Năng suất của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam vai trò của xuất khẩu, hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh (tt) - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NĂNG SUẤT CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở
VIỆT NAM: VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU, HOẠT ĐỘNG
ĐỔI MỚI VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN HỮU DŨNG
TS. VŨ THÀNH TỰ ANH

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP.HCM, tháng 10 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NĂNG SUẤT CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở
VIỆT NAM: VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU, HOẠT ĐỘNG
ĐỔI MỚI VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP.HCM, tháng 10 năm 2017


MỤC LỤC
Chương 1: Giới thiệu


Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu

03

2.1 Khái niệm về năng suất

03

2.2 Nguồn gốc sự khác biệt và tăng trưởng tổng năng suất các yếu tố

03

2.3 Lý thuyết phân tích về yếu tố ảnh hưởng đến TFP của doanh nghiệp

03

2.4 Lý thuyết về mối liên hệ giữa xuất khẩu và năng suất

03

2.5 Lý thuyết về mối liên hệ giữa đổi mới và năng suất

04

2.6 Lý thuyết mối liên hệ giữa môi trường kinh doanh và năng suất thông qua vai trò
trung gian của hoạt động đổi mới

05



10

Chương 5: Kết quả nghiên cứu
5.1 Kết quả ước tính và phân tích TFP theo thời gian

15

5.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm giữa năng suất và xuất khẩu

15

5.3 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm giữa năng suất và đổi mới

18

5.4 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm giữa năng suất và MTKD

20

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

22

6.1 Kết luận

22

6.2 Hàm ý chính sách


Tổng năng suất các yếu tố (TFP) là yếu tố quyết định đến tăng trưởng trong dài hạn dài
của doanh nghiệp và cuối cùng là tăng trưởng của nền kinh tế. Mặt khác, với quá trình toàn
cầu hóa và quá trình hội nhập thì xuất khẩu, hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh


2

đóng vai trò quan trọng đối với việc tăng suất của DN đặc biệt là DNNVV (Xem Bernard
và Jensen, 1997, 1999, 2003; Crepon và cộng sự, 1998; Lee và Kang, 2007; Hedge và
Shapira, 2007; Yan Aw và cộng sự, 2008; Arza và cộng sự, 2010; Dollar và cộng sự, 2012;
Hallward-Dremeier và cộng sự, 2003; Beck và cộng sự, 2005). Do vậy, một nghiên cứu hệ
thống về mặt lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về ước tính tổng năng suất các yếu tố,
sự khác biệt năng suất theo ngành và thời gian; mối liên hệ giữa năng suất với xuất khẩu,
hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh là cần thiết để đề xuất ra mô thức phát triển
phù hợp cho DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Phân tích vai trò của xuất khẩu, hoạt động đổi mới
và môi trường kinh doanh lên năng suất của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
b. Mục tiêu cụ thể : Từ mục tiêu tổng quát nêu trên, đề tài có 4 mục tiêu cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Ước tính TFP của DNNVV ở Việt Nam; Mục tiêu 2: Phân tích ảnh hưởng
xuất khẩu lên năng suất của DNNVV; Mục tiêu 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động
đổi mới lên năng suất của DNNVV; Mục tiêu 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường
kinh doanh lên năng suất thông qua kênh trung gian là xuất khẩu và hoạt động đổi mới.
1.3 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là tổng năng suất các yếu tố (TFP) của
các DNNVV ngoài quốc doanh thuộc ngành chế biến chế tạo của Việt Nam.
1.4 Phạm vi nghiên cứu: từ năm 2005 đến năm 2013
1.5 Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng
khác nhau để phân tích mối quan hệ của chúng đối với năng suất.
1.6 Nguồn số liệu: Nguồn số liệu điều tra DNNVV do Viện Quản lý Kinh tế Trung ương
(CIEM) thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) và các cơ quan khác lên kế hoạch và

hơn doanh nghiệp không xuất khẩu là lý thuyết về cơ chế tự lựa chọn (self –selection) và
lý thuyết về cơ chế học hỏi thông qua xuất khẩu (learning by exporting).
2.4.2 Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan mối quan hệ giữa xuất khẩu và năng suất
Kết quả các nghiên cứu thực nghiệm đa phần tìm thấy cơ chế “tự học hỏi” hơn là là
cơ chế “học hỏi thông qua xuất khẩu”. Có hai lý giải cho vấn đề này. Một là, cơ chế học
hỏi do xuất khẩu chỉ xuất hiện khi doanh nghiệp có đủ năng lực hấp thụ kiến thức do hoạt


