Đề cương bài giảng thực tập nâng cao về ô tô - Pdf 45

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

ĐỀ CƢƠNG BÀI GIẢNG
(Tài liệu lƣu hành nội bộ)
HỌC PHẦN: THỰC TẬP NÂNG CAO VỀ Ô TÔ
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

Hƣng Yên 2015
1


tín chỉ 1
Bài 1:

thực tập hộp số tự động điều khiển

thủy lực thuần túy
1. Mt s h hng thng gp ca hp s t ng
STT Triu chng

Khu vc nghi ng

1

Khụng lờn s c

TCM

2


Khụng cú khoỏ bin mụ hoc khoỏ
Van rle khoỏ bin mụ
bin mụ khụng nh

8

Trt hoc rung

Van x ỏp xut

9

Xe khụng chy c bt k s no

Ly hp O/D

10

Xe khụng chy cỏc v trớ s D,2,L

Ly hp s tin

11

Khụng lờn s c

Phanh s 2

12

giẻ lau. Khi dùng khí nén, để tay cách xa người bạn tránh dầu ATF hay dầu hỏa phụt ra tình
cờ lên mặt bạn. Chỉ dùng dầu hộp số tự động hay dầu hỏa chuyên dùng để rửa sạch chi tiết.
Sau khi làm sạch, các chi tiết phải được sắp xếp theo đúng thứ tự để tiện cho việc kiểm tra,
sửa chữa và lắp lại.
1) Khi tháo rời thân van, các lò xo của van nào phải khớp với van đó.
2) Các đĩa ma sát mới của phanh, li hợp được dùng để thay thế phải được ngâm trong
ATF ít nhất 15 phút trước khi lắp lại.
3) Tất cả phớt, gioăng chữ O, các đĩa ma sát, các đĩa thép của ly hợp, các chi tiết quay,
các bề mặt trượt phải được bôi dầu ATF trước khi lắp lại.
4) Tất cả các gioăng, gioăng chữ O phải được thay mới.
5) Không được bôi keo cứng lên gioăng hoặc các chi tiết tương tự.
6) Chắc chắn rằng các đầu của phanh hãm không gióng thẳng với một trong các rãnh
cắt và phải được lắp vào đúng rãnh.
7) Khi thay thế bạc bị mòn, cụm chi tiết lắp liền với bạc cũng phải được thay thế.
8) Kiểm tra các vòng bi dọc trục và các vòng lăn của vòng bi có bị mòn hoặc hỏng
không.
9) Thay thế các chi tiết khi cần thiết.
10)Khi làm việc với vật liệu FIPG, bạn phải tuân theo các chú ý sau:
+ Dùng dao cạo gioăng, cạo bỏ tất cả các keo FIPG cũ ra khỏi bề mặt gioăng.
+ Lau kỹ các tất cả các chi tiết để tháo.
+ Lau cả bề mặt làm kín bằng dung môi không đóng cặn.

+ Các chi tiết phải được lắp lại trong vòng 10 phút kể từ khi bôi. Nếu không, phải
cạo keo FIPG ra và làm lại từ đầu.
3. THÁO LẮP HỘP SỐ TRÊN XE
3.1. Tháo
 Các bước tháo:
- Bu lông xả dầu
- Cáp van tiết lưu (phía động cơ)



- Cụm hộp số
Chú ý: Không để cáp van tiết lưu hoặc dây điện nối tới công tắc khởi động ở số 0
vướng vào bất cứ cái gì. Giữ cho các te dầu quay xuống dưới. Cẩn thận tránh để bộ biến đổi
mô men bị trượt ra.

