CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ ở TỈNH đắk lắk đến năm 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020 - Pdf 27

Trang 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH ĐẮK LẮK
ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Đắk Lắk, tháng năm 2013
Dự thảo
Mục lục
Ph n Iầ 2
1. Quan i m, s c n thi t xây d ng Ch ng trình.để ự ầ ế ự ươ 3
2. C s pháp lý xây d ng Ch ng trình.ơ ở để ự ươ 4
3. Ph m vi v quy mô Ch ng trình.ạ à ươ 5
4. M c tiêuụ 5
Ph n IIầ 6
I. Khái quát th c tr ng i u ki n t nhiên v tình hình kinh t - xã h i c a t nh n n m ự ạ đề ệ ự à ế ộ ủ ỉ đế ă
2015 v nh h ng n n m 2020.àđị ướ đế ă 6
1. V trí a lý, i u ki n t nhiên.ị đị đề ệ ự 6
b) c i m khí h u.Đặ để ậ 7
2. Tình hình phát tri n kinh t - th c tr ng v ch tiêu n n m 2015.ể ế ự ạ à ỉ đế ă 7
II. Tình hình xã h i - Th c tr ng v nhu c u nh n n m 2020.ộ ự ạ à ầ àởđế ă 8
1. Dân s , lao ng n n m 2015 v nh h ng n n m 2020.ố độ đế ă àđị ướ đế ă 8
2. c i m ki n trúc nh .Đặ để ế àở 9
Ph n IIIầ 9
I. Phân tích, ánh giá hi n tr ng nh trên a b n t nh.đ ệ ạ àở đị à ỉ 9
1. Quá trình phát tri n nh c a t nh.ể à ủ ỉ 9
2. Các gi i pháp v t ai, ki n trúc quy ho ch, phát tri n h t ng, ngu n v n, phát tri n ả ềđấ đ ế ạ ể ạ ầ ồ ố ể
nh cho các i t ng chính sách xã h i:àở đố ượ ộ 10
3. Th c tr ng v nh .ự ạ ề àở 11
4. Tình hình phân b dân c trên a b n t nh.ố ư đị à ỉ 12
5. Hi n tr ng c s h t ng k thu t.ệ ạ ơ ở ạ ầ ỹ ậ 12
6. Th c tr ng nh c a các nhóm i t ng xã h i.ự ạ àở ủ đố ượ ộ 13

4. Nh cho công nhân t i các Khu công nghi p, khu kinh tàở ạ ệ ế 25
5. Nh cho h c sinh, sinh viên các c s o t o nghàở ọ ơ ởđà ạ ề 26
6. Nh công vàở ụ 26
V. N i dung c th n n m 2015ộ ụ ểđế ă 26
1. Nh c a các i t ng chính sách v ng i có côngàở ủ đố ượ à ườ 26
2. Nh cho ng i có thu nh p th p t i khu v c ô thàở ườ ậ ấ ạ ự đ ị 26
Nh n c trích t ngu n kinh phí bán nh thu c s h u nh n c hi n có kho ng trên 40à ướ ừ ồ àở ộ ở ữ à ướ ệ ả
t u t xây d ng t i thi u kho ng 10 ng n m2 nh xã h i gi i quy t ch cho ỷđểđầ ư ự ố ể ả à àở ộ để ả ế ỗở
ng i có thu nh p th p t i khu v c ô th . T p trung phát tri n th nh ph Buôn Ma Thu t.ườ ậ ấ ạ ự đ ị ậ ể ở à ố ộ
26
3. Nh cho h nghèoàở ộ 26
Trang 1
Ti p t c h tr cho kho ng 20.637 h nghèo nông thôn v khu v c th nh th có khó kh n ế ụ ỗ ợ ả ộ ở à ự à ị ă
v nh - giai o n 2 theo c ch c a Quy t nh 167/2008/Q -TTg c a Th t ng Chính ề àở đ ạ ơ ế ủ ế đị Đ ủ ủ ướ
ph , v i t ng ngu n v n d ki n th c hi n: 824.658 tri u ng. Trong ó:ủ ớ ổ ồ ố ự ế để ự ệ ệ đồ đ 26
+ Ngu n v n TW h tr 90% (10-14 Tri u ng/h ): 259.286 tri u ng.ồ ố ỗ ợ ệ đồ ộ ệ đồ 26
+ Ngu n v n a ph ng h tr 10% (1,2 - 1,5 Tri u ng/h ): 28.810 tri u ng.ồ ố đị ươ ỗ ợ ệ đồ ộ ệ đồ 26
+ V n vay NHCSXH (13 tri u ng/h ): 268.281 tri u ng.ố ệ đồ ộ ệ đồ 26
+ V n huy ng t qu ng y vì ng i nghèo v c a chính ng i dân c h tr (13 tri u ố độ ừ ỹ à ườ à ủ ườ đượ ỗ ợ ệ
ng/h ): 268.281 tri u ng.đồ ộ ệ đồ 26
4. Nh cho sinh viênà ở 27
5. Nh cho công nhân t i các Khu công nghi p, khu kinh tàở ạ ệ ế 27
6. Nh công vàở ụ 27
7. Phát tri n nh th ng m iể àở ươ ạ 28
8. Qu t xây d ng nh .ỹđấ ự àở 28
Ph n Vầ 28
1. Ho n thi n h th ng c ch chính sách.à ệ ệ ố ơ ế 28
2. Gi i pháp v t .ả ềđấ ở 29
3. Gi i pháp quy ho ch.ả ạ 29
4. Gi i pháp v ki n trúc.ả ề ế 30

