Công ty Luật Minh Gia
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
------Số: 51/2016/NQ-HĐND
https://luatminhgia.com.vn/
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------Hưng Yên, ngày 06 tháng 10 năm 2016
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HƯNG YÊN KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2016 - 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND ngày 20/11/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Xét đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh tại Tờ trình số 326/TTr-HĐND ngày 23/9/2016 về việc
đề nghị ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, nhiệm kỳ
2016 - 2021, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh Hưng Yên khóa
XVI, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Điều 2. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2016 -2021, kỳ họp thứ Hai thông
qua ngày 05/10/2016; có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, các Đại biểu
HĐND tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
CHỦ TỊCH
c) Các Tổ đại biểu HĐND tỉnh: có 10 Tổ đại biểu HĐND tỉnh ở khu vực 9 huyện và thành phố
Hưng Yên.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu
HĐND và đại biểu HĐND tỉnh thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015,
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND năm 2015 (sau đây viết tắt là Luật Giám sát
2015), các văn bản hướng dẫn thi hành luật và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Văn phòng HĐND tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của HĐND,
Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND tỉnh do Thường trực
HĐND tỉnh quy định.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
1. Hoạt động của HĐND tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2016 - 2021 thực hiện theo Điều 78 đến Điều
103 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Giám sát năm 2015 và các văn bản pháp luật có
liên quan;
2. Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND tỉnh làm
việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và quyết định theo đa số;
3. Trong hoạt động của mình, Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh
phối hợp chặt chẽ với UBND và các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh; Ban Thường trực Ủy
ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Hưng Yên (UBMTTQ tỉnh) và các tổ chức chính trị - xã hội
tỉnh nhằm chăm lo và bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân thực
hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 4. Kỳ họp HĐND tỉnh
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
b) Các Ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm:
- Báo cáo công tác 06 tháng, một năm trình tại kỳ họp theo chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh;
đề xuất Thường trực HĐND tỉnh các nội dung cần trình kỳ họp thường kỳ hoặc kỳ họp bất
thường; chuẩn bị các văn bản, tài liệu thuộc lĩnh vực phụ trách và được phân công phục vụ kỳ
họp;
- Tổ chức thẩm tra các báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình tại kỳ họp theo sự phân công
của Thường trực HĐND tỉnh;
- Đề xuất nội dung chất vấn của các thành viên Ban, chuyển đến Thường trực HĐND tỉnh chậm
nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp; phân công thành viên Ban theo dõi, giám sát việc
trả lời chất vấn tại kỳ họp thuộc lĩnh vực phụ trách, kịp thời có ý kiến yêu cầu người trả lời chất
vấn làm rõ những nội dung chất vấn khi cần thiết.
c) Các Tổ đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
- Phối hợp với Ban Thường trực UBMTTQ huyện tổ chức cho các đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc
cử tri và báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri về Thường trực HĐND tỉnh theo quy định;
- Đóng góp đối với dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp; tổng hợp đề xuất nội dung chất vấn
tại kỳ họp.
d) Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm:
- Tích cực nghiên cứu và tham gia ý kiến vào dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp, đề xuất đưa
vào chương trình kỳ họp các nội dung cấp bách, bức xúc tại địa phương, đơn vị (nếu có);
- Tiếp xúc cử tri để thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri về những vấn đề thuộc nội dung,
chương trình kỳ họp và ý kiến, kiến nghị của cử tri với HĐND tỉnh và cơ quan nhà nước các cấp;
- Tham dự các kỳ họp, phiên họp đầy đủ. Chủ động nghiên cứu tài liệu phục vụ kỳ họp, tích cực
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
của HĐND giám sát, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung trả lời chất vấn thuộc lĩnh
vực phụ trách.
b) Nghị quyết của HĐND tỉnh phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để thực hiện,
được đăng trên Công báo của tỉnh và đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết
và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
c) Chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Tổ trưởng các Tổ đại biểu HĐND
tỉnh có trách nhiệm chủ động phối hợp với Chính quyền các cấp ở địa phương tổ chức báo cáo
kết quả kỳ họp, phổ biến các Nghị quyết của HĐND tỉnh, vận động cử tri và nhân dân thực hiện
các Nghị quyết đó.
d) Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày bế mạc kỳ họp, các Nghị quyết, biên bản của kỳ
họp HĐND tỉnh phải được gửi lên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ theo quy định.
