ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
TRẦN THỊ MAI PHƯƠNG
NHU CẦU VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG TRƯỜNG HỌC TẠI HÀ NAM
(Nghiên cứu trường hợp trường Trung học Cơ sở Lê Hồng Phong,
thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Hà Nội-2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
TRẦN THỊ MAI PHƯƠNG
NHU CẦU VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG TRƯỜNG HỌC TẠI HÀ NAM
(Nghiên cứu trường hợp trường Trung học Cơ sở Lê Hồng Phong,
thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành:Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
Học viên
Trần Thị Mai Phương
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ............................................................................ 3
3. Ý nghĩa của nghiên cứu ...................................................................................... 10
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................ 11
5. Mục đích và Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................. 12
6. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 13
7. Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................... 13
8. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 14
NỘI DUNG CHÍNH................................................................................................. 18
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU. .... 18
1.1 Các khái niệm ..................................................................................................... 18
1.1.1 Khái niệm nhu cầu ............................................................................... 18
1.1.2 Khái niệm công tác xã hội ................................................................... 18
1.1.3 Khái niệm hoạt động ........................................................................... 21
1.1.4 Khái niệm nhu cầu về hoạt động công tác xã hội học đường ............... 23
1.1.5 Khái niệm học sinh THCS.................................................................... 24
1.1.6 Khái niệm nhân viên CTXH ................................................................. 24
1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu ......................................................... 25
1.2.1 Lý thuyết nhu cầu ................................................................................ 25
1.2.2 Lý thuyết vai trò................................................................................... 28
1.2.3 Lý thuyết biến đổi xã hội ...................................................................... 29
1.2.4 Lý thuyết gắn bó của Bowby ................................................................ 31
1.3 Vai trò của nhân viên CTXH trong trường học........................................ 33
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 35
3.4 Lượng giá và kết thúc nhóm ........................................................................... 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................... 105
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Những khó khăn học sinh THCS đang gặp phải .............................. 44
Bảng 2: So sánh các khó khăn học sinh gặp phải ở từng khối lớp ................. 45
Bảng 3: So sánh các vấn đề gặp khó khăn dựa trên giới tính ........................ 47
Bảng 4: Các vấn đề trong khó khăn về việc chăm sóc sức khỏe sinh sản ...... 48
Bảng 5 : Mức độ gặp khó khăn trong vấn đề học tập .................................... 51
Bảng 6 : Khó khăn trong mối quan hệ với bạn bè ......................................... 54
Bảng 7: Cách thức học sinh ứng phó với khó khăn ....................................... 62
Bảng 8: Mức độ mong muốn có phòng tư vấn tin cậy tại trường .................. 70
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Những vấn đề các em gặp phải trong mối quan hệ với thầy cô .... 57
Biểu đổ 2: Các hình thức trợ giúp ................................................................. 73
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tổng điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam lần thứ
2, do Bộ Y tế, Tổng Cục Thống kê, WHO, UNICEF phối hợp tổ chức thực
hiện tại 63 tỉnh thành, khảo sát trên 10.000 thanh thiếu niên. Trong các kết
quả [1], một số vấn đề về sức khỏe tâm thần của lứa tuổi này khiến các bậc
phụ huynh và các nhà giáo dục không khỏi lo lắng: Có đến 102 em (25%) đã