ở nhằm góp phần ổn định chính trị, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển đô thị,
nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại.
- Phát triển nhà ở phải tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch
do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội; phát triển nhà ở trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, đặc biệt
là tài nguyên đất đai; tăng cường công tác quản lý xây dựng nhà ở; chú trọng
phát triển nhà chung cư, nhà ở để cho thuê, kể cả khu vực nhà nước và tư nhân.
- Phát triển nhà ở phải phù hợp với khả năng thu nhập của các đối tượng
khác nhau, điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk; từng bước cải thiện chỗ
ở của các tầng lớp dân cư, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường bất động
sản nhà ở; góp phần phát triển đô thị và nông thôn theo hướng văn minh, hiện
đại và phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc.
b) Sự cần thiết phải xây dựng Chương trình phát triển nhà ở.
- Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm giải quyết vấn đề nhà ở cho người
dân, đã có nhiều cơ chế, chính sách liên quan đến nhà ở được ban hành nhằm
thúc đẩy phát triển nhà ở và chăm lo chỗ ở cho người dân, cụ thể như: chính
sách giải quyết nhà ở cho người có công với cách mạng; Nhà ở cho các hộ
nghèo khu vực nông thôn; nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết cho
các đối tượng gặp khó khăn về nhà ở; nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu
vực đô thị ; nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân sỹ, trí thức; nhà ở cho
sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở cho
công nhân lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở sản
xuất, dịch vụ ngoài khu công nghiệp; nhà ở cho sinh viên, học sinh các trường
đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; nhà ở cho các đối tượng chính sách
xã hội đặc biệt khó khăn (người tàn tật, người già cô đơn, người nhiễm chất độc
da cam …)
- Tiếp tục thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính và tạo điều kiện
thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở của mình theo quy định
do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở

Căn cứ Quyết định số 2556/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND tỉnh
Đắk Lắk “Phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông
thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020”.
Căn cứ Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 của HĐND
tỉnh về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướng
đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 07/12/2007 của UBND
tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Kế hoạch số 5767/KH-UBND ngày 03/11/2010 của UBND tỉnh
Đắk Lắk về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh 5 năm
2011- 2015;
Trang 4
Căn cứ Nghị Quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an
ninh quốc phòng 5 năm giai đoạn 2011 - 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 54/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Đắk Lắk về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử
dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Đắk Lắk;
Các văn bản pháp luật khác có liên quan,
3. Phạm vi và quy mô Chương trình.
Áp dụng tại khu vực đô thị và điểm dân cư nông thôn theo quy hoạch
xây dựng được duyệt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển ổn định, bền vững, đáp ứng cơ bản nhu cầu có chỗ ở của
nhân dân; từng bước nâng cao chất lượng nhà ở; tạo động lực phát triển đô thị và
nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm thực hiện
có kết quả các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI;
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Trang 5
thiểu khoảng 10 ngàn m
2
nhà ở xã hội để giải quyết chỗ ở cho người có thu nhập
thấp tại khu vực đô thị; đáp ứng cho khoảng 60% số sinh viên, học sinh các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và 50% công nhân
lao động tại các khu công nghiệp có nhu cầu về chỗ ở; hoàn thành việc hỗ trợ
cho khoảng 20 nghìn hộ gia đình (theo chuẩn nghèo mới) tại khu vực nông thôn
được cải thiện nhà ở;
- Mục tiêu đến năm 2020
+ Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt mức 25m
2
sàn/người, trong đó
nhà ở đô thị bình quân đạt 29m
2
sàn/người, nhà ở nông thôn bình quân đạt 22m
2
sàn/người. Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 8 m
2
sàn/người
- Trong giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu thực hiện đầu tư xây dựng tối
thiểu khoảng 12 ngàn m
2
nhà ở xã hội tại khu vực đô thị; đáp ứng cho khoảng 70
- 80% số sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên
nghiệp, dạy nghề và khoảng 70% công nhân lao động tại các khu công nghiệp có
nhu cầu được giải quyết chỗ ở.
Phần II
KHÁI QUÁT TỰ NHIÊN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH
ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