Điều 5. Phiên họp Thường trực HĐND tỉnh
1. Phiên họp Thường trực HĐND tỉnh là một trong các hình thức hoạt động chủ yếu của Thường
trực HĐND tỉnh. Tại phiên họp, Thường trực HĐND thảo luận và quyết định các nội dung sau:
a) Những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh được quy định tại
Điều 104 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh mà HĐND tỉnh giao cho Thường trực
HĐND tỉnh giải quyết giữa 02 kỳ họp thì phải được các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra theo quy
định;
c) Những vấn đề phát sinh giữa 02 kỳ họp theo quy định của pháp luật hoặc cơ quan Nhà nước
cấp trên giao cho Thường trực HĐND tỉnh.
2. Thường trực HĐND tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần vào tuần đầu của tháng. Khi xét
thấy cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh có thể họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch HĐND
ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, chậm nhất là 02 ngày trước phiên họp Thường trực HĐND
tỉnh.
b) Các Ban của HĐND tỉnh cử thành viên tham gia nghiên cứu dự thảo nghị quyết, tờ trình, báo
cáo, đề án (khi cần thiết có thể yêu cầu cơ quan soạn thảo và các cơ quan liên quan cung cấp tài
liệu và trình bày về vấn đề mà Ban thẩm tra; tổ chức lấy ý kiến của những người có chuyên môn
nghiệp vụ về vấn đề đó); khảo sát tình hình thực tế tại địa phương về những nội dung liên quan
đến dự thảo nghị quyết, tờ trình, báo cáo, đề án mà Ban thẩm tra.
3. Tiến hành thẩm tra, lập báo cáo kết quả thẩm tra: Báo cáo thẩm tra phải thực sự ngắn gọn, cần
đánh giá về sự phù hợp của dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nêu rõ quan
điểm và đề xuất phương án xử lý đối với những nội dung còn có ý kiến khác nhau.
Điều 7. Hoạt động của Tổ đại biểu HĐND tỉnh
1. Tổ đại biểu HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, cụ thể
như sau:
a) Tổ chức giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,
các Nghị quyết của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh và các vấn đề do HĐND tỉnh, Thường trực
HĐND tỉnh phân công.
b) Trước kỳ họp HĐND tỉnh:
- Tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập và tổng hợp các ý kiến và nguyện vọng của cử tri
gửi về Thường trực HĐND tỉnh theo quy định; nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho
kỳ họp;
- Tổng hợp các ý kiến chất vấn của các đại biểu HĐND thuộc Tổ và đề xuất các vấn đề chất vấn
với Thường trực HĐND tỉnh; phân công các đại biểu phát biểu thảo luận tại kỳ họp.
c) Sau kỳ họp HĐND tỉnh, Tổ trưởng Tổ đại biểu chủ động liên hệ, phối hợp với chính quyền địa
phương tổ chức báo cáo với cử tri về kết quả kỳ họp và tuyên truyền, giải thích, vận động cử tri
và nhân dân thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh.
d) Căn cứ vào kế hoạch tiếp công dân của Thường trực HĐND tỉnh, của UBND huyện, thành
phố theo phân tổ đại biểu HĐND, xây dựng kế hoạch, phân công các đại biểu HĐND của Tổ
tham gia tiếp hoặc tổ chức tiếp công dân theo quy định.
đ) Gửi báo cáo công tác và Biên bản họp Tổ theo quy định hoặc theo yêu cầu của Thường trực
b) Xem xét trả lời chất vấn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên UBND tỉnh, Chánh án Tòa án
nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Thủ
trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh tại kỳ họp HĐND, phiên họp Thường trực HĐND tỉnh.
c) Xem xét các quyết định của UBND tỉnh, nghị quyết của HĐND cấp huyện có dấu hiệu trái với
Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của
HĐND tỉnh theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh. Trình tự xem xét, thực hiện theo quy định
tại Điều 61 Luật Giám sát năm 2015.
d) Giám sát chuyên đề.
đ) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu, chuẩn
y.
3. Chương trình giám sát của HĐND tỉnh
a) Thường trực HĐND tỉnh dự kiến Chương trình giám sát hằng năm của HĐND tỉnh trên cơ sở
đề nghị của các Ban của HĐND, Văn phòng HĐND, đại biểu HĐND, Ban Thường trực Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc tỉnh và kiến nghị của cử tri trong tỉnh, trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định tại
kỳ họp giữa năm của năm trước.