tìm cách tự tử và 32,6% trong số đó đã thực hiện hành vi tự tử, hoặc đã cố tìm
cách tự tử trong 12 tháng; Có tới 409 em (4,1%) có ý định tự tử, cao gấp 2
lần so với 5 năm trước
nghiên cứu, ThS. Đỗ Văn Bình cho rằng: “Ở Việt Nam, trong những năm qua
các vấn đề xã hội của học sinh ngày càng có xu hướng gia tăng, vai trò giáo
dục của gia đình, cộng đồng cũng như một số hạn chế của cơ chế chính sách
giáo dục đã được nhiều chuyên gia cũng như toàn xã hội quan tâm phân tích,
góp ý và một số thử nghiệm mô hình CTXH học đường đã được triển khai đạt
kết quả tốt [ 7, trang1]
Tại hội thảo “ Phát triển nghề công tác xã hội học đường” do Trường Đại
học Mở Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Tổ chức Unicef Việt Nam tổ
chức ngày 10/6, tại thành phố Hồ Chí Minh còn được nghe 12 tham luận của
các đại biểu đến từ các trường Đại học, các chuyên gia, nhà nghiên cứu xã hội
học và công tác xã hội, các tổ chức phi chính phủ và các em sinh viên đang
theo học ngành CTXH thảo luận xoay quanh về vấn đề phát triển mạng lưới
CTXH học đường hiện nay, các mô hình kinh nghiệm từ các địa phương trong
CTXH, chương trình đào tạo nghề CTXH phù hợp với tình hình hiện nay, các
chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến ngành CTXH trong thời gia
qua và chiến lược giáo dục, đặc biệt là ngành CTXH trong giai đoạn 2011 –
2020, như Đề án 32 của Chính phủ về phát triền nghề CTXH đã được ban
hành trong tháng 3 vừa qua và một giải pháp cũng như kiến nghị đến các Bộ,
2
ngành về phát triển nghề CTXH học đường trong thời gian tới để đáp ứng nhu
cầu của xã hội hiện nay [7,trg 2]
Điều đó đang đặt ra một thách thức không nhỏ với việc cần thiết một hệ
thống chuyên nghiệp trợ giúp các em trong đời sống tâm lý lứa tuổi đầy phức
tạp cộng với sự phát triển nhanh mạnh của đời sống kinh tế cần thiết cần có
một đội ngũ làm công tác xã hội trong trường học trợ giúp các em với những
vấn đề các em gặp phải trong cuộc sống. Ở các nước trên thế giới công tác xã
hội trong trường học đã phát triển nhưng ở Việt Nam lĩnh vực công tác xã hội
năm 1960 trong nỗ lực hỗ trợ chương trình xóa mù chữ trong các gia đình ở
Mỹ. Tiếp đó là sự phát triển công tác học đường ở Thụy Điển năm 1950 các
nước Canada, Australia. Năm 1943, Hội Giảng viên thực hành Quốc gia
(NAVT) đã trở thành Hội công tác xã hội trong trường học Mỹ (AASSW), và
năm 1955, Hội này đã hợp nhất với 6 hội công tác xã hội khác để hình thành
nên Hiệp Hội Nhân viên Công tác xã hội Quốc gia (NASW). Phát triển vào
những năm 1940 các nước Châu Âu như Phần Lan, Đức vào những năm
1960, New Zeland, Singapore, Trung Quốc (Đài Loan, Hồng Koong) vào thập
kỷ 70, cho đến những năm 80 và 90 tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Mông Cổ, Ả
Rập Xê út. [28, trg 1]
Tại Québec, cuộc cải cách quan trọng trong ngành giáo dục năm 2001 có
ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động tâm lý học đường. Với chính sách định
hướng là thúc đẩy thành công ở số lượng học sinh lớn nhất có thể, tập trung
vào việc hỗ trợ học sinh khuyết tật và những học sinh có khó khăn trong học
tập hay trong việc thích nghi với môi trường học đường. [4, trang 1]
Trong vòng khoảng 20 năm (từ năm 1990), các "mạng lưới hỗ trợ chuyên
biệt dành cho học sinh có khó khăn" (RASED - Réseau d’Aide Spécialisée
aux Elèves en Difficulté"), dưới sự quản lý của Bộ Giáo dục, là đơn vị chính
phụ trách hoạt động trợ giúp tâm lý-giáo dục trong trường học ở Pháp. Các
RASED được trải đều trên toàn quốc và mỗi ê-kíp thường "lưu động" để phụ
4
trách một cụm nhiều trường học thuộc một quận nhất định. Khi hoạt động sư
phạm cung cấp bởi giáo viên và hội đồng sư phạm không mang lại được hiệu
quả mong muốn trên học sinh, học sinh đó sẽ được hỗ trợ chuyên biệt. Hỗ trợ
chuyên biệt này không thay thế các hoạt động trên lớp mà được tiến hành
song song, đôi khi tiếp tục và đào sâu các nội dung hoạt động trên lớp nhằm
gây dựng hoặc phục hồi hứng thú và động cơ học tập cho học sinh (Caglar,
nhu cầu về một đội ngũ CTXH đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng là rất
cần thiết [7, trang 1]. Tác giả phân tích nhu cầu xã hội đối với hoạt động xã
hội trên một số lĩnh vực cũng như một số nhóm đối tượng như: Nhu cầu
CTXH trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, nhu cầu CTXH trong lĩnh vực
chăm sóc trẻ em, nhu cầu công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi....