Chú ý khi tháo
3.2. Lắp
Lắp theo trình tự ngược với khi tháo ra, chú ý những điểm sau:
+ Giá đỡ sau tới tấm chắn
+ Giá đỡ sau tới hộp số
+ Bu long bộ biến đổi mô men
+ Ống làm mát dầu tới hộp số
+ Mặt bích ống xả
+ Ống xả tới cổ góp ống xả
+ Động cơ tới hộp số: (hình vẽ)
Các bƣớc lắp
- Hộp số
- Bu lông
- Giá đỡ phía sau động cơ
- Bu lông bắt bộ biến đổi mô men
- Ống nhánh làm mát
- Ống xả
- Cảm biến tốc độ xe
- Cáp điều khiển (phía cần số)
- Trục truyền động (các đăng)
- Máy khởi động
- Cáp van tiết lưu (phía động cơ)
- Bu lông xả dầu


- Trục truyền động (các đăng)
Chú ý lực xiết các bulông phải đúng yêu cầu

Bulông trục các đăng
- Cáp van tiết lƣu
Điều chỉnh (xem phần “Điều chỉnh cáp van tiết lưu”)

Cáp van tiết lƣu
- Bu lông xả dầu

8


Nếu hộp số đã qua sửa chữa lớn và cần thiết phải châm dầu, thì lần đổ đầu tiên khoảng 4
lít, sau đó cần thiết bổ sung dầu tới mức xác định (tránh tăng tốc động cơ).

Bulông xả dầu
Chú ý giá trị lực xiết bulông phải đúng
4. THÁO CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA HỘP SỐ
Sau khi đã kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ mà vẫn chưa khắc phục được hư hỏng của hộp số
thì ta tiến hành tháo hộp số, để kiểm tra sửa chữa.
Sau khi đã tháo hộp số từ trên xe xuống ta tiến hành tháo hộp số theo trình tự sau:
- Bánh răng bị động đồng hồ tốc độ.
- Cụm nắp sau.
- Gioăng nắp sau.
- Vành hãm (khoe gài).
- Bánh răng chủ động đồng hồ tốc độ.
- Bi.
- Vành hãm (khoe gài).
- Vỏ và gioăng.

cácte dang ở phía dưới.
- Tháo ống dầu bằng cách bẩy nhẹ cả hai đầu bằng tua vít có quấn băng keo bảo vệ.

Tháo ống dầu
- Tránh làm rơi ly hợp trực tiếp O/D khi quay.
- Khi tháo ống dầu không được làm cong, móp méo...

Các ống dẫn dầu

10


- Dây điện hộp số

Dây điện bên trong hộp số
Tháo giắc nối van điện từ số 1, số 2, số 3.
Tháo bu lông và tấm khóa.
Đẩy dây điện hộp số ra từ phía lắp thân van.
Tháo vòng đệm cao su từ dây điện hộp số.
- Tháo piston và bộ tích dầu bằng cách dùng áp suất khí nén thổi vào thân van từ miệng
dầu sẽ phụt ra khi thổi khí nén vào.

Hình 5.18: Cụm bộ tích dầu
- Khi tháo cụm bơm dầu tránh làm hư hỏng bề mặt làm việc của trục.
- Khi tháo bánh răng hành tinh, trục sơ cấp và ống phanh. Nếu ống phanh và đệm dọc
trục dính vào nhau không ra được thì tháo chúng ra khỏi vỏ.

5. ChÈn ®o¸n - kiÓm tra h- háng cña hép sè tù ®éng
 C«ng t¸c chÈn ®o¸n chung.
11

Không tốt
Sửa chữa hoặc thay thế

Tốt


Kiểm tra chết máy ( Stall
test), kiểm tra thời điểm
chậm tác động (Time lag
test), kiểm tra hệ thống thủy
lực và kiểm tra trên đ-ờng.

Sửa chữa hộp số

Nếu các nguyên nhân đã đ-ợc xác định, sử dụng bảng chẩn đoán sau làm cơ sở để
kiểm tra sửa chữa.
Bảng chẩn đoánn các h- hỏng thông th-ờng của hộp số tự động.

H- hỏng

Nguyên nhân

Dầu bị mất màu Dầu bị nhiễm bẩn.
hoặc có mùi Bộ biến mô hỏng.
cháy.
Hộp số hỏng.