4

động xuất khẩu tạo ra và hai là quốc gia mà doanh nghiệp xuất khẩu đến có ảnh hưởng đến
cơ chế học hỏi thông qua xuất khẩu.
2.5 Lý thuyết về mối quan hệ giữa đổi mới và năng suất
2.5.1 Khái niệm, phân loại và đo lường hoạt động đổi mới
a. Khái niệm
OECD (1997) định nghĩa hoạt động đổi mới bao gồm cả việc tạo ra một kiến thức hoàn
toàn mới hoặc là việc ứng dụng; cải tiến những kiến thức sẵn có.
b. Phân loại hoạt động đổi mới
OECD (1997) chỉ tập trung vào hai hoạt động đổi mới cho các nghiên cứu thực nghiệm:
(1) đổi mới mang tính kỹ thuật về mặt sản phẩm; (2) đổi mới mang tính kỹ thuật về quy
trình sản xuất.
c. Đo lường hoạt động đổi mới
Hoạt động đổi mới thông thường được đo lường bởi hai chỉ số gián tiếp là hoạt động
nghiên cứu và phát triển (R&D) và số lượng bằng sáng chế.
Để khắc phục nhược điểm của chi số đo lường gián tiếp hoạt động đổi mới thì chỉ
tiêu đo lường trực tiếp hoạt động đổi mới được giới thiệu là chỉ số đo lường (1) số lượng
hoạt động đổi mới được tiến hành và (2) đo lường hoạt động đổi mới dựa trên bảng câu hỏi
điều tra về hoạt động đổi mới đối với người đứng đầu doanh nghiệp.
2.5.2 Cơ chế hoạt động đổi mới tác động lên năng suất
Theo Griliches (1979), thì đầu vào của các hoạt động đổi mới (đầu tư vào R&D và

dựa trên 2 khía cạnh: Một là, thể chế về quyền sở hữu tài sản (property rights institutions)
đề cập đến vai trò của chính phủ trong việc bảo vệ quyền tài sản tư nhân. Theo Kaufmann
và cộng sự (2005) thì biến đại diện phổ biến thông thường dùng để đo lường về quyền sở
hữu là biến “tham nhũng” hay biến “chi phí giao dịch không chính thức. Hai là, “thể chế
về việc thực thi hợp đồng”(contracting institutions) liên quan đến vai trò của hệ thống luật
pháp trong việc giải quyết những tranh chấp hợp đồng. Đối với thể chế về thực thi hợp
đồng thì biến đại diện là số ngày và số quy trình thủ tục chính thức để giải quyết tranh chấp
được giữa các bên trong hợp đồng được giới thiệu đầu tiên bởi Djankov và cộng sự (2002).
b. Đo lường thể chế phi chính thức
Trong nghiên cứu này, thể chế phi chính thức được đề cập đó chính là mạng lưới
doanh nghiệp. Theo Wit (2004) mạng lưới doanh nghiệp được đo lường dựa trên ba mức