“Nguồn nhân lực công tác xã hội và nhu cầu đào tạo” Đặng Kim
Khánh Ly trong kỷ yếu hội thảo khoa học 2010- Đổi mới công tác xã hội
trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế những vấn đề lý
luận và thực tiễn.Tác giả khẳng định Công tác xã hội ngày càng có vị trí quan
trọng trong sự nghiệp ổn định xã hội và phát triển bền vững. Nguồn nhân lực
về công tác xã hội đang trở thành một nhu cầu cấp bách của mọi quốc gia.
Nhu cầu phát triển ngành CTXH Việt Nam đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch
sử.Tuy nhiên, nguồn nhân lực khoa học ngành CTXH ở nước ta hiện nay còn
thiếu, nhiều nhân viên công tác xã hội còn yếu về kinh nghiệm và kỹ năng tay
nghề. Nhiều cán bộ giảng dạy, nhà nghiên cứu về CTXH tại các trường đại
học, các trung tâm nghiên cứu chưa được chuẩn hóa, chưa được đào tạo bài
bản và nâng cao trình độ.
Tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa với bài viết : “Nhu cầu về hoạt động
CTXH đối với sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay”- được đăng trong kỷ
yếu hội thảo khoa học: Đổi mới CTXH trong điều kiện kinh tế thị trường và
6
hội nhập quốc tế những vấn đề lý luận và thực tiễn – 2010. Tác giả đã đưa ra
những nhu cầu hoạt động CTXH đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Nhu cầu
can thiệp CTXH trong một số lĩnh vực của đời sống như: các nhóm yếu thế
trong xã hội, các nhóm có nhu cầu được chăm sóc sức khỏe tâm thần, các lĩnh
vực y tế chăm sóc sức khỏe cộng đòng. Những nhu cầu trong hoạt động đào
về các chuyên đề như: sức khoẻ sinh sản, hướng nghiệp, tình yêu tuổi học trò.
Theo TS Lê Thị Mai trường Đại học Tôn Đức Thắng “Công tác xã hội
học đường trên thế giới và sự cần thiết phát triển công tác xã hội học
đường tại Việt Nam “ Bài viết được đăng trong kỷ yếu về Công tác xã hội
học đường, 10/6/2011 cho biết CTXH học đường có vai trò rất quan trọng
trong việc giải quyết các vấn đề tâm lý, đời sống và các mối quan hệ xã hội
đối với học sinh. CTXH học đường được thực hiện thông qua quá trình tác
động vào 4 đối tượng chính ở trường học, đó là học sinh, phụ huynh, thầy cô
giáo và cán bộ quản lý giáo dục khác. TS Mai cũng khẳng định nhân viên xã
hội học đường là cầu nối giữa học sinh, gia đình, nhà trường để giúp các em
có được điều kiện và phát huy khả năng học tập tốt nhất trong đời sống hiện
nay. TS Mai cũng cho rằng, sự cần thiết của việc phát triển CTXH học đường
trong bối cảnh xã hội hiện nay tại Việt Nam. Để phát triển nghề CTXH học
đường, TS Mai cũng cho rằng cần nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý ở
các Bộ, ngành để đưa vào chiến lược phát triển giáo dục, trong đó có ngành
CTXH học đường.
ThS Lê Chí An, Đại học Mở Bán công TP Hồ Chí Minh trong bải viết “Từ
thế giới nhìn về công tác xã hội học đường ở Việt Nam” của. Bài viết được
đăng trong kỷ yếu về Công tác xã hội học đường, 10/6/2011. cho biết :”Từ thế
giới nhìn về công tác xã hội học đường ở Việt Nam cho thấy, không riêng
Việt Nam mà các nước đang phải đối diện và giải quyết nhiều vấn đề trong
trường học. Có thể thấy đó là vấn đề học sinh bỏ học, bạo lực trong học
đường, vấn đề sức khỏe, nạn bắt nạt trong học sinh, bảo vệ học sinh, giúp học
8
sinh thoát khỏi những tổn thương, mối quan hệ gia đình – học đường, vấn đề
học sinh nhút nhát, ngăn ngừa học sinh bị gạt ra lìa, vấn đề tự tử, thấm vấn
nhóm đồng đẳng, những hành vi không thích nghi, học sinh hiếu động, trẻ em
Gò Vấp đã mang lại hiệu quả rõ nét trong CTXH học đường hiện nay [8, tr1].