Biện pháp khắc phục
Thay dầu.
Kiểm tra, thay bộ biến mô.

chuyển
số khoảng điều chỉnh.
không đúng.
Van và cần kéo bằng tay bị hỏng.
Kiểm tra - thay thế.
Piston bộ tích năng thủy lực hỏng. Kiểm tra - thay thế.
Hộp số hỏng.
Kiểm tra, sửa chữa, thay thế
Một số tay số Cần ga ngoài khoảng điều chỉnh.
khó vào.
Thân van hoặc bộ điều khiển trung
tâm hỏng.
Piston bộ tích năng thủy lực hỏng.
Hộp số hỏng.

Điều chỉnh lại vị trí dây ga.
Kiểm tra thân van.
Kiểm tra bộ tích năng thủy
lực.
Tháo, kiểm tra, sửa chữa

Chuyển
số Bộ điều khiển điện bị hỏng.
chậm (Lên hoặc Thân van hỏng.
xuống).
Van điện từ hỏng.
Bị tr-ợt khi Cần liên động bằng tay ngoài
chuyển số lên khoảng điều chỉnh.
cao hoặc bị Dây ga ngoài khoảng điều chỉnh.
tr-ợt, rung giật Thân van điều khiển hỏng.

Hộp số hỏng.

Khó về số.

Dây ga ngoài khoảng điều chỉnh.
Dây ga hỏng hoặc cam ga hỏng.
Piston bộ tích năng bị hỏng.
Thân van điều khiển hỏng.
Hộp số hỏng.

Không hoặc khó
trả số khi thả
dốc ( Lên hoặc
xuống).
Về số xảy ra
quá nhanh hoặc
quá chậm khi
thả dốc.

Thân van điều khiển hỏng.
Van điện từ hỏng.
Bộ điều khiển điện tử hỏng.

Điều chỉnh lại.
Kiểm tra thân van.
Tháo lắp kiểm tra.

Bộ điều khiển điện tử hộp số Kiểm tra và thay thế.
hỏng.
Thân van điều khiển hỏng.

Kiểm tra - thay thế.
động cơ khi Bộ điều khiển điện hỏng
Kiểm tra - thay thế.
chạy ở dãy số 2 Thân van điều khiển hỏng
Kiểm tra - thay thế.
hoặc dãy số L.
Hộp số hỏng.
Kiểm tra - sửa chữa.

14


Không giữ đ-ợc Cần liên động bằng tay điều chỉnh Điều chỉnh lại.
xe khi ở số P.
sai
Chốt khóa cam dừng và lò xo bị Kiểm tra và thay thế.
hỏng.
Kiểm tra hộp số tự động.
Công tác kiểm tra hộp số tự động đ-ợc thực hiện theo các b-ớc d-ới đây:
Kiểm tra mức dầu:
L-u ý: Xe phải làm việc, nhiệt độ động cơ và hộp số phải ở nhiệt độ vận hành (
700C ữ 800C ). Chỉ sử dụng mức COLL trên que thăm dầu khi động cơ không thể
hoạt động.
Đỗ xe nơi bằng phẳng, kéo phanh tay. Để động cơ chạy không tải, thay đổi vị
trí cần chọn số trong tất cả các vị trí từ P đến L và quay trở lại dáy số P. Rút que thăm
dầu ra lau sch sau đó đút vo để kiểm tra mức dầu trong hộp số. Dầu phi ở mức
HOT , nếu thấp hơn phi đổ thêm dầu.
Kiểm tra tình trạng dầu:
Nếu dầu có mùi khét hoặc màu đen, thay dầu theo các b-ớc sau:
- Tháo và xả dầu cũ. Đóng nút xả dầu lại.

