ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------
PHẠM THU HUYỀN
KHẮC PHỤC RÀO CẢN CHO HOẠT ĐỘNG
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP
TƢ NHÂN NHỎ VÀ VỪA TẠI HÀ NỘI
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÔNG TY CPTMDV HOÀNG DƢƠNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------
PHẠM THU HUYỀN
KHẮC PHỤC RÀO CẢN CHO HOẠT ĐỘNG
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP
TƢ NHÂN NHỎ VÀ VỪA TẠI HÀ NỘI
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÔNG TY CPTMDV HOÀNG DƢƠNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mã số: 60.34.04.12
1. Lý do nghiên cứu ...................................................................................... 1
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu .......................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 3
6. Mẫu khảo sát ............................................................................................. 4
7. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 4
8. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................... 4
9. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 5
10. Kết cấu của luận văn ............................................................................... 5
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÀO CẢN ĐỔI MỚI CÔNG
NGHỆ VÀ DOANH NGHIỆP ................................................................... 6
1.1. Một số khái niệm cơ bản........................................................................ 6
1.1.1. Khái niệm về rào cản ....................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm về khắc phục .................................................................. 9
1.1.3. Khái niệm về công nghệ .................................................................. 9
1.1.4. Khái niệm về đổi mới công nghệ .................................................. 14
1.2. Cơ sở lý luận phục vụ mục tiêu nghiên cứu đề tài .............................. 18
1.2.1. Khái quát về doanh nghiệp ............................................................ 18
1.2.2. Khái quát về doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa ............................ 20
1.2.3. Cơ sở lý luận về việc đổi mới công nghệ của doanh nghiệp ........ 22
1.3. Tổng quan về việc đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp tƣ nhân
nhỏ và vừa ở Hà Nội ................................................................................... 23
Tiểu Kết Chƣơng 1........................................................................................ 27
CHƢƠNG 2 NHẬN DIỆN NHỮNG RÀO CẢN CHO HOẠT ĐỘNG
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI HÀ NỘI ...................................................................................... 28
2.1. Tổng quan hoạt động của các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa tại Hà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CP
Chính Phủ
CPTMDV
Cổ Phần Thƣơng mại và Dịch vụ
DN
Doanh nghiệp
DNTNNVV
Doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa
ĐMCN
Đổi mới công nghệ
KH&CN
Khoa học & Công nghệ
R&D
Research & Development
Nhà nƣớc với vai trò quản lý, điều tiết vĩ mô là chủ thể vô cùng quan trọng
trong việc thúc đẩy sự phát triển và đổi mới công nghệ xây dựng bằng các
chính sách vĩ mô. Đặc biệt, quan trọng là chính sách đổi mới công nghệ của
doanh nghiệp tạo ra đòn bẩy kích thích quá trình đầu tƣ đổi mới và phát triển
công nghệ xây dựng theo kịp với tiến trình phát triển của nền kinh tế và quá
trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ hiện nay và trong tƣơng lai.
Thành phố Hà Nội là trung tâm của chính trị - kinh tế, văn hóa - xã hội,
nơi tập trung rất nhiều các doanh nghiệp cùng nguồn lao động vô cùng dồi
dào. Với mạng lƣới phát triển kinh tế dày đặc cùng số lƣợng doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh đứng đầu cả nƣớc, nhu cầu đổi mới công nghệ của Hà Nội
một vấn đề cấp thiết hàng đầu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ
và vừa, nhƣng hiện này lại đang gặp rất nhiều rào cản. Đây là lý do tôi chọn
đề tài: Khắc phục rào cản cho hoạt động đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội (Nghiên cứu trường hợp công ty
CPTMDV Hoàng Dương) để nghiên cứu.
1
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Vấn đề đổi mới công nghệ gần đây nhận đƣợc nhiều sự quan tâm và
nghiên cứu bởi tính cấp thiết, nhằm nâng cao chất lƣợng, sức cạnh tranh và
giá trị kinh tế. Đã có những nghiên cứu chỉ ra những rào cản đổi mới công
nghệ trong các doanh nghiệp nói chung, và trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ nói riêng. Các nghiên cứu này đã chỉ ra đƣợc những hạn chế về vốn,
thông tin, nhận thức, nhân lực, quản lý, chính sách… trong việc tiếp cận với
những công nghệ mới.
Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tƣợng là các doanh nghiệp
nhỏ và vừa nói chung ví dụ nhƣ các luận văn sau: Phan Thu Trang (2010) Xây
dựng chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp nhỏ
công nghệ tại các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa ở Hà Nội.