b) Đặc điểm khí hậu.
Khí hậu tỉnh Đắk Lắk vừa mang tính chất khí hậu vùng cao nguyên nhiệt
đới ẩm, vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam khô nóng. Khí hậu có 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10, tập
trung 90% lượng mưa hàng năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,
lượng mưa không đáng kể.
2. Tình hình phát triển kinh tế - thực trạng và chỉ tiêu đến năm
2015.
a) Tình hình phát triển kinh tế
Được sự quan tâm của Trung ương, sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, sự phối hợp
chặt chẽ của HĐND và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Uỷ ban Nhân
dân tỉnh Đắk Lắk đã chỉ đạo các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và
nhân dân các dân tộc trong tỉnh nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức, phấn đấu
để đạt được những thành tựu đáng kể trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đảm
bảo an ninh quốc phòng 5 năm 2006 - 2010 đạt được kết quả khả quan. Giá trị
tổng sản phẩm năm 2010 bình quân đầu người (giá hiện hành) ước đạt 14,2 triệu
đồng/người (theo giá so sánh 1994); tương đương 963,3 USD. Tốc độ tăng thu
ngân sách trên địa bàn tỉnh trong những năm qua tăng nhanh, bình quân
22,9%/năm, chiếm 10,3% GDP.
b) Kế hoạch phát triển kinh tế.
* Mục tiêu chung: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao, đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, tăng tính bền vững trong phát
triển; đổi mới mạnh mẽ khoa học và công nghệ, nâng cao rõ rệt chất lượng giáo
dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Kết
hợp giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường sinh
thái, phát huy sức mạnh đoàn kết các dân tộc, xây dựng hệ thống chính trị vững
mạnh, bảo đảm quốc phòng an ninh để từng bước xây dựng tỉnh Đắk Lắk trở
thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Tây Nguyên, một cực phát
triển trong tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Cămpuchia.
* Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015:

Theo dự báo quy mô dân số toàn tỉnh (tăng tự nhiên) đến năm 2015 ước
khoảng 2,11 triệu người (trong đó có 35% dân số thuộc khu vực thành thị), với
khoảng 1 triệu lao động. Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên vào năm 2015 xuống
còn 1,2 - 1,22%; mức giảm tỷ suất sinh 0,5-0,7 %
o.
- Định hướng dân số đến năm 2020:
Dự báo dân số trung bình của tỉnh đến năm 2020 có khoảng 2,30 triệu
người, trong đó tỷ lệ dân số thành thị chiếm 45,65%.
Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên vào năm 2020 là 1,1%. Tỷ lệ
lao động nông nghiệp trong lao động xã hội giảm xuống còn 50% - 55%.
Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, năm 2020 về cơ bản không còn hộ
nghèo.
Theo dự báo, số người trong độ tuổi lao động toàn tỉnh có khoảng
1.265,5 nghìn người. Nếu không kể số học sinh trong độ tuổi lao động và số
người nội trợ không tham gia lao động xã hội thì số lao động có nhu cầu việc
làm năm 2020 là 1.214 nghìn người.
Biểu: Lao động tham gia trong các ngành kinh tế quốc dân đến năm
2020
Đơn vị: nghìn người
Chỉ tiêu 2005 2010 2015 2020
Nhịp độ tăng trưởng
(%)
2006-
2010
2011-
2015
2016-
2020
I. Lao động tham gia các
ngành KT

năm 2020:
a) Chỉ tiêu:
- Đối với đô thị diện tích sàn nhà bình quân đầu người là 15 m
2
/người vào
năm 2010 và 20 m
2
/người vào năm 2020.
- Đối với nông thôn: Diện tích sàn nhà bình quân đầu người là 14
m
2
/người vào năm 2010 và 18 m
2
/người vào năm 2020.
b) Kết quả thực hiện:
Qua kết quả điều tra dân số, nhà ở năm 2009 chỉ tiêu đạt như sau:
- Đối với đô thị: Diện tích sàn nhà bình quân đầu người là 20 m
2
/người.
(vượt mức chỉ tiêu đề ra 5 m
2
/người )
Trang 9
- Đối với nông thôn: Diện tích sàn nhà bình quân đầu người là 14,00
m
2
/người. (đảm bảo chỉ tiêu).
Việc xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, dân tộc
thiểu số cũng như các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư xây dựng và cải thiện nhà
ở đến nay về số liệu và chất lượng nhà ở của tỉnh đã được nâng lên đáng kể.

