâm nước sạch và vệ sinh
môi trường tỉnh Hải Dương, Ban tuyên giáo tỉnh ủy, tài liệu về địa lí địa phương
của Sở giáo dục, các nguồn thông tin trên sách báo, trên mạng Internet...


6.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Dựa trên số liệu sưu tầm về thực trạng khai thác đá vôi huyện Kinh Môn,
tỉnh Hải Dương của các đề tài nghiên cứu trước đó, tài liệu quan trắc của Sở Tài
nguyên môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường... tiến hành phân tích,
tổng hợp, so sánh, kiểm tra tính xác thực và độ tin cậy của tài liệu. Trong quá
trình nghiên cứu, cần chọn lọc và tổng hợp các tư liệu cần thiết để rút ra những
nhận xét, đánh giá khái quát những ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi
đến môi trường tự nhiên huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
6.2.3. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát thực tế tại một số địa điểm khai thác đá vôi trên địa
bàn huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương gồm khu khai thác, khu tập kết vật liệu
và các khu vực dân cư xung quanh, khảo sát nguồn nước, chất lượng không khí,
chụp ảnh thực địa, nhằm kiểm chứng kết quả nghiên cứu với thực tế, đồng thời
xác định mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tự
nhiên huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
6.2.4. Phương pháp bản đồ, biểu đồ - GIS
Dựa trên các bản đồ tự nhiên, sông ngòi của huyện Kinh Môn, tỉnh
Hải Dương, báo cáo tình hình khai thác đá vôi và kết quả quan trắc của
Phòng tài nguyên và môi trường, Sở tài nguyên môi trường, thành lập một số
bản đồ, biểu đồ về hiện trạng khai thác đá vôi và ảnh hưởng của hoạt động
khai thác đá vôi đến môi trường không khí, môi trường nước, đất và cảnh

từ mỏ như kim loại cơ bản, kim loại quý, sắt, urani, than, kim cương, đá vôi,
đá phiến dầu, đá muối và kali cacbonat. Bất kỳ vật liệu nào không phải từ trồng
trọt hoặc được tạo ra trong phòng thí nghiệm hoặc nhà máy đều được khai thác
từ mỏ. Khai thác mỏ theo nghĩa rộng hơn bao gồm việc khai thác các nguồn tài
nguyên không tái tạo như: dầu mỏ, khí thiên nhiên hoặc thậm chí cả nước.
- Hoạt động khai thác đá: là một loại hình khai thác khoáng sản lộ thiên các loại
đá hay khoáng. Khai thác đá thường cung cấp nguồn vật liệu cho xây dựng như
các loại đá có kích thước lớn như đá hộc, đá vôi, đá ong, đá hoa cương …Ngoài
ra, còn cung cấp cho các ngành chế tác, mỹ nghệ các sản phẩm từ đá như đá lát,
đá tạc tượng… (theo Wikipedia). Các loại đá được khai thác từ mỏ đá bao gồm:
đá phấn(chalk), đá phấn sét/cao lanh(chalk clay), đá bọt (clinder), cát(sand),
sỏi(gravel), đá granit(granite), đá vôi (limestone), thạch cao (gypsum), đá cẩm
thạch(marble), đá phiến(slate), sa thạch(slate) và các loại quặng(ores). Nhiều
loại đá như đá cẩm thạch(marble), đá granite(granite), đá vôi(limestone), đá sa
thạch(sandstone) sau khi khai thác được cắt thành các tấm lớn. Bề mặt đá được
gia công với các mức độ khác nhau và được sử dụng trong các ngành khác
nhau, đặc biệt là trong xây dựng vì có độ bền cao, do đó vừa là mặt hàng hấp
dẫn đồng thời là vật liệu được ưa chuộng sử dụng.


1.1.1.2. Khái niệm môi trường
- Môi trường được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Con người sống trên Trái
đất, nên môi trường của loài người chính là không gian bao quanh Trái đất, có
quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài

người. Trong Địa

lí học, người ta gọi đó là môi trường xung quanh hay mô i trường địa lí [9].
- Môi trường tự nhiên: Bao gồm các thành phần của tự nhiên: Địa hình, địa chất,
đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật. Môi trường tự nhiên xuất hiện trên bề mặt

kỷ 80 thế kỷ 20, điển hình có khái niệm do tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên và Tài
nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) đưa ra: “Sự phát triển của nhân loại
không thể chỉ chú trọng đến sự phát triển kinh tế mà phải tôn trọng những nhu
cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học” [11].
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 qua báo cáo
Brundtland (còn gọi là báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường
và Phát triển Thế giới - WCED. Báo cáo này ghi rõ Phát triển bền vững là “sự
phát triển có thể đáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại
đến những khả năng đáp ứng những nhu cầu trong tương lai…” [11].
Hội nghị môi trường toàn cầu tại Rio de Janerio (6/1992) đưa ra khái
niệm: "Phát triển bền vững nghĩa là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn
tài nguyên, bảo vệ môi trường một cách khoa học đồng thời với sự phát triển
kinh tế.".
Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh Thế giới và phát triển bền vững nhóm
họp với sự tham gia của các nhà lãnh đạo cũng như các chuyên gia về kinh tế,
xã hội và môi trường của gần 200 quốc gia đã tổng kết và đưa ra quyết sách
liên quan đến các vấn đề về nước, năng lượng, sức khỏe, nông nghiệp và sự đa
dạng sinh thái.