- Nới lỏng bulông bắt công tắc chỉ vị trí số 0 và đặt cần chọn số ở vị trí số N.
- Đặt rãnh và đ-ờng thẳng cơ sở thẳng hàng
- Giữ ở vị trí đó vặn chặt bulông lại.
Kiểm tra tốc độ không tải (ở dãy số N)
- Nối đồng hồ đo tốc độ nh- hình vẽ để
kiểm tra, nối đầu nối đồng hồ với cực IG ( - ), để
động cơ chạy không tải và đo tốc độ này. Thông
th-ờng tốc độ không tải khoảng 650 ữ 700
vòng/phút (rpm).
Kiểm tra tốc độ không tải
Kiểm tra trên xe:
trong dãy số N.
Kiểm tra - dừng máy - ( Stall test).
- Stall test dùng để kiểm tra độ trượt hay hư hng bộ biến mô. Nối đồng hồ đo
vận tốc động cơ, dùng phanh phanh gấp bằng cách đạp đột ngột lên bàn đạp phanh.
Khởi động động cơ và để chạy ở số thấp.
Tăng ga từ từ đến khi bàn đạp ga đ-ợc chạm đến sàn xe, động cơ sẽ chết máy ở
một tốc độ định mức. Nếu đồng hồ tốc độ chỉ cao hơn hay thấp hơn tốc độ định mức
tức là có vấn đề phải kiểm tra ở mọi số.
Nếu tốc độ động cơ vẫn cao, giảm ga ngay lập tức để tránh hộp số hỏng thêm.
Hộp số bị tr-ợt và nhiệt độ tăng cao làm các vật liệu ma sát cháy. Vấn đề có thể ở chỗ
áp suất điều khiển thủy lực quá nhỏ khiến cho piston thủy lực không đủ lực tác động
lên phanh di. Vật liệu ma st có thể mòn. Nếu tốc độ dừng my ca động cơ thấp
hơn quy định, có thể động cơ có vấn đề hoặc Stator của bộ biến mô không hoạt động.
Chú ý: Một số động cơ khuyến cáo không sử dụng Stall test.
Quy trình Stall test cụ thể cho từng loại xe theo STSC - BD theo xe.
Với xe Toyota Land Cruiser: Hardtop/ Cavans Top/ Station Wagon, các dòng PZJ7,
HZJ7, HDJ80, FZJ7, FZJ80dùng hộp số A442F - động cơ 1FZ - FE, 1HD - T, để

16

- Động cơ không đủ công suất.
- Khớp nối một chiều của Stator hoạt động không tốt. Nếu thấp hơn 60
- rpm so với giá trị riêng ly hợp của bộ biến mô có thể đã bị hỏng.
Nếu tốc độ dừng my trong dy số D cao hơn gi trị riêng:
- Dòng áp suất dầu quá thấp.
- Ly hợp tr-ớc bị mòn hỏng.
- Khớp nối một chiều thứ 2, số O/D vận hành không đúng.
Nếu tốc độ dừng my trong dy số R cao hơn gi trị riêng:
- Dòng áp suất quá thấp.
17


- Ly hợp trực tiếp bị tr-ợt.
- Phanh dải tr-ớc và phanh dải số lùi bị tr-ợt.
-Khớp nối một chiều số O/D hoạt động không tốt.
Nếu tốc độ dừng my trong cả hai dãy R & D đều cao hơn giá trị riêng:
- Dòng áp suất quá cao hoặc mức dầu không đủ.
- Khớp nối một chiều số O/D không hoạt động chính xác.
Kiểm tra thời gian chậm tác động ( Time Lag test).
Khi cần chuyển số đã dịch chuyển trong khi động cơ đang chạy không tải, chắc
chắn sẽ có một khoảng thời gian trôi qua ( hay sự không theo kịp) tr-ớc khi có thể
cảm thấy sự tác động ( thời gian chậm tác động). Điều đó dùng để kiểm tra tình trạng
của ly hợp trực tiếp số O/D, ly hợp tr-ớc, ly hợp trực tiếp, phanh dải tr-ớc và sau.
Chú ý:
- Kiểm tra ở nhiệt độ vận hành của động
cơ.
- Đảm bảo khoảng thời gian cho phép
giữa các lần kiểm tra ít nhất là một phút.
Đo kiểm ba lần và lấy giá trị trung bình.
* Tiến hành: Hình 3