1/2000 phường Tân Lợi, Thành Nhất, Khánh Xuân và các quy hoạch đô thị
trung tâm huyện, thị xã.
- Công khai danh mục địa điểm phát triển nhà để thu hút các thành phần
kinh tế tham gia đầu tư xây dựng như: Quy hoạch chi tiết 1/500 khu nhà ở xã
hội phường Thành Nhất (6,79 ha); khu nhà ở xã hội phường Tân Lợi (4,47 ha);
Trang 10
khu đô thị dịch vụ cụm công nghiệp Tân An (20ha); khu đô thị dịch vụ cụm
công nghiệp Tân An (mở rộng (65 ha).
- Thành lập quỹ phát triển đất, quỹ phát triển nhà ở ủy thác vào Quỹ đầu
tư phát triển tỉnh thông qua việc huy động vốn từ tiền bán nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước, trích một phần tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, Luật
Nhà ở, tiền hỗ trợ và đóng góp của các tổ chức cá nhân để tạo nguồn vốn hỗ trợ
cho các dự án phát triển nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư.
3. Thực trạng về nhà ở.
- Tổng số nhà ở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tính đến tháng 4 năm 2009 là
391.481 căn tương ứng với tổng diện tích khoảng 26,434 triệu m
2
sàn. Trong đó,
nhà chung cư 408 căn, nhà riêng lẻ 391.03 căn. Chia theo khu vực như sau:
+ Khu vực đô thị: 101.735 căn tương đương 6,831 triệu m
2
sàn, chiếm
26%. Trong đó, nhà chung cư 408 căn, nhà riêng lẻ 101.327 căn.
Phần lớn, nhà ở tại các đô thị trên địa bàn tỉnh chủ yếu là nhà ở riêng lẻ
do dân tự xây và phát triển mạnh về số lượng, chất lượng. Trong những năm gần
đây hầu hết nhà ở xây dựng theo dạng nhà dạng kiên cố hoặc bán kiên cố, kết
cấu khung sườn bê tông cốt thép mái lợp tôn hoặc ngói, nhà ở được cất theo
nhiều dạng: Nhà riêng lẻ, nhà liên kế, dạng nhà biệt thự sân vườn.
+ Khu vực nông thôn: 289.746 căn tương đương 19,602 triệu m
2

các thôn buôn vẫn còn tạm bợ, xây dựng tự phát, điều kiện ở thấp, bộ mặt, cảnh
quan phần lớn thôn buôn còn lụp sụp không có điều kiện phát triển theo sự phát
Trang 11
triển chung của địa phương. Do tỷ lệ đói nghèo còn ở mức cao, mức thu nhập
thấp so với mặt bằng chung xã hội nên điều kiện tự cải thiện chỗ ở còn rất khó
khăn, cần có sự trợ giúp của nhà nước, cộng đồng.
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG NHÀ Ở
Chỉ tiêu
hiện trạng
Tổng số
nhà
Nhà kiên
cố
Tỷ lệ
(%)
Nhà
bán
kiên cố
Tỷ lệ
(%)
Nhà
thiếu
kiên cố
Tỷ
lệ
(%)
Nhà
đơn

Tỷ

914 2
4. Tình hình phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh.
Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh năm 2009 là 132 người/km
2
, nhưng
phân bố không đều trên địa bàn các huyện, tập trung chủ yếu ở thành phố Buôn
Ma Thuột, thị xã, thị trấn huyện lỵ, ven các trục quốc lộ 14, 26, 27 chạy qua như
Buôn Hồ, Krông Pắk, Ea Kar, Krông Ana. Các huyện có mật độ dân số thấp chủ
yếu là các huyện khó khăn như: Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Drắk,
Ea Hleo v.v… Các dân tộc thiểu số sinh sống ở 125/170 xã trên địa bàn tỉnh,
nhưng phần lớn tập trung ở các xã vùng sâu, vùng xa. Ngoài các dân tộc thiểu số
tại chỗ, còn có một số đông dân di cư từ các tỉnh phía Bắc và miền Trung đến
Đắk Lắk sinh cơ lập nghiệp.
5. Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
a) Về giao thông: Đến năm 2010, nhựa hóa mặt đường và cầu vĩnh cửu
các tuyến Quốc lộ 26, 27, 14. Các đoạn qua thị xã, thị trấn được mở rộng. Nâng
cấp, nhựa hóa được 56,5 km Tỉnh lộ, nâng tỷ lệ nhựa hóa tỉnh lộ lên 347/460
km, đạt 75,4% . Đường huyện nhựa hóa được 211 km, nâng tổng số km đường
huyện được nhựa hóa lên 498/956 km, đạt 52% . Đường xã nhựa hóa được
598,7/2.393km, đạt 25% . Đã có 129/159 xã (đạt 81%) có đường nhựa đến trung
tâm, còn 30 xã đang lập dự án đầu tư để tranh thủ nguồn vốn trái phiếu Chính
phủ đầu tư.
b) Chương trình nước sinh hoạt: Qua 05 năm đã đầu tư xây dựng mở
rộng hệ thống cấp nước máy cho thành phố Buôn Ma Thuột và 03 thị xã, thị trấn
huyện. Các nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia chủ yếu hỗ trợ cho hộ
đồng bào dân tộc thiểu số nghèo xây dựng giếng nước sinh hoạt. Đến nay, toàn
tỉnh có 55 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, 204.560 giếng đào, 9.128
giếng khoan, 18.846 bể chứa; ước tính cấp nước đô thị đạt định mức 80
lít/người/ngày cho 60% dân số; cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho dân cư nông
thôn đạt khoảng 71,3%.