- Đƣa ra những lý luận làm cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuất các
giải pháp về rào cản đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và
vừa tại Hà Nội.
- Đánh giá thực trạng năng lực đổi mới công nghệ hiện nay của các
doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Chỉ ra các
rào cản trong việc đổi mới công nghệ công nghệ của các doanh nghiệp tƣ
nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục các rào cản trong đổi mới công
nghệ của các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các khó khăn trong
việc thúc đẩy đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa.
- Phạm vi không gian: các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa Hà Nội,
nghiên cứu sâu trƣờng hợp tại công ty CPTMDV Hoàng Dƣơng.
- Phạm vi thời gian: 05 năm từ năm 2010 đến 2015
3
6. Mẫu khảo sát
- Mẫu khảo sát không gian: Công ty CPTMDV Hoàng Dƣơng và một
vài doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội.
- Hình thức khảo sát: Phỏng vấn sâu nhân viên và ngƣời quản lý các
doanh nghiệp trên thông qua phiếu khảo sát.
7. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi chính:
- Làm thế nào khắc phục đƣợc các rào cản để thúc đẩy đổi mới công
nghệ tại các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa ở Hà Nội?
Câu hỏi phụ:
- Yếu tố nào là rào cản trong đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp
- Phƣơng pháp điều tra phiếu hỏi: Thu thập thông tin bằng cách sử
dụng các phiếu hỏi, lấy ý kiến của các nhân viên và quản lý của Công ty
CPTMDV Hoàng Dƣơng cùng một số doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa khác.
10. Kết cấu của luận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về rào cản đổi mới công nghệ và doanh
nghiệp
Chƣơng 2: Nhận diện những rào cản cho hoạt động đổi mới công nghệ
trong các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
Chƣơng 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ trong các
doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÀO CẢN ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
VÀ DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về rào cản
Theo từ điển bách khoa toàn thƣ Merriam Webster định nghĩa rào cản
với nội hàm chỉ những đối tượng vật chất, hoặc những vật thể được sử dụng
để tách biệt, phân định ranh giới hoặc là các chướng ngại vật nói chung.
Theo từ điển Ngôn ngữ tiếng Anh rào cản có thể giải thích theo 7 ý
nghĩa, như một dạng cấu trúc vật chất được xây dựng để ngăn trở việc vượt
qua; là yếu tố phi vật chất với vai trò ngăn cản, gây trở ngại; trong lĩnh vực
sinh học rào cản rào cản là một lớp màng, lớp mô hoặc một cơ chế có khả
năng ngăn cản quá trình chuyển đổi của một số chất ; trong lĩnh vực sinh thái
học rào cản là yếu tố vật chất vật lý hoặc sinh học giới hạn sự di cư ; rào cản
có thể là mộ t làn ranh giới hoặc giới hạn , hoặc là thứ có khả năng tách biệt
hoặc giữ khoảng cách; hoặc rào cản có thể dùng để chỉ các dạng thanh chắn
mê ̣nh lê ̣nh, nhu cầ u phu ̣ thuô ̣c và nhu cầ u về lòng tự trọng).
Rào cản trí tuệ xuất hiện khi con ngƣời không đủ khả năng để tiếp nhận
thông tin, kiế n thức cầ n thiế t nhằ m giải quyế t vấ n đề nảy sinh. Rào cản trí tuệ
tồ n ta ̣i khi con ngƣời không có những kĩ năng tƣ duy cần thiết để tìm ra giải
pháp phù hợp cho các vấn đề nảy sinh , hoă ̣c không thể sử du ̣ng chúng một
cách tối ƣu.
Rào cản về ngôn ngữ là sự khó khăn khi cá nhân hoặc nhóm ngƣời
không thể giao tiế p hay diễn đa ̣t ý muốn nói theo ngôn ngữ đƣợc sự thông
hiể u của những ngƣời khác.
Rào cản môi trƣờng xuất hiện do những trở ngại
, chƣớng nga ̣i trong
môi trƣờng tự nhiên hoă ̣c xã hô ̣i cản trở viê ̣c con ngƣời đa ̣t
đƣơ ̣c hoă ̣c giải
quyế t những vấn đề trong đời sống.