6

độ bao gồm “cấu trúc mạng lưới”, “các hoạt động mạng lưới”, và “lợi ích nhận được từ
mạng lưới”.
2.6.2.2 Đo lường cơ sở hạ tầng cứng và cơ sở hạ tầng mềm
Cơ sở hạ tầng được định nghĩa bao gồm cơ sở hạ tầng cứng (hệ thống đường xá; sân
bay; cảng biển; điện; nước) và cơ sở hạ tầng mềm (điện thoại; web; email, tiếp cận tín
dụng) (Xem World Bank (1994). Đối với cơ sở hạ tầng mềm (tiếp cận tín dụng) thì trong
lý thuyết cho thấy tiếp cận tài chính là có liên quan đến khả năng doanh nghiệp tài trợ cho
các dự án đầu tư. Hệ thống tài chính phát triển sẽ tạo ra nhiều cơ hội đầu tư và phân bổ
nguồn lực đến những dự án tạo ra lợi nhuận (Levin, 2005).
2.6.3 Cơ chế môi trường kinh doanh tác động lên năng suất
Một là, MTKD tốt sẽ giúp phân bổ nguồn lực đầu vào tốt hơn, giúp cho doanh
nghiệp sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn và giúp doanh nghiệp có động cơ mở rộng quy mô
sản xuất tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dẫn đến tăng trưởng năng suất. Hai là
MTKD tốt sẽ giúp đóng góp vào trong năng suất thông qua sự thay đổi, tiến bộ về mặt
công nghệ. Theo đó, MTKD tốt sẽ tạo điều kiện để hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp

đổi mới lên năng suất. Trong đó, nghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố đầu vào của
hoạt động đổi mới (bao gồm đầu tư R&D, đầu tư vào máy móc thiết bị; đầu tư vào tài sản
vô hình; đầu tư vào nguồn nhân lực) và các yếu tố đầu ra của hoạt động đổi mới (bao gồm
giới thiệu sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm và đổi mới quy trình) đến TFP của DNNVV.
Tiếp theo đường dẫn số 3, số 4 và số 5 tương ứng với mục tiêu số 4 của luận án là
xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh doanh lên năng suất. Trong đó, đường dẫn số 3
thể hiện tác động trực tiếp của MTKD lên năng suất còn đường dẫn số 4 và số 5 lần lượt
thể hiện tác động gián tiếp của MTKD lên năng suất thông qua hoạt động xuất khẩu và
hoạt động đổi mới. Theo đó, MTKD tốt sẽ tạo điều kiện để hỗ trợ và hướng các nỗ lực
của DN đến các hoạt động có năng suất, là điều kiện dẫn đến sự tiến bộ công nghệ và cuối
cùng là tăng trưởng TFP. Trong luận án thì MTKD được đo lường các thành phần con
gồm có môi trường thể chế (chính thức và phi chính thức), môi trường cơ sở hạ tầng (cứng
và mềm)
Ngoài các yếu tố xuất khẩu, hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh tác động
lên năng suất thì còn những yếu tố khác tác động lên năng suất của doanh nghiệp bao gồm
các yếu tố thuộc về đặc điểm doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp; các yếu tố thuộc về
ngành, miền.


8

Năng lực
Xuất khấu

Xuất khẩu

1

Nơi xuất
khẩu

mới

đổi mời

Đầu ra của hoạt
động đổi mới

: tác động trực tiếp
: tác động gián tiếp
Hình 2.4: Sơ đồ khung phân tích của luận án
Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả (2016)

TFP


9

CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DNNVV 2005-2013
3.1 Khái niệm DNNVV ở Việt Nam
Theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP, điều 3 “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ,
nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm.
3.2 Chủ trương của chính phủ trong việc phát triển DNNVV
Chủ trưởng của chính phủ trong việc phát triển DNNVVN thể hiện thông qua các luật
sau: Luật DN thống nhất 2005; Nghị định số 90/2001/NĐ-CP; Quyết định
143/2004/QD-TT ; Nghị định 108/2006/NĐ; Quyết định số 236/2006/QĐ-TTg ; Nghị
định số 56/2009/NĐ-CP; Quyết định số 1231/QĐ-TTg; Nghị quyết số 35/NQ-CP;
Dự thảo Luật Hỗ trợ DNNVV.
3.3 Thực trạng DNNVV Việt Nam giai đoạn 2005-2013