(tỷ lệ 1/500) với tổng diện tích đất 4,47 ha. Quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô
thị dịch vụ cụm công nghiệp Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột (tỷ lệ 1/500)
với tổng diện tích đất 22,69 ha. Phê duyệt vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng khu
đô thị dịch vụ cụm công nghiệp Tân An (mở rộng), thành phố Buôn Ma Thuột
(tỷ lệ 1/500) với tổng diện tích đất 65 ha…
Nhìn chung do tính đặc thù vùng Tây Nguyên việc kêu gọi thu hút đầu
tư đối với việc phát triển quỹ nhà ở xã hội gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, Nhà
nước cần có chính sách, cơ chế để hỗ trợ nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu nhà
ở cho đối tượng là công nhân khu, cụm công nghiệp và nhà ở cho người có thu
nhập thấp trên địa bàn tỉnh.
c) Nhà ở cho hộ nghèo
Trang 13
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo
theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg hoàn thành trước 02 năm so với kế
hoạch Trung ương. Kết quả toàn tỉnh đã xây dựng: 13.220 căn hộ.
Với mô hình huy động nguồn lực từ các tổ chức, các phong trào vận
động đóng góp quỹ " Ngày vì người nghèo"; kêu gọi các tổ chức, cá nhân ủng
hộ bằng tiền, vật liệu xây dựng; vận động cộng đồng, dòng họ giúp đỡ nhằm
phát huy phương châm “Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, dân tự làm”. Với
sự quyết tâm cao của các cấp chính quyền, đặc biệt với sự tham gia hưởng ứng
rất tích cực, hiệu quả của các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, dòng họ và của chính
người dân được hỗ trợ nên cuộc vận động đã đạt được kết quả rất lớn với tổng
số vốn huy động hỗ trợ cho 13.220 hộ là: 345.039,6 triệu đồng đã được giải
ngân. Trong đó, vốn huy động của dòng họ, của chính người dân và từ doanh
nghiệp là 91.786,6 triệu đồng.
BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ PHÂN BỔ, GIẢI
NGÂN CÁC NGUỒN VỐN
Số
TT
Nội dung

78.566,6 78.566,6 100
d) Nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức
Theo nguồn tổng hợp của Sở Nội vụ Đắk Lắk tại Báo cáo số 734/BC-
SNV ngày 17/9/2012 thống kê đến 30/6/2012 tổng số cán bộ, công chức, viên
chức khối hành chính sự nghiệp của tỉnh là 41.556 người. Trong đó: công chức
hành chính là 3.197 người, công chức sự nghiệp là 1.122 người và viên chức là
37.237 người.
Dự kiến số lượng có nhu cầu về nhà ở ước tính khoảng 60%, tương
đương 24.934 người.
Nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ công chức, viên chức của
tỉnh có chỗ ở ổn định, yên tâm công tác thì ngoài sự nỗ lực của bản thân cán bộ
công chức, viên chức thì cần được hỗ trợ của tỉnh như xây dựng quỹ nhà ở xã
hội từ nguồn ngân sách tỉnh, cho vay mua nhà từ ngân hàng chính sách
Trang 14
đ) Nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo
- Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở theo Quyết định số 134/QĐ-
TTg:
Toàn tỉnh đã xây mới, sửa chữa nhà ở từng bước giảm đáng kể tỷ lệ hộ
không có nhà hoặc nhà không kiên cố. Theo đánh giá thống kê sau 04 năm thực
hiện đến nay đã hỗ trợ 15.535 căn nhà, gồm làm mới 11.689 căn, sửa chữa 3.864
căn.
- Theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg; Quyết định số 67/2010/QĐ-
TTg: Đến nay, đã thực hiện hỗ trợ cho 8.161 hộ dân tộc thiểu số nghèo có khó
khăn về nhà ở.
g) Nhà ở cho sinh viên
Theo số lượng học sinh, sinh viên tại Công văn số 39/BXD ngày
07/01/2010 của Bộ Xây dựng giao cho tỉnh Đắk Lắk để xây dựng Kế hoạch Nhà
ở sinh viên giai đoạn đến năm 2015 như sau:
- Tổng số học sinh, sinh viên hiện có năm 2009: 21.343 người
- Tổng số học sinh, sinh viên dự kiến đến năm 2015: 30.180 người.