Rào cản văn hóa xuất hiện khi những đặc trƣng văn hóa biểu hiện qua hành
vi đƣợc cho là khác thƣờng, nằ m ngoài những dự liê ̣u về cách ứng xử văn hóa
7
thông thƣờng(theo tâ ̣p tu ̣c, tâ ̣p quán, theo nghi lễ, theo chuẩ n mực xã hôi...).
̣
Rào cản văn hóa tồn tại khi việc giải quyết vấn đề gặp trở ngại bởi sự
khác biệt giữa một bên cho rằng giải pháp đó là phù hợp với thông lệ , trong
khi bên còn la ̣i ý kiế n hoàn toàn trái ngƣơ ̣c.
Đứng trƣớc một tình huống nan giải con ngƣời thƣờng có thói quen tạo
lập các giải pháp hơn là tìm hiểu nguyên nhân cố t lõi của vấ n đề
1.1.2. Khái niệm về khắc phục
Theo từ điển bách khoa toàn thƣ Việt Nam khắc phục nghĩa là làm mất
đi những thứ chưa tốt, gây thiệt hại. Ngoài ra còn có những giải nghĩa khác
cho từ khắc phục nhƣ theo TCVN ISO/IEC 9000:2007, hành động khắc phục
là hành động để loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp đã được phát
hiện hay tình trạng không mong muốn khác. Trong dân gian “thất bại là mẹ
thành công”, trong ISO 9001 việc rút kinh nghiệm và phòng ngừa sự cố xảy
ra đƣợc hƣớng dẫn theo yêu cầu cải tiến hành động khắc phục và hành động
phòng ngừa. Nếu không có hành động cải tiến thì xem nhƣ hệ thống thiếu đi
phần quan trọng và hoàn thiện.
Trong yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001, có một số khái niệm cần phân
biệt rõ ràng, “sự khắc phục” là những hành động thực hiện ngay các giải pháp
để xử lý sự không phù hợp, sản phẩm không phù hợp – ví dụ sản phẩm hƣ
phải tìm biện pháp khắc phục nhƣ sửa chữa… một sự cố không phù hợp liên
quan đến giao hàng trễ thì phải xừ lý ngay để tiến hành giao hàng cho khách
hàng, trong khi đó “hành động khắc phục” là hành động tìm nguyên nhân
gốc rễ của vấn để để đƣa ra biện pháp để sự không phù hợp tái diễn trở lại –
theo cách hiểu thông thƣờng của chúng ta là phòng ngừa. Tuy nhiên “hành
động phòng ngừa” theo yêu cầu ISO 9001 là phát hiện những vấn đề không
phù hợp tiềm ẩn và đƣa ra những giải pháp phòng ngừa để sự không phù hợp
xảy ra.
Hoặc theo InernetDict, khắc phục là hành động để giải quyết một tình
huống, sửa chữa một lỗi hoặc một số lỗi.
Theo tác giả, khái niệm về khắc phục sẽ được sử dụng trong luận văn
này là những hành động, giải pháp nhằm giải quyết những thứ chưa phù hợp,
những thứ chưa tốt một cách tốt nhất có thể.
1.1.3. Khái niệm về công nghệ
Khái niệm công nghệ vốn dĩ là một khái niệm phức tạp với nhiều cách
9
của vũ khí với sức tàn phá không ngừng tăng lên đã diễn ra trong suốt chiều
dài lịch sử, từ cái dùi cui cho đến vũ khí hạt nhân.
Công nghệ tác động lên xã hội và những gì chung quanh nó trên một số
phƣơng diện. Ở nhiều xã hội, công nghệ đã giúp tạo ra những nền kinh tế phát
triển cao (bao gồm nền kinh tế toàn cầu ngày nay) và một tầng lớp giàu có từ
đó nổi lên. Nhiều quá trình công nghệ sản sinh ra những sản phẩm phụ không
ai mong muốn, nhƣ sự ô nhiễm, và làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, tàn
phá môi trƣờng tự nhiên của Trái Đất. Những ứng dụng công nghệ khác nhau
tác động đến những giá trị của xã hội và công nghệ mới thƣờng kéo theo
những vấn đề đạo đức mới.
Còn theo Khoản 2 điều 2 Luật KH&CN 2000 định nghĩa Công nghệ là
tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện
dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. Khoản 2 điều 3 Dự thảo
Luật KH&CN định nghĩa Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật
có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các
nguồn lực thành sản phẩm. Lý do để các nhà soạn thảo dự thảo đƣa ra sự thay
đổi này là “chỉnh sửa cho chính xác và phù hợp với khoản 2 điều 3 Luật
chuyển giao công nghệ năm 2006”. [7]
Thuật ngữ công nghệ còn đƣợc xuất hiện lần đầu trong tiếng Hy Lạp,
đƣợc ghép bởi hai thuật ngữ: “techne” và “logos” - “Technology” có thể hiểu
là kiến thức về cái gì đó đƣợc làm nhƣ thế nào.