đường chính dẫn đến doanh nghiệp là tốt nhất (hơn 70%), tiếp theo là thuận tiện đến
ga đường sắt có xu hướng theo thời gian (14,7% năm 2005 lên 57,8% năm 2013); và
thuận tiện đến cảng (24,9% năm 2007 lên 43,8% năm 2013). Về phần điện và nước
thì đa phần doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận được mạng lưới điện và nước quốc gia
phục vụ cho quá trình sản xuất (điện là 99%) và nước (80,6% năm 2013).
Về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức, nghiên cứu cho thấy tiếp cận tín dụng
chính thức đối với DNNVV có xu hướng giảm theo thời gian và theo quy mô thì
doanh nghiệp vừa có lợi thế tiếp cận tín dụng chính thức so với doanh nghiệp có quy
mô siêu nhỏ và quy mô nhỏ (khoản vay trung bình của doanh nghiệp vừa 2,2 lần;
doanh nghiệp nhỏ là 1,7 lần và doanh nghiệp siêu nhỏ là 1,3 lần vào năm 2011) (Bảng
3.23)
Đối với cơ sở hạ tầng mềm thứ hai là tiếp cận inernet, web, mail thì nghiên cứu
cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận được internet có xu hướng tăng (19%
năm 2005 lên 33,2% năm 2013) tuy nhiên về tỷ tiếp cận tương đối thấp chỉ 33,2%
doanh nghiệp tiếp cận được internet và còn hơn 60% doanh nghiệp không tiếp cận
internet để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp.


11

CHƯƠNG 4
DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Dữ liệu nghiên cứu
Nguồn số liệu điều tra DNNVV do Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM)
thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA)
thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (MOLISA) và Khoa Kinh tế (DoE) của
Trường Đại học Copenhagen, cùng với Đại sứ quán Đan Mạch tại Việt Nam lên kế
hoạch và thực hiện vào các năm 2005, 2007, 2009, 2011 và 2013.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp ước tính tổng năng suất các yếu tố (TFP)

̂𝑖𝑡 = 𝛽
Cuối cùng để ước tính hệ số TFP ta lấy 𝑒 𝑤̂𝑖𝑡 . Năng suất 𝜔
̂𝑖𝑡 ước tính từ phương
trình (4) được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các biến chính sách khác nhau
ảnh hưởng đến TFP.
4.2.1.2 Các kỹ thuật ước lượng TFP
Về kỹ thuật kinh tế lượng có nhiều phương pháp khác nhau để ước tính năng
suất. Trong phần này trình bày một số kỹ thuật ước lượng chính và các ưu và nhược
điểm của từng kỹ thuật này bao gồm phương pháp hồi quy OLS, phương pháp
GMM, phương pháp OP, Phương pháp LP.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng kết quá ước tính TFP kỹ thuật ước tính
TFP theo Levinsohn và Petrin (2003) để tiến hành các so sánh về TFP giữa các ngành
cũng như tiến hành các phân tích thực nghiệm về mối quan hệ của TFP và các biến
chính sách cần nghiên cứu.
4.2.2 Phương pháp nghiên cứu mối liên hệ giữa xuất khẩu và năng suất
4.2.2.1 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1a: DN có tham gia họat động xuất khẩu có năng suất cao hơn
DN không có tham gia họat động xuất khẩu (cơ chế học hỏi thông qua xuất khẩu)
Giả thuyết H1b: DN xuất khẩu có năng lực hấp thu cao hơn thì có năng suất
cao hơn doanh nghiệp không xuất khẩu có cùng năng lực hấp thu
Giả thuyết H1c: DN có tham gia xuất khẩu đến các quốc gia có thu nhập cao
thì năng suất cao hơn các quốc gia có thu nhập thấp (cơ chế học hỏi thông qua xuất
khẩu)
4.2.2.2. Mô hình kiểm định giả thuyết cơ chế học hỏi thông qua xuất khẩu
Mô hình kiểm định giả thiết H1a:


13

TFPijt  ˆ0  ˆ1TFPijt 1  ˆ2 XK ijt   ˆk X k   ˆl X l

h

t

Mô hình kiểm định giả thuyết H1c:
ChauAu
ChauA
My
DNA
TFPijt  ˆ0  ˆ1TFPijt 1  ˆ2 XK ijt
 ˆ3 XK ijt
 ˆ4 XK ijt
 ˆ5 XK ijt
Nga
CAkhac
 ˆ6 XK ijt
 ˆ6 XK ijt
  ˆk X k   ˆl X l   ˆm X m
k

l

m

  ˆn X n   ˆ j nganh j   ˆt mien j   ijt
n

j

t

+ 𝛾′3 ln _𝑑𝑎𝑢𝑡𝑢_𝑡𝑠𝑣ℎ_𝑑𝑢𝑏𝑎𝑜𝑖𝑗𝑡 + 𝛾′4 ln _𝑑𝑎𝑢𝑡𝑢_𝑑𝑡𝑙𝑑_𝑑𝑢𝑏𝑎𝑜𝑖𝑗𝑡
+ 𝛾′5 𝑋𝑘 + 𝛾′6 𝑋𝑙 + 𝛾′7 𝑋𝑚 + 𝛾′8 𝑋𝑛 + 𝜀′′𝑖𝑗𝑡
Trong đó: Pr(𝐷𝑀_ ∗): xác suất đổi mới sản phẩm; hoặc xác suất cải tiến sản phẩm
hoặc xác suất đổi mới quy trình sản xuất mới
Phương trình nhóm 3: Mối liên hệ giữa đầu ra của quá trình đổi mới sáng tạo
và năng suất
𝑇𝐹𝑃𝑖𝑗𝑡 = 𝛼0 + 𝛼1 𝑑𝑜𝑖𝑚𝑜𝑖𝑑𝑢𝑏𝑎𝑜 𝑖𝑗𝑡 + 𝛼2 𝑋𝑘 + 𝛼3 𝑋𝑙 + 𝛼4 𝑋𝑚 + 𝛼5 𝑋𝑛 + 𝜀𝑖𝑗𝑡
𝑇𝐹𝑃𝑖𝑗𝑡 = 𝛼′0 + 𝛼′2 𝑔𝑡𝑠𝑝𝑑𝑢𝑏𝑎𝑜 𝑖𝑗𝑡 + 𝛼′3 𝑐𝑡𝑠𝑝𝑑𝑢𝑏𝑎𝑜 𝑖𝑗𝑡 + 𝛼′4 𝑞𝑡𝑠𝑥𝑚𝑑𝑢𝑏𝑎𝑜 𝑖𝑗𝑡
+ 𝛼′5 𝑋𝑘 + 𝛼′6 𝑋𝑙 + 𝛼′7 𝑋𝑚 + 𝛼′8 𝑋𝑛 + 𝜀′𝑖𝑗𝑡
4.2.4 Phương pháp và giả thuyết nghiên cứu ứng với mục tiêu tìm ra mối quan
hệ giữa năng suất và môi trường kinh doanh bên ngoài DN
4.2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu
H4a: Môi trường thể chế chính thức tốt có mối quan hệ đồng biến với năng suất
thông qua việc khuyến khích doanh nghiệp tiến hành các hoạt động đổi mới và
tham gia xuất khẩu.


15

H4b: Môi trường thể chế phi chính thức tốt có mối quan hệ đồng biến với năng
suất thông qua việc khuyến khích doanh nghiệp tiến hành các hoạt động đổi mới
và tham gia xuất khẩu.
H4c: Môi trường cơ sở hạ tầng tốt có mối quan hệ đồng biến với năng suất thông
qua việc khuyến khích doanh nghiệp tiến hành các hoạt động đổi mới và tham
gia xuất khẩu.
H4d: Môi trường cơ sở hạ tầng mềm có mối quan hệ đồng biến với năng suất
thông qua việc khuyến khích doanh nghiệp tiến hành các hoạt động đổi mới và
tham gia xuất khẩu.
4.2.4.2 Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và môi trường kinh
doanh thông qua vai trò của hoạt động đổi mới sáng tạo


