Quyết định 34 2016 QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 - Pdf 44

Công ty Luật Minh Gia
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
------Số: 34/2016/QĐ-UBND

/>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------Lai Châu, ngày 16 tháng 9 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LAI CHÂU ĐẾN NĂM 2020
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Lai Châu thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020, định
hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 643/TTr-SXD ngày 08 tháng 9 năm
2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến
năm 2030 (Có Chương trình kèm theo), gồm các nội dung chính như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030.
2. Thực trạng các loại nhà ở tỉnh Lai Châu


Nhà ở thương mại
Nhà ở công vụ
Nhà ở xã hội
Nhà ở tái định cư
Nhà ở hộ gia đình
Tổng

b) Nhu cầu về đất ở
Đơn vị: Ha
TT
1
2
3
4
5

Nhà ở thương mại
Nhà ở công vụ
Nhà ở xã hội
Nhà ở tái định cư
Nhà ở hộ gia đình

4. Quan điểm phát triển nhà ở
a) Phát triển nhà ở là một trong những nhiệm vụ cần thiết để phát triển kinh tế - xã hội của các
địa phương.
b) Đảm bảo mục tiêu mọi người dân đều có chỗ ở ổn định, an toàn nhằm bảo đảm an sinh xã hội,
từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần ổn định chính trị - xã hội.
c) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tuân thủ quy hoạch chung,
quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các quy hoạch khác.

Loại nhà ở

I
1
II
1
2
3
4

Nguồn vốn ngân sách
Nhà ở công vụ
Vốn xã hội hóa và vốn tự có của Nhân dân
Nhà ở thương mại
Nhà ở xã hội
Nhà ở tái định cư
Nhà ở dân tự xây
Tổng
- Trong giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư 34,8 tỷ đồng xây dựng 218 phòng nhà ở công vụ cho giáo
viên, nhân viên y tế. Giai đoạn 2021 - 2030 đầu tư 64,7 tỷ đồng xây dựng 404 phòng công vụ
cho giáo viên, nhân viên y tế.
- Đối với nhà ở xã hội, nhà ở thương mại, nhà ở tái định cư thực hiện bằng hình thức kêu gọi,
khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng.
7. Nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020
a) Phát triển nhà ở tại khu vực đô thị
- Xây dựng mới nhà ở nên khuyến khích xây dựng từ 2 đến 4 tầng, kết hợp lối kiến trúc hiện đại
và cổ điển, tạo điểm nhấn và định hướng cho phát triển nhà ở tại đô thị.
- Đối với những nhà ở sửa chữa, cải tạo cần quy định rõ chiều cao, hình thức kiến trúc để tạo sự
đồng nhất về mặt đứng công trình.
- Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hòa giữa xây mới và cải tạo, gắn công trình nhà ở riêng lẻ với

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để các đối tượng
thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê, mua nhà ở xã hội, để bán theo
Điều 49, Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014.
- Có cơ chế ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực phát triển nhà ở xã hội để các tổ chức, cá nhân tham gia
đầu tư xây dựng.
8. Định hướng phát triển nhà ở đến năm 2030
- Gắn kết giữa phát triển nhà ở với phát triển đô thị theo quy hoạch chung của tỉnh, theo hướng
nâng cao tính tiện nghi, độc lập cho hộ gia đình (nhà ở khép kín, kiên cố, có đầy đủ không gian,
phục vụ nhu cầu sinh hoạt).
- Tăng tỷ lệ phát triển nhà ở chung cư tại thành phố Lai Châu, huyện Than Uyên, Tân Uyên; phát
triển nhà ở chuyển từ giai đoạn phấn đấu đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng sang giai đoạn
hoàn thiện và tiện nghi về thẩm mỹ. Thu hẹp dần khoảng cách về chất lượng nhà ở giữa khu vực
thành thị và nông thôn.
- Áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển nhà ở thông minh, nhà ở hữu cơ, có khả năng
tự động kiểm soát, bảo vệ sức khỏe và sự an toàn cho con người sống bên trong (cung cấp đầy đủ
ánh sáng tự nhiên, dưỡng khí, nhiệt độ, độ ẩm). Kiểm soát bảo vệ không gian, môi trường xung
quanh; sử dụng tiết kiệm năng lượng, vật liệu dễ tái tạo, giảm thiểu chất thải, khí thải - CO2.
- Tỷ lệ nhà ở có chất lượng xây dựng và tiện nghi sinh hoạt đạt trên 60%.
9. Giải pháp thực hiện
a) Hoàn thiện bộ máy quản lý

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>
- Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực quản
lý nhà ở, nhất là ở cấp huyện.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý và phát triển nhà ở

của các thành phần kinh tế, chủ đầu tư, hộ gia đình, vốn ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu
Chính phủ (nếu có). Khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở thương
mại bằng cách ban hành các cơ chế ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực này.
đ) Giải pháp về phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở
- Lập kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm để làm căn cứ quản lý, điều hành việc phát triển nhà ở.
- Có cơ chế ưu đãi đầu tư trong phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại.