e) Nhà ở Công vụ
- Hoàn thành công tác thoả thuận địa điểm. (15 huyện, thị xã, thành phố).
- Đã triển khai xây dựng hoàn thành: 02 huyện (Cư Kuin, Lắk): Tổng số
10 căn, diện tích sàn: 582 m
2
: Tổng kinh phí: 6.047 triệu đồng.
- UBND tỉnh phê duyệt dự án 07 huyện, thành phố: Tổng số 51 căn hộ,
diện tích sàn: 3.642m
2
. Tổng kinh phí: 49.2520 triệu đồng. (Cư Mgar: 05 căn,
Khối 6, Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột: 22 căn hộ, Ea Súp: 05 căn hộ, Ea
H’leo: 04 căn hộ, Krông Ana: 05 căn hộ, Buôn Đôn: 05 căn hộ, M’Đrắk: 05 căn
hộ).
- Ngoài ra, phát triển Nhà ở công vụ cho giáo viên với kết quả: số phòng
đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng là 616 phòng tương đương
21.775m
2
.
h) Nhà ở của vùng thường xuyên bị thiên tai lũ lụt
Hiện nay, tỉnh đang tập trung chỉ đạo các huyện, thị xã khẩn trương triển
khai xây dựng các tuyến đê bao và nhà ở vùng ngập lũ, như đê bao Quảng Điền
ở huyện Krông Ana.
Tạo thuận lợi cơ bản cho sự phát triển bền vững, hình thành các khu dân
cư đô thị nông thôn với các cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ; được
tiếp cận với văn hóa, văn minh, người dân có điều kiện học hành nâng cao dân
trí.
Bước đầu mang lại hiệu quả rõ rệt, góp phần hạn chế những thiệt hại do
lũ lụt gây ra, nhất là thiệt hại về người; đồng thời góp phần ổn định đời sống
nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương vùng thường xuyên bị
ngập lũ.

Dân số
(nghìn)
1
Quy hoạch xây dựng thị trấn Ea
Súp, huyện Ea Súp
200,00 25,00 V
Số 199/QĐUB
Ngày 01/02/2005
2
Quy hoạch xây dựng thị trấn
Quảng Phú, huyện Cư M'Gar
220,00 35,00 V
Số 1820/QĐ-UBND
Ngày 28/9/2005
3
Quy hoạch xây dựng thị trấn
Krông Kmar, huyện Krông Bông
276,60 17,00 V
Số 255/QĐ-UBND
Ngày 30/01/2008
4
Quy hoạch xây dựng thị trấn Ea
Kar, huyện Ea Kar
630,00 50,00 IV
Số 648/QĐ-UBND
Ngày 17/3/2008
5
Quy hoạch xây dựng thị trấn
Buôn Trấp, huyện Krông Ana
449,32 40,00 V

huyện lỵ Krông Búk, huyện
Krông Búk
1.870,00 25,00 Chưa
Số 3583/QĐ-UBND;
16/12/2009
11
Quy hoạch xây dựng thị trấn Ea
Pốk, huyện Cư M’gar
150,00 27,00 V
Số 3775/QĐ-UBND;
23/12/2009
12
Quy hoạch xây dựng thị trấn Ea
Drăng, huyện Ea H’leo
250,00 20,00 V
Số 601/QĐ-UBND;
15/3/2010
Trang 17
Đối với khu phố cũ phải chỉnh trang, cải tạo, hoàn thiện hệ thống hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng đô thị phù hợp với điều kiện phát triển của từng giai đoạn.
Nâng cấp, cải tạo các buôn làng truyền thống trong thành phố, tạo sắc thái riêng
và phát huy giá trị kiến trúc truyền thống vùng Tây Nguyên. Đối với khu xây
dựng mới phải phát triển các khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ, tổ chức các khu
nhà vườn với kết cấu hạ tầng theo tiêu chí của đô thị loại I, đảm bảo cân bằng
sinh thái và vệ sinh môi trường.
Đối với các khu đô thị mới: xây dựng hiện đại, mang bản sắc đô thị vùng
Tây Nguyên, theo hướng đô thị xanh.
Đối với khu vực ven đô thị: cải tạo, xây dựng các buôn làng truyền
thống, các khu nhà vườn, phát huy bản sắc kiến trúc truyền thống, gắn kết với
địa hình tự nhiên, tạo không gian kiến trúc cảnh quan mang tính đặc thù vùng