Thực tế cho thấy, ngƣời ta thƣờng đồng nhất nội dung của hai thuật ngữ
kỹ thuật và công nghệ làm một. Nguyên nhân, theo GS.TSKH Vũ Đình Cự, ở
các nƣớc xã hội chủ nghĩa trƣớc đây thƣờng dùng thuật ngữ “kỹ thuật” thay
cho “công nghệ”, chẳng hạn việc dùng thuật ngữ “khoa học và kỹ thuật” thay
cho thuật ngữ “science and technology” ở phƣơng Tây; nhƣng “hiện nay, đa
số các nƣớc đó sử dụng cơ chế thị trƣờng nên cũng dùng thuật ngữ công
nghệ”. Vả lại, cả hai thuật ngữ trên đều đƣợc tìm thấy trong nguồn gốc của
là một điển hình trong số đó “công nghệ là mọi loại kỹ năng, kiến thức, thiết
12
bị và phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và dịch
vụ”.
OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) đã đƣa ra một định
nghĩa trung nhất “công nghệ đƣợc hiểu là một tập hợp các kỹ thuật, mà bản
thân chúng đƣợc định nghĩa là một tập hợp các hành động và quy tắc lựa chọn
chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con
ngƣời thì sẽ đạt đƣợc một kết quả định trƣớc (và đôi khi đƣợc kỳ vọng) trong
hoàn cảnh cụ thể nhất định.”
Luật KH&CN có định nghĩa Công nghệ là tập hợp các phƣơng pháp,
quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phƣơng tiện dùng để biến đổi các nguồn
lực thành sản phẩm. [11]
Còn theo Luật chuyển giao công nghệ thì Công nghệ là giải pháp, quy
trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phƣơng tiện dùng để
biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
Với cách định nghĩa của Luật Chuyển gia công nghệ - công nghệ đƣợc
hiểu linh hoạt hơn là sự tổng hợp của cả xu hƣớng thứ nhất coi công nghệ chỉ
gồm phần mềm và xu hƣớng thứ hai coi công nghệ không chỉ bao gồm phần
mềm mà còn cả phần cứng. Ở đây bản chất của công nghệ là các giải pháp,
quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm (tức là có tính đến phần cứng) hoặc không
kèm (tức là không bao gồm phần cứng) công cụ, phƣơng tiện và mục tiêu là
để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. [10]
Bên cạnh việc định nghĩa công nghệ theo tiêu chí phần cứng và phần
mềm thì công nghệ còn đƣợc định nghĩa theo những tiêu chí khác. Ví dụ theo
Hall&Johnson (1970), công nghệ là thông tin và kiến thức, có thể được chia
ra theo công nghệ chung, công nghệ đặc thù cho một hệ thống nào đó hoặc
cho một Công ty nào đó.
Chinh phục thị trƣờng mới.
-
Sử dụng nguồn nguyên liệu mới.
-
Tổ chức mới đơn vị sản xuất.
Theo OECD: Đổi mới KH&CN có thể được xem như là biến đổi một ý
tưởng thành sản phẩm mới có thể bán được hoặc thành quá trình vận hành
trong công nghiệp, trong thương mại hoặc thành phương pháp mới về dịch vụ
xã hội.
14
Theo hội đồng tƣ vẫn KH&CN của Anh: Đổi mới công nghệ là quá
trình kỹ thuật, công nghiệp, thương mại nhằm tiếp thị sản phẩm mới, nhằm sử
dụng các quá trình kỹ thuật và thiết bị mới.
Đổi mới đƣợc hiểu là một hệ thống và là một cách tiếp cận có nhiều
tính chất nhất thể hóa nhiều yếu tố đối với việc tạo ra, phổ biến công nghệ và
của những chính sách liên quan đến đổi mới. Cụ thể các kiểu đổi mới nhƣ sau:
-
Du nhập một sản phẩm mới hoặc nâng cao chất luợng sản phẩm
đang có
-
lớn nhất về kinh tế và xã hội. Trong nền kinh tế thị truờng đó là điều kiện của
quá trình thuơng mại hóa các hoạt động và sản phẩm KH&CN. Tuy nhiên để
quá trình này có thể xảy ra thì các doanh nghiệp ngoài việc củng cố để có các
cơ sở trí tuệ thì cần phải có đuợc các điều kiện phổ biến, tiếp nhận thực hiện
công nghệ trong toàn nền kinh tế. Và để làm đƣợc điều này thì ngoài sự nỗ
lực của bản thân doanh nghiệp ra còn cần phải có sự hỗ trợ từ phía chính phủ
mà cụ thể là các chính sách về đổi mới công nghệ.