Văn phòng HĐND tỉnh có nhiệm vụ giúp Thường trực HĐND tỉnh tổng hợp, báo cáo Thường
trực HĐND tỉnh. Chậm nhất là 15 ngày làm việc, trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của
HĐND (từ năm 2017 trở đi), Thường trực HĐND tỉnh thảo luận và lập dự kiến Chương trình
giám sát của HĐND năm sau để trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
b) Thường trực HĐND tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của
HĐND tỉnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 62 của Luật Giám sát năm 2015.
c) Thường trực HĐND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát hằng năm của
HĐND tại kỳ họp giữa năm sau của HĐND tỉnh.
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
3. Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát
a) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát,
Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm xem xét báo cáo kết quả giám sát.
b) Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ
chức, cá nhân chịu sự giám sát.
c) Trong trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh đề nghị HĐND tỉnh xem xét báo cáo kết
quả giám sát của Đoàn giám sát tại kỳ họp gần nhất.
Điều 10. Giám sát của các Ban của HĐND tỉnh
1. Các hoạt động giám sát của các Ban HĐND tỉnh
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
a) Thẩm tra các báo cáo do HĐND, Thường trực HĐND tỉnh phân công theo quy định tại Điều
78 Luật Giám sát năm 2015.
b) Giám sát quyết định của UBND tỉnh, Nghị quyết của HĐND cấp huyện theo quy định tại Điều
79 Luật Giám sát năm 2015.
c) Giám sát chuyên đề theo quy định tại Điều 80 Luật Giám sát năm 2015.
d) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định tại Điều 82,
Luật Giám sát năm 2015.
2. Chương trình giám sát của các Ban HĐND tỉnh
a) Các Ban của HĐND tỉnh căn cứ vào chương trình giám sát của HĐND, Thường trực HĐND
tỉnh và ý kiến các thành viên của Ban mình để xây dựng chương trình giám sát hằng năm của
Ban.
b) Chương trình giám sát hằng năm của Ban của HĐND tỉnh được Ban xem xét, quyết định vào
cuối năm trước. Trưởng Ban HĐND tổ chức thực hiện chương trình giám sát; trường hợp cần
https://luatminhgia.com.vn/
1. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố
cáo; tổ chức Đoàn giám sát của Thường trực hoặc các Ban của HĐND tỉnh giám sát việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan có trách nhiệm tại địa phương.
2. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; thì Thường trực HĐND tỉnh yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp
luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi
phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đồng ý với
việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó thì yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp
trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó trực tiếp xem xét, giải quyết.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Thường trực HĐND và báo cáo
Thường trực HĐND tỉnh trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định giải quyết
theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri
1. Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri và yêu
cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri.
2. Thường trực HĐND tỉnh xem xét báo cáo việc giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan có
thẩm quyền; chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo
nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri, trình HĐND tỉnh.
Điều 14. Tiếp xúc cử tri
1. Thường trực HĐND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử
tri của đại biểu HĐND tỉnh sáu tháng, một năm; gửi đến UBND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và
thông báo cho HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ các huyện, thành phố nơi tiếp xúc cử tri để thực
hiện.
2. Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh
theo Tổ Đại biểu HĐND.
các đại biểu HĐND tỉnh tiếp công dân theo quy định.
3. Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND đang công tác và làm việc tại địa phương
chủ động tham gia các buổi tiếp công dân của thủ trưởng cơ quan, lãnh đạo địa phương tại trụ sở
tiếp dân của cơ quan, đơn vị, địa phương; tiếp nhận các ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân;
tích cực giải thích, tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hướng dẫn, giúp
đỡ công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo để chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm đôn
đốc, theo dõi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
Trong trường hợp thấy việc giải quyết không thỏa đáng, Thường trực HĐND tỉnh, các Ban
HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh có quyền gặp người đứng đầu cơ quan, tổ chức để tìm hiểu,
yêu cầu xem xét lại. Khi cần thiết, đại biểu HĐND tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức cấp
trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó giải quyết.