Phát triển bền vững hiện đang là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia
trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý,
văn hóa…riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó, nhằm
đảm bảo có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường
được bảo vệ, giữ gìn….
1.1.1.3. Khái niệm quan trắc môi trường
Quan trắc môi trường là một quá trình đo đạc thường xuyên một hoặc
nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của các thành phần môi
trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và
quy trình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính

thấy độ pH của nước thải mỏ than dao động từ 3,1 - 6,5, hàm lượng chất rắn lơ
lửng (TSS) vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,7 - 2,4 lần, cá biệt có nơi vượt hơn 8
lần… Nước thải mỏ phần lớn chưa qua xử lý (trước năm 2009 các công ty than
của Tổng công ty khai thác khoáng sản Việt Nam (TKV) ở Quảng Ninh mới
chỉ có 1 đơn vị có hệ thống xử lý nước thải mỏ) và thải trực tiếp ra hệ thống
sông suối gây ô nhiễm nguồn nước, bồi lấp sông suối... Kết quả kiểm tra hoạt
động khai thác khoáng sản trên địa bàn một số tỉnh cho thấy, tại tất cả các khâu
sản xuất của dây chuyền công nghệ khai thác và chế biến đều gây ra hàm lượng
bụi vượt tiêu chuẩn cho phép phép từ 30 đến 100 lần; riêng tỷ lệ hạt bụi chiếm
từ 41,6 - 83,3 mg/m3 không khí và có hàm lượng SiO 2 từ 3% - 12%, đặc biệt ở
các mỏ than, mỏ đá. Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại, khai thác 1 tấn
than bằng công nghệ lộ thiên thải ra khoảng 4 - 6 m3 đất đá thải, cá biệt có lên
đến 7 - 8 m3; khai thác hầm lò thải khoảng 2 m 3/tấn than; tuyển than thải 0,3
m3/tấn than (Theo báo cáo của TKV, khối lượng bốc đất đá khai thác than tại
Quảng Ninh hàng năm khoảng 200 - 216 triệu m3). Vị trí các bãi thải hầu hết
đều tập trung ở các khu vực đầu nguồn sống suối, một số bãi thải lớn tập trung
lân cận khu dân cư… hầu hết chưa được cải tạo ảnh hưởng đến cảnh quan khu
vực, sạt lở gây bồi lấp sông suối và tiềm ẩn nguy cơ tai biến môi trường. Trong
1 năm lượng chất thải nguy hại ở Quảng Ninh do khai thác than như dầu thải


khoảng 960 tấn và 162 tấn ắc qui. Mặc dù chất thải nguy hại rất lớn nhưng cho
đến nay chưa được quản lý theo đúng quy định. Tại các khu vực khai thác sa
khoáng titan ven biển miền Trung, các chất thải quặng trong quá trình khai
thác, tuyển quặng ilmenite, Zircon…có trường phóng xạ khá cao, khả năng
phát tán phóng xạ rất lớn gây nguy hại cho sức khoẻ người lao động và dân cư
lân cận…[25]….
Khai thác mỏ cũng đồng nghĩa với việc phải đánh đổi phá huỷ nhiều
cảnh quan môi trường trên đất như thảm thực vật rừng gắn với phong cảnh
thiên nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan vùng ven biển… Thay đổi địa hình

với phát triển các ngành kinh tế khác như nuôi trồng thủy sản; nông nghiệp;
lâm nghiệp; du lịch; bảo tồn di tích văn hoá, lịch sử và cảnh quan môi trường;
xây dựng công trình kinh tế xã hội…Hoạt động khai thác khoáng sản đã phá
huỷ hàng nghìn ha rừng nhiệt đới có tính đa dạng sinh học cao; đất đai, thổ
nhưỡng bị biến dạng…môi trường đất đai, nguồn nước ở vùng khai thác bị suy
thoái, ô nhiễm nghiêm trọng. Nhiều vùng khoáng sản bị đào, khai thác trái phép
không được hoàn thổ đã gây hậu quả xấu đến môi trường nước, môi trường đất,
gây ảnh hưởng đến việc canh tác nông nghiệp của nhân dân trong vùng, làm
cho mùa màng bị giảm năng suất. Quản lý, thực hiện và giám sát BVMT yếu
kém. Một số tổ chức, cá nhân chưa nghiêm túc thực hiện các quy định về bảo
vệ môi trường trong khai thác, chế biến khoáng sản. Một số đơn vị đã lập báo
cáo ĐTM nhưng chưa thực hiện đúng các nội dung của báo cáo như: Không
thực hiện các biện pháp BVMT, thiếu trách nhiệm về giảm thiểu bụi, tiếng ồn,
xử lý nước thải…kể cả khi cộng đồng và địa phương phản ánh, khai thác
khoáng sản chưa có quy hoạch bãi thải và hệ thống xử lý nước thải, chưa thực
hiện được phục hồi môi trường cũng như, chưa thực hiện đầy đủ việc quan trắc
và báo cáo môi trường định kỳ…Ở nhiều vùng khai thác khoáng sản cho thấy,
ĐTM được lập nhưng công tác quản lý, giám sát BVMT của các cơ quan quản
lý nhà nước chưa được thực hiện đúng theo yêu cầu nội dung của báo cáo



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status