Đổi mới công nghệ có thể chỉ nhằm giải quyết các bài toán tối ƣu các
thông số sản xuất nhƣ năng suất, chất lƣợng, hiệu quả... (Đổi mới quá trình)
hoặc có thể nhằm tạo ra một sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ thị trƣờng (Đổi
mới sản phẩm). đổi mới công nghệ có thể là đƣa ra hoặc ứng dụng những
công nghệ hoàn toàn mới (ví dụ sáng chế công nghệ mới) chƣa có trên thị
trƣờng công nghệ hoặc là mới ở nơi sử dụng nó lần đầu và trong một hoàn
cảnh hoàn toàn mới (ví dụ đổi mới công nghệ nhờ chuyển giao công nghệ
theo chiều ngang).
Theo J.Schumpeter có 5 trƣờng hợp đổi mới: Đƣa ra sản phẩm mới;
Đƣa ra phƣơng pháp sản xuất và thƣơng mại hóa mới; Chinh phục thị trƣờng
mới; Sử dụng nguồn nguyên liệu mới; Tổ chức mới đơn vị sản xuất.
Các hình thức đổi mới công nghệ:
- Đổi mới công nghệ theo tính sáng tạo: gồm đổi mới gián đoạn
(Discontinuous Innovation) và đổi mới liên tục (Continuous Innovation): Đổi
mới gián đoạn còn gọi là đổi mới căn bản (Radical Innovation), thể hiện sự
đột phá về sản phẩm và quá trình, tạo ra những ngành mới, quá trình mới và
tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trƣờng mới; Đổi mới liên
tục còn gọi là đổi mới dần dần (Incremental Innovation), nhằm cải tiến sản
phẩm và quá trình để duy trì vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trƣờng hiện có.
- Đổi mới công nghệ theo sự áp dụng: Nếu xem công nghệ gồm
17
điều này sẽ thúc đẩy đổi mới. Đổi mới chỉ thực sự hoàn thành sau khi sản
phẩm hay quá trình đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận, do vậy một khía cạnh rất
quan trọng của đổi mới là marketing.
- Nhu cầu: Phần lớn các trƣờng hợp đổi mới công nghệ xuất phát từ nhu
cầu. Có thể là do áp lực của môi trƣờng kinh doanh (các yếu tố vĩ mô nhƣ
chính trị, xã hội, kinh tế, công nghệ...) làm xuất hiện nhu cầu, thí dụ: do áp
lực của xã hội về vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, các nhà sản xuất ô tô nghiên
cứu để chế tạo thiết bị giảm ô nhiễm trang bị cho ô tô. Nhu cầu của ngƣời tiêu
dùng cũng thúc đẩy đổi mới thí dụ nhƣ cuộc sống hiện đại bận rộn thúc ép các
nhà sản xuất nghiên cứu ra nhiều thiết bị thay thế cho con ngƣời tiến hành các
công việc gia đình (máy giặt, máy rửa bát, máy hút bụi,…).
- Hoạt động R&D: R&D là khâu quan trọng trong quá trình đổi mới.
- Báo cáo về năng lực cạnh tranh của châu Âu nêu rõ: "Nếu không có
cơ sở nghiên cứu khoa học mạnh và đa dạng thì sẽ không hề có bất kỳ một
sự cất cánh công nghệ nào cả". Các doanh nghiệp có ngân sách R&D lớn
và nguồn nhân lực R&D có kỹ năng nghiên cứu sẽ thuận lợi trong đổi mới
công nghệ.
- Cạnh tranh: Nói chung, cạnh tranh thúc đẩy đổi mới.
- Các chính sách quốc gia hỗ trợ đổi mới: Để khuyến khích các doanh
nghiệp đổi mới công nghệ, chính phủ thƣờng có những chính sách thích hợp
để hỗ trợ và tạo điều kiện cho đổi mới công nghệ. [15]
1.2. Cơ sở lý luận phục vụ mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1. Khái quát về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. [9]
18