Mục 2. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA THƯỜNG TRỰC HĐND, CÁC BAN CỦA
HĐND TỈNH
Điều 17. Mối quan hệ của Thường trực HĐND với các Ban của HĐND tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo hoạt động của các Ban của HĐND thông qua các việc sau:
a) Phân công các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, tờ trình, đề án liên
quan đến lĩnh vực phụ trách, trình kỳ họp HĐND hoặc phiên họp Thường trực HĐND tỉnh;
b) Xem xét, cho ý kiến về chương trình, nội dung giám sát; về chương trình, kế hoạch và báo cáo
công tác sáu tháng, cả năm của các Ban HĐND tỉnh;
c) Phân công các Ban HĐND thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của HĐND
và Thường trực HĐND tỉnh;
d) Yêu cầu các ban HĐND tỉnh điều chỉnh kế hoạch giám sát của mình, để bảo đảm hoạt động
giám sát không bị trùng lặp, chồng chéo.
2. Thường trực HĐND tỉnh thực hiện việc chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban
HĐND tỉnh thông qua các hoạt động sau:
a) Tổ chức giao ban định kỳ hàng quý với lãnh đạo các Ban để chỉ đạo, phối hợp hoạt động, đánh
giá về tình hình và kết quả hoạt động của các Ban HĐND tỉnh; có thể tổ chức cuộc họp đột xuất
khi cần thiết.
bị các báo cáo, tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết trình kỳ họp của HĐND tỉnh hoặc phiên họp
Thường trực HĐND tỉnh.
2. Thường trực HĐND dự các phiên họp của UBND tỉnh. Thực hiện chức năng giám sát, kiểm
tra, đôn đốc UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh trong việc thực hiện nghị
quyết HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh tổ chức các buổi chất vấn theo chuyên đề đối với
UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh tại phiên họp Thường trực
HĐND tỉnh; giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh về
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp, theo dõi việc tổ
chức triển khai và thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh.
Điều 21. Mối quan hệ giữa Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh với Ủy ban
MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
1. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban MTTQ Việt Nam
tỉnh và các tổ chức thành viên của MTTQ Việt Nam tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình.
2. Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh xây dựng và thực hiện
Quy chế phối hợp công tác giữa Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh với Ủy ban
MTTQ Việt Nam tỉnh.
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
Điều 22. Mối quan hệ giữa Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh với Đoàn đại biểu
Quốc hội tỉnh
1. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh giữ mối liên hệ và phối hợp công tác thường
xuyên với Đoàn Đại biểu Quốc hội (ĐBQH) tỉnh Hưng Yên.
2. Thường trực HĐND tỉnh cùng với Đoàn ĐBQH tỉnh, định kỳ hàng quý nghe UBND tỉnh, cơ
nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh.
d) Thường trực HĐND tỉnh xây dựng chương trình công tác và báo cáo kết quả công tác hàng
tháng, hàng quý, 6 tháng, hàng năm gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ theo quy định.
2. Các Ban của HĐND tỉnh
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
a) Các Ban của HĐND tỉnh họp định kỳ mỗi quí một lần để kiểm điểm việc thực hiện chương
trình công tác của Ban, bàn công tác quý sau và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong
Ban; trong trường hợp cần thiết, Ban có thể họp đột xuất. Cuối mỗi năm, các Ban họp tổng kết,
đánh giá hoạt động của Ban và thành viên trong Ban để thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
b) Tham gia các cuộc họp, hội nghị theo chỉ đạo, phân công của Thường trực HĐND tỉnh.
c) Các Ban của HĐND tỉnh xây dựng báo cáo và chương trình công tác tháng, hàng quý, 6 tháng
và cả năm báo cáo Thường trực HĐND tỉnh theo quy định (Báo cáo tháng gửi trước ngày 25
hàng tháng, Báo cáo quý gửi trước ngày 25 tháng cuối quý, Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 25/6
hàng năm, Báo cáo năm gửi trước ngày 25/11 hàng năm).
3. Tổ đại biểu HĐND tỉnh
a) Các Tổ đại biểu HĐND tỉnh họp định kỳ hàng quý, trước mỗi kỳ họp của HĐND tỉnh và họp
cuộc cuối năm. Cuộc họp tổng kết năm, Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh đánh giá kết quả công
tác trong năm của Tổ và các đại biểu HĐND tỉnh trong Tổ gửi về Thường trực HĐND tỉnh để
xem xét đánh giá thi đua.
b) Báo cáo kết quả công tác theo nội dung quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 5 Quy chế này
(Báo cáo quý gửi trước ngày 25 tháng cuối quý; Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 25/6 hàng năm,
Báo cáo năm gửi trước ngày 25/11 hàng năm).
Chương III