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>
- Đa dạng hóa hình thức và thời hạn sở hữu nhà ở (sở hữu lâu dài, sở hữu có thời hạn) theo từng
khu vực và từng thời kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và yêu cầu quản lý nhà nước về
nhà ở.
- Đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định.
e) Giải pháp công nghệ
- Áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại, sử dụng vật liệu xây dựng thích hợp, nhằm nâng cao
chất lượng, giảm giá thành nhà ở và rút ngắn thời gian xây dựng, phù hợp với điều kiện cụ thể
của địa phương. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh,
nhập khẩu vật liệu, thiết bị xây dựng nhà ở hiện đại, sử dụng tiết kiệm năng lượng, thân thiện với
môi trường như vật liệu không nung, vật liệu tái chế.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, phát triển nhà
ở. Trước mắt cần đầu tư hệ thống trang thiết bị nhất định để quản lý dữ liệu thông tin quy hoạch,
công khai quy hoạch trên hệ thống thông tin của tỉnh.
- Xây dựng và tin học hóa hệ thống thông tin về nhà ở, hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý dự án phát
triển nhà ở và thị trường bất động sản.
f) Giải pháp cho nhà ở vùng có nguy cơ ngập lụt, sạt lở cao

nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công
vụ trình UBND tỉnh quyết định.
- Định kỳ hàng năm và 5 năm tham mưu UBND tỉnh sơ, tổng kết thực hiện Chương trình, Kế
hoạch phát triển nhà ở của tỉnh để đánh giá, rút kinh nghiệm.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng cân đối quỹ đất phát triển nhà ở đến 2020, định hướng đến
2030 và chuẩn bị quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ theo Chương trình này.
- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan rà soát quy hoạch sử dụng
đất trên cơ sở nhu cầu phát triển nhà trên địa bàn để điều chỉnh, bổ sung bố trí quỹ đất cho phù
hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.
- Tăng cường công tác hậu kiểm trong việc sử dụng đất của các nhà đầu tư dự án nhà ở thương
mại, doanh nghiệp nhằm đảm bảo sử dụng đúng mục đích. Đồng thời tham mưu UBND tỉnh xử
lý, thu hồi diện tích đất cho doanh nghiệp thuê nhưng chưa thực hiện đầu tư xây dựng để chuyển
giao cho đơn vị khác có khả năng thực hiện.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng bổ sung chỉ tiêu phát triển nhà ở vào kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương làm cơ sở chỉ đạo, điều hành và đánh giá kết quả thực hiện
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu lập quỹ phát triển nhà ở tỉnh theo quy định.
- Nghiên cứu, bổ sung chính sách để đơn giản hóa thủ tục đầu tư nhà ở, ban hành hướng dẫn cụ
thể việc xây dựng nhà ở theo các hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và hình thức hợp tác
công tư (PPP); bổ sung danh mục các dự án phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp, theo
quy định của pháp luật về nhà ở thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
- Lập kế hoạch bố trí nguồn vốn ngân sách, vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở tái định
cư cho người dân nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở, trong đó đặc biệt quan tâm đến các địa
phương còn nhiều khó khăn như Sìn Hồ, Mường Tè, Nậm Nhùn.
- Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư trong phát triển

f) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh liên quan tham mưu UBND tỉnh lập đề án quy
hoạch, kế hoạch, phương án giải tỏa, di dời, hỗ trợ nhà ở, đất ở cho người dân vùng có nguy cơ
ngập lụt, sạt lở, xây dựng khu dân cư nông thôn.
g) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân và Nhân
dân tham gia đóng góp ủng hộ tiền và ngày công lao động để hỗ trợ làm nhà ở cho người nghèo,
nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
h) Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan
Các sở, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối
hợp với Sở Xây dựng, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình phát triển
nhà ở của tỉnh và các cơ chế, chính sách có liên quan đến phát triển nhà ở.
2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố
- Trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn. Phối hợp với
sở, ban, ngành tỉnh liên quan thực hiện rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch phát triển nhà ở đô thị, nông thôn đáp ứng yêu cầu phát triển nhà ở của địa phương nhất là
nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo, người có công.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và cơ quan liên quan lập quy hoạch xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật đô thị, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc nhà ở đô thị, cải tạo chỉnh trang đô
thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn phù hợp với quy hoạch để làm cơ sở quản lý kiến trúc
nhà ở.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm
các hành vi vi phạm quy định có liên quan đến nhà ở.

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status