2009

2011

2013

Ngành thực phẩm

3.39

1.13

1.26

1.47

1.34

Ngành đồ uống

1.86

1.56

1.68

1.87

1.24


2.42

2.64

2.06

Ngành hóa chất

1.24

2.69

2.08

2.75

2.01

Ngành cao su

1.45

2.23

2.57

2.57

2.19


1.77

1.88

2.74

Tổng
1.43
1.53
Nguồn: tính toán của tác giả (2016)

2.16

1.84

1.64

5.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm giữa năng suất với hoạt động xuất khẩu
5.2.1 Kết quả hồi quy
Bảng 5.8 Kết quả hồi quy ảnh hưởng của xuất khẩu lên năng suất


17

Độ trễ của TFP
DN nhỏ
DN vừa
Ln tuổi của DN
Doanh nghiệp TNHH

(-0.72)
0.384**
(2.12)
0.705**
(2.27)
0.384***

Mô hình 3
0,109
(1,32)
0.286*
(1.73)
0.469*
(1.76)
-0.139
(-1.46)
0.374**
(2.11)
0.706**
(2.33)

0.391***
(2.66)

(2.63)

0.391**
(2.43)

0.360**

(3.05)
1.210**
(2.08)
0.484
(0.88)
1.292
(1.56)
0.429
(0.63)
0.0350
(0.07)
0.866*
(1.90)
0.409
(0.36)


18

Xuất khẩu sang các
nước ngoài Châu Á khác
Ln chi tiêu cho R&D
Ln chi tiêu cho đào tạo
Ln chi tiêu cho bản
quyền
Ln chi tiêu cho máy móc
thiết bị
DN tiến hành hoạt động
đổi mới
Tỷ lệ lao động có kỹ

0.00684
(0.04)
-0.174**

0.111
(1.01)
0.0305
(0.19)

-0.174*
(-1.82)

(-1.99)

-0.182**
(-2.18)

0.0379*
(1.66)

0.0375
(1.60)

0.0425*
(1.83)

-0.0428
(-0.38)

-0.0855

0.317**
(2.07)

0.274**
(1.90)

0.0608**
(2.27)
-0.422***
(-3.31)

0.0581**
(2.11)
-0.406***
(-3.27)

0.0610**
(2.23)
-0.486***
(-3.78)


19

0.352**
(2.23)

Miền Nam

Kiểm định tương


*p
SH cổ phần

Chuyên môn kỹ thuật sơ
cấp
Chuyên môn kỹ thuật
trung cấp
Chuyên môn kỹ thuật
trên trung cấp
Hiểu luật DN trung bình
Xuất khẩu

Tỷ lệ lao động có kỹ
năng, chuyên môn
Tiếp cận Internet
Tiếp cận tín dụng chính
thức

Mô hình 1

Mô hình 2

0.406**
(2.20)
0.796***
(2.62)
(1.42)
0.356**

0.326*
(1.69)


(2.34)
0.310**
(2.08)
0.0564**

(1.31)
0.346**
(2.33)
0.0663**

(1.99)
(2.37)
Miền Trung
-0.470***
-0.495***
(-3.67)
(-3.81)
Miền Nam
0.328**
0.252
(1.97)
(1.55)
Năm 2009
0.116
0.150
(0.92)
(1.18)
Năm 2011
-0.0231

tiếp
R&D
Máy móc
thiết bị

0.11657

*

0.05803

**

Tài sản vô
hình
Người lao
động
đổi mới
sản phẩm
Cải tiến
sản phẩm
Giới thiệu
quy trình
sx mới
Hoạt động
xuất khẩu
Chi phí
giao dịch
không
chính thức

0.0189
9

+++

0.000
77

Cột 6

Đầu ra của hoạt động đổi mới
Cột 7

Cột 8

Cột 9

Cột 10
đổi mới
quy trình

Xuất khẩu
Cột 11

Tài sản
vô hình

Người
lao
động

4)

(0.0000
9)

(0.00039)

(0.00021)

0.00347

0.0063
7

+

Xuất
khẩu

(0.0116)
(0.0800)
(0.0174)

0.18378
0.90076

***

0.00296


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status