đầu tạo điều kiện cho người mua nhà thuộc sở hữu nhà nước có chổ ở ổn định,
tự cải thiện nhà ở góp phần thay đổi cảnh quan môi trường đô thị.
Nhìn chung, chương trình bán nhà ở thuộc SHNN cho người đang thuê
trên địa bàn tỉnh trong những năm qua tạo được những kết quả nhất định: Đã tập
trung được quỹ nhà ở do các cơ quan tự quản đang quản lý về cơ quan đầu mối
nhằm quản lý có hiệu quả quỹ nhà ở; Thông qua công tác bán nhà đã tạo điều
kiện cho người mua nhà cải thiện điều kiện ở, làm thay đổi đáng kể về cảnh
quan kiến trúc, môi trường đô thị.
Trước tình hình quỹ nhà ở thuộc SHNN đã được bán, nhà nước xóa bỏ
bao cấp về nhà ở. Tuy nhiên, trong hơn 10 năm qua quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước không được phát triển và nhà ở chưa được xem là lĩnh vực xã hội quan
trọng nên không có chương trình, chỉ tiêu kế hoạch cho lĩnh vực này.
III. Thực trạng công tác quản lý nhà ở.
Hiện nay, bộ máy và cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về nhà ở từ tỉnh
đến huyện vẫn còn mỏng về số lượng và yếu về chất lượng. Ở tỉnh đầu mối quản
lý nhà nước về lĩnh vực này là Sở Xây dựng. Tại cấp huyện, chức năng quản lý
nhà ở được gộp vào chức năng quản lý giao thông, công thương, xây dựng với
số lượng cán bộ chuyên trách về nhà ở và xây dựng chỉ từ 1 đến 2 người. Còn tại
cấp xã thì không có cán bộ chuyên trách.
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người làm trong lĩnh vực
nhà ở còn yếu, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong lĩnh vực nhà ở mặc dù
đã từng bước được Nhà nước quan tâm nhưng nhìn chung vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu và điều kiện thực tế của địa phương.
IV. Thực trạng thị trường bất động sản.
Nhìn chung thị trường bất động sản về nhà ở trên tỉnh Đắk Lắk chưa
phát triển mạnh. Do tính chất đặc thù của vùng Tây Nguyên người dân chủ yếu
mục đích tạo lập chỗ ở riêng biệt, ngại ở những khu chung cư cao tầng nên Nhà
đầu tư không bán được căn hộ. Các dự án phát triển nhà ở còn quá ít nên lượng
giao dịch bất động sản về nhà ở hằng năm thấp, giao dịch nhà ở còn hạn chế,
chủ yếu là giao dịch về đất đai. Các sàn giao dịch Bất động sản chưa phát triển,

trường chưa bị áp lực gây ô nhiễm. Nhà nước và các tổ chức, thành phần kinh tế
khi thực hiện các dự án phát triển nhà ở đã chú ý hơn trong việc đầu tư đồng bộ
cơ sở hạ tầng KT-XH.
Các chính sách hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng chính sách, cho người
nghèo có khó khăn về nhà ở được triển khai có hiệu quả, góp phần cải thiện điều
kiện sống của các đối tượng này đồng thời cải thiện được bộ mặt kinh tế-xã hội
trên địa bàn tỉnh.
2. Những hạn chế
Về cơ chế, chính sách phát triển nhà ở: Hiện nay, vẫn còn những quy
định chưa có tính khả thi, chưa khuyến khích các Nhà đầu tư tham gia phát triển
nhà ở, làm cho quan hệ cung - cầu về nhà ở vẫn còn mất cân đối và nhiều bất
cập. Việc phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh chưa được quan tâm và đầu tư của
nhà nước cũng như của các tổ chức, thành phần kinh tế. Nhà ở chủ yếu là do
người dân tự xây dựng và loại hình nhà ở riêng lẻ chiếm tỷ lệ gần như tuyệt đối,
có rất ít các dự án phát triển nhà ở.
Thị trường bất động sản nhà ở nhìn chung chưa phát triển, chưa hình
thành thị trường một cách chính thức, rõ ràng, lượng giao dịch hàng năm còn
thấp và chủ yếu thông qua giao dịch trực tiếp giữa người mua-bán hoặc môi giới
của một số đối tượng hoạt động không có chứng chỉ hành nghề, mới chỉ có 01
sàn giao dịch bất động sản hoạt động.
Tình trạng mất cân đối về tỷ trọng các loại nhà ở, khoảng cách về điều
kiện ở của người dân ngày càng chênh lệch cao: Tốc độ đô thị hóa nhanh cộng
với tình hình gia tăng dân số cơ học làm cho vấn đề nhà ở đô thị ngày càng trở
nên bức xúc, giá nhà đất đô thị thường xuyên có những biến động không phù
hợp với thực trạng của nền kinh tế và thu nhập của người lao động, gây tác động
trực tiếp đến đời sống của đại đa số các tầng lớp dân cư.
Trang 20
Sự thiếu đồng bộ trong chính sách đầu tư xây dựng nhà ở tại khu vực
nông thôn: Trong thời gian vừa qua, các chính sách về nhà ở tại khu vực nông
thôn chỉ chủ yếu tập trung vào việc hỗ trợ, cải thiện nhà ở cho các hộ gia đình