Điều đó cũng cho thấy, hiện nay ở TPHCM đã có nhiều trường học phổ thông
đã quan tâm và đẩy mạnh mô hình này. Các trường cũng đã có tổ chức thâm
vấn học đường và coi mô hình này như là biện pháp giúp học sinh “Hạ nhiệt”
những vấn đề thuộc tâm lý nhưng chỉ trong khuôn khổ tâm lý chứ chưa thực
sự là công tác xã hội.
Như vậy những nghiên cứu về nhu cầu của xã hội đối với công tác xã hội
đều có một nhận định chung rằng CTXH hiện nay có vai trò rất quan trọng
trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Và trong lĩnh vực học đường nhu cầu đó đang
trở nên vô cùng cần thiết có một hệ thống trợ giúp “các thế hệ tương lai” giải
quyết được những khó khăn mà họ gặp phải đồng thời kết nối nguồn lực biến
mối quan hệ ba bên gia đình- nhà trường- xã hội trở nên khăng khít gắn bó.
Các thực hành thử nghiệm công tác xã hội phần nào đã mang lại hiệu quả.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
3.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài nhằm vận dụng các lý thuyết xã hội học cũng như lý thuyết nhu cầu,
lý thuyết biến đổi xã hội, lý thuyết vai trò tại nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu
mong đợi của các em về hoạt động công tác xã hội trong trường học trợ giúp
cho những vấn đề các em đang gặp phải mà người nghiên cứu tìm ra qua khảo
sát từ chính các em, qua đó nhà nghiên cứu áp dụng mô hình công tác xã hội
vào việc giúp đỡ các em tìm ra phương pháp học hiệu quả đồng thời nâng cao
một số kỹ năng mềm cho các em. Kết quả nghiên cứu bước đầu của đề tài
mong muốn góp phần làm phong phú hơn tri thức xã hội học thúc đẩy sự phát
triển của công tác xã hội trường học trong thời gian tới.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài hướng đến những nghiên cứu những vấn đề học sinh trung học cơ
sở đang gặp phải trên địa bàn tỉnh Hà Nam hiện nay là vấn đề khủng hoảng
10
giúp để có thể đánh giá nhu cầu về hoạt động công tác xã hội. Tuy nhiên trong
nghiên cứu này chỉ tập trung chủ yếu đi vào những vấn đề chủ yếu như những
khó khăn về khủng hoảng tâm lý lứa tuổi dậy thì, khó khăn trong mối quan hệ
bạn bè, thầy cô, học tập và mối quan hệ gia đình xem xét các cách ứng phó
với khó khăn của các em và hình thức trợ giúp hiện tại trong nhà trường hiện
nay. Để từ đó xem xét đánh giá nhu cầu về hoạt động công tác xã hội trong
nhà trường. Đề tài cũng hướng tới can thiệp thử nghiệm áp dụng mô hình
công tác xã hội nhóm trợ giúp các em tìm ra phương pháp học tập phù hợp.
5. Mục đích và Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm nhận diện được những khó khăn của học sinh THCS
cũng như đánh giá các hoạt động công tác xã hội thực tiễn trong nhà trường
hiện nay, từ đó đánh giá nhu cầu hoạt động công tác xã hội chuyên nghiệp
trong trường THCS tại Hà Nam. Nghiên cứu còn hướng tới việc vận dụng
công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ một nhóm học sinh THCS xác định
phương pháp học tập phù hợp.
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Mô tả những vấn đề học sinh đang gặp phải về sự thay đổi tâm sinh lý lứa
tuổi, các khó khăn trong mối quan hệ của các em với bạn bè, thầy cô, gia
đình, trong học tập. Các ứng phó với các khó khăn hiện tại của các em.
Tìm hiểu các hoạt động thực tiễn về Công tác xã hội hiện nay trong nhà
trường.
Xác định những mong đợi của các em về nội dung và hình thức trợ giúp
công tác xã hội trong trường học.
Xem xét vai trò của nhân viên công tác xã hội thông qua can thiệp công
tác xã hội nhóm trong việc tìm ra phương pháp học tập phù hợp.