năng; do đó các số liệu cơ sở phục vụ cho công tác phát triển nhà còn rời rạc,
thiếu tập trung.
Do vị trí địa lý của tỉnh Đắk Lắk cách xa các thành phố lớn nên quá trình
kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực phát triển nhà ở, xây dựng hạ tầng các khu dân cư
còn trở ngại, các doanh nghiệp còn ngại ngần khi tham gia đầu tư nhà ở cho đối
tượng có thu nhập thấp nên chủ đầu tư tập trung cho các dự án mang tính kinh
doanh.
Tổng thu nhập bình quân của nhân dân tỉnh Đắk Lắk còn thấp nên khả
năng tích lũy để xây dựng, cải tạo nhà ở là hạn chế.
Trang 21
Ý thức tiết kiệm và tinh thần tự lực tự cường của một bộ phận nhân dân
chưa cao, do đó khả năng tích lũy để đầu tư cho nhà ở còn rất hạn chế.
4. Giải pháp khắc phục tồn tại trong quá trình phát triển nhà ở của
tỉnh:
Thực hiện xã hội hóa phát triển nhà ở phù hợp với đường lối phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; gắn chính sách phát triển
nhà ở với đảm bảo an sinh xã hội. Phát huy tối đa nội lực, coi trọng ngoại lực,
huy động các nguồn lực đảm bảo phát triển nhà ở nhanh, chất lượng và bền
vững. Nhà nước giữ vai trò định hướng, trực tiếp tham gia, chủ động điều tiết thị
trường bất động sản nhà ở; đồng thời có chính sách hỗ trợ bằng nhiều hình thức
khác nhau để đảm bảo nhà ở cho các đối tượng xã hội, đặc biệt là cán bộ, công
chức, lực lượng vũ trang, sinh viên, công nhân, người có thu nhập thấp và các hộ
nghèo; hướng tới sự công bằng trong chính sách giải quyết nhà ở.
Cần tập trung xây dựng, cải tạo, sửa chữa các khu nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước đã xuống cấp bằng nhiều nguồn lực nhằm đảm bảo chất lượng nhà ở.
Đầu tư xây dựng thí điểm dự án nhà ở chung cư cho cán bộ, công chức, viên
chức của tỉnh tại thành phố Buôn Ma Thuột phù hợp với điều kiện nguồn lực
của địa phương.
Phần IV
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

chính sách hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về chỗ ở cần
tạo được sự thống nhất về nhận thức và hành động, sự quan tâm của cấp ủy
Đảng, chính quyền các cấp và nhân dân; chỉ tiêu phát triển nhà ở cho các đối
tượng xã hội nói chung và các đối tượng gặp khó khăn về chỗ ở nói riêng (nhà ở
cho sinh viên, công nhân khu công nghiệp, người có thu nhập thấp tại khu vực
đô thị ) phải được xác định là một trong những chỉ tiêu cơ bản trong Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Nghị quyết của cấp ủy Đảng các cấp
cũng như chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng
thời kỳ của các địa phương;
3. Tập trung phát triển nhà ở xã hội thông qua các hình thức Nhà nước
đầu tư từ ngân sách để xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê; khuyến khích các nhà
đầu tư xây dựng nhà ở thông qua cơ chế tạo điều kiện ưu đãi về giao đất, cho
thuê đất, giảm thuế, miễn tiền sử dụng đất, cho vay ưu đãi cho các chủ đầu tư dự
án nhà ở xã hội và cho phép doanh nghiệp tự xác định giá trong trường hợp
doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách
theo nguyên tắc và phương pháp xác định giá bán, cho thuê, cho thuê mua do
Nhà nước quy định;
4. Để đảm bảo điều kiện hình thành quỹ nhà ở cho các đối tượng chính
sách xã hội thì một trong những yếu tố quan trọng là phải có quỹ đất để xây
dựng quỹ nhà ở này. Do đó, trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt quy
hoạch (gồm quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất) phải xác định rõ quỹ đất để xây dựng nhà
ở cho các đối tượng cần hỗ trợ về nhà ở
III. Định hướng phát triển nhà ở
Để khắc phục các tồn tại nêu trên, nhằm thực hiện tốt mục tiêu thúc đẩy
phát triển nhà ở nhanh, bền vững, tạo điều kiện để mọi người dân có nhà phù
hợp với điều kiện và khả năng thu nhập của mình thì cần định hướng phát triển
nhà ở theo hướng sau đây:
1. Đối với nhà ở tại khu vực đô thị: Cần thực hiện phát triển nhà ở chủ
yếu theo dự án, bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, tuân thủ

văn minh, công nghiệp và hiện đại.
Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng và có chính sách kêu gọi, khuyến
khích các tổ chức kinh tế cùng Nhà nước đầu tư xây dựng một số khu nhà ở để
bán trả dần, cho thuê - mua hoặc cho thuê đối với các đối tượng chính sách có
khó khăn về nhà ở (gọi là quỹ nhà ở xã hội), trong đó chú trọng tăng tỷ lệ nhà ở
cho thuê.
Về chất lượng nhà ở: Nâng cao chất lượng xây dựng, điều kiện sinh hoạt
và mức độ tiện nghi của nhà ở; đảm bảo hoàn chỉnh, đồng bộ từ thiết kế kiến
trúc đến quy hoạch tổng thể và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạn
chế ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn, rác thải. Phát triển các khu nhà ở
hướng tới nâng cao tính tiện nghi, độc lập cho mỗi cá nhân, hộ gia đình, thân
thiện với môi trường xung quanh.
Về công nghệ, vật liệu xây dựng nhà ở: Khuyến khích ứng dụng kỹ
thuật, công nghệ, vật liệu xây dựng hiện đại trong phát triển nhà ở như ứng dụng
và phát triển các loại hình nhà ở xanh - nhà ở sinh thái, các loại vật liệu xây
dựng, loại hình nhà ở sử dụng tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi
trường.
Trang 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status