12
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp thu thập thông tin
Phân tích tài liệu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích nguồn tại liệu sơ cấp: số liệu dựa
trên nghiên cứu khảo sát của bản thân bằng các hình thức thu thập thông tin
tại địa bàn nghiên cứu là trường THCS Lê Hồng Phong
Phỏng vấn sâu
* Số lượng phỏng vấn 10 đối tượng
* Đối tượng: Giáo viên chủ nhiệm, học sinh, lãnh đạo nhà trường, đại
diện PHHS trưởng.
* Nhằm mục đích bổ sung những thông tin mà người nghiên cứu quan
tam còn thiếu trong bảng phân tích số liệu định lượng.
* Phỏng vấn sâu nhóm đối tượng học sinh (4 người): Nhằm tìm hiểu
những khó khăn các em đang gặp phải trong các vấn đề mà các em quan tâm.
Tìm hiểu cách thức ứng phó với khó khăn của các em.
* Phỏng vấn sâu nhóm đối tượng giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn
Đội (2 người): Nhằm tìm hiều khó khăn học sinh gặp phải. Các hình thức trợ
giúp hiện tại trong trường.
* Phỏng vấn sâu nhóm đối tượng ban giám hiệu (2 người): Tìm hiểu
những khó khăn học sinh gặp phải. Các hình thức trợ giúp các em hiện tại
trong nhà trường. Nhu cầu mong đợi can thiệp hỗ trợ giải quyết các vấn đề
các em gặp phải.
* Phỏng vấn sâu nhóm đối tượng phụ huynh học sinh (2 người): Tìm
hiểu những khó khăn học sinh gặp phải. Nhu cầu mong đợi giải quyết khó
khăn của các em.
Qua đó thấy được mỗi khối lớp khác nhau bên cạnh những nhu cầu
chung đều có những vấn đề riêng bên cạnh những vấn đề chung phù hợp với
14
44,5
Nữ
101
54,5
Tổng
200
100
15
Cơ cấu thành phần gia đình của các em học sinh đã tham gia trả lời
Thành phần gia đình
Số lượng
%
Công nhân viên chức
14
7,0
%
Giỏi
37
18,5
Khá
110
55
Trung bình
53
26,5
Yếu
0
0
Tổng
200
17
NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU.
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm nhu cầu
Đối với con người để đảm bảo sự sống, sự phát triển cả về thể chất cà
tinh thần đòi hỏi phải có các yếu tố cần thiết. Theo quan điểm của Mác: Nhu
cầu là đòi hỏi khách quan của con người trong những điều kiện nhất định,
đảm bảo cho sự sống và phát triển. Nếu nhu cầu được thỏa mãn sẽ đem lại
những yếu tố tích cực cho sự phát triển con người, ngược lại nếu nhu cầu
không được đáp ứng sẽ gây ra những căng thẳng, mất ”cân bằng”[27,trg58].
Xã hội càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng cao.
Theo Trần Hiệp trong tâm lý học xã hội cho rằng: “Nhu cầu là một
trạng thái tâm lý xuất hiện khi cá nhân cảm thấy phải có điều kiện nhất định
để đảm bảo sự tồn tại và sự phát triển của mình. Trạng thái tâm lý đó kích
thích con người hoạt động đạt được những điều mình mong muốn.
Khái niệm nhu cầu trong nghiên cứu này được sử dụng với ý nghĩa là
những đòi hỏi cần phải được đáp ứng trong xã hội để đảm bảo tính ổn định và
nâng cao đời sống xã hội.
1.1.2 Khái niệm công tác xã hội
Công tác xã hội là một khoa học ứng dụng ra đời có vị trí quan trọng
trong đời sống xã hội. Có nhiều cách hiểu khác nhau về công tác xã hội:
Theo từ điển Công tác xã hội (1995); “Công tác xã hội là một khoa học
xã hội ứng dụng nhằm giúp con người hoạt động có hiệu quả về mặt tâm lý xã
hội và tạo ra những thay đổi trong xã hội để đem lại sự an sinh cao nhất cho
con người”. Theo quan niệm của Hiệp hội chuyên gia công tác xã hội Mỹ:
Công tác xã hội là một hoạt động chuyên môn nhằm giúp cá nhân, gia đình,