- Việc kiểm tra áp suất dầu luôn phải thực hiện bởi hai ng-ời. Một ng-ời quan sát tình
trạng bánh xe hoặc điểm dừng của bánh xe ở ngoài, ng-ời kia thực hiện việc kiểm tra.
* Kiểm tra:
Phanh dừng xe chắc chắn và kê 4 bánh xe.
Khởi động động cơ và kiểm tra tốc độ không tải.
Chân trái ấn - giữ bàn đạp phanh cố định và chuyển cần chọn số sang dãy số D.
Đo dòng áp suất khi động cơ chạy không tải.
Nhấn bàn đạp ga hết hành trình. Đọc nhanh giá trị dòng áp suất cao nhất đạt đ-ợc
khi tốc độ động cơ ở giá trị lớn nhất tr-ớc khi động cơ bị chết máy.
Chú ý: Nhả bàn đạp ga và dừng việc kiểm tra nếu bánh sau bắt đầu quay tr-ớc khi tốc
độ động cơ đạt đến tốc độ chết máy.
Kiểm tra t-ơng tự nh- trên đối với dãy số R.
Thông số áp suất chuẩn cho động cơ 1FZ-FE, 1HD-T nh- sau:
Động cơ 1FZ-FE
Dãy số D
Dãy số R
Không tải
Dừng my
Không tải
Dừng my
(kPa)
(kPa)
(kPa)
(kPa)
461 ữ 520
971 ữ 1226
657 ữ 843
1648 ữ 1853
Với động cơ 1DH-T:
Dãy số D

- Ly hợp trực tiếp số O/D h- hỏng.
Nếu áp suất đo đ-ợc chỉ thấp hơn ở dãy số D:
- Mạch thủy lực ở dãy số D bị rò rỉ, thất thoát áp suất ( Sụt áp).
- Ly hợp tr-ớc h- hỏng.
Nếu áp suất đo đ-ợc chỉ thấp hơn ở dãy số R:
- Mạch thủy lực ở dãy số R bị rò rỉ, thất thoát áp suất.
- Ly hợp trực tiếp h- hỏng.
- Phanh dải thứ nhất và số lùi h- hỏng.
Kiểm tra trên đ-ờng.
Thực hiện việc kiểm tra trên đ-ờng khi các b-ớc kiểm tra ban đầu không phát
hiện đ-ợc sai hỏng khi hoạt động. Chọn đ-ờng ít ph-ơng tiện l-u thông để kiểm tra
nhằm bảo đảm an toàn, giảm tiếng ồn bên ngoài từ đó không bị nhầm lẫn trong chẩn
đoán. Thực hiện tăng - giảm gia tốc của xe để nghe, cảm nhận tiếng ồn, sự va chạm,
sự chuyển số của hộp số. Thực hiện ở mọi tay số và cả chuyển số bằng tay để có thể
loại trừ dần các h- hỏng. Các h- hỏng luôn đ-ợc đề cập tỉ mỉ trong STSC - BD kèm
theo xe.
6. KIM TRA PHN C KH
6.1. B bin mụ
Kim tra khp ly hp mt chiu bờn trong b bin mụ

20


Kiểm tra khớp một chiều
- Đặt dụng cụ chuyên dùng vào vành trong của khớp một chiều.
- Lắp dụng cụ cố định vào sao cho nó vừa khít với vấu lồi của moayơ bộ biến mô và
vành ngoài khớp một chiều.
- Kiểm tra khớp phải khóa khi quay ngược chiều kim đồng hồ với bộ biến mô được đặt
úp xuống và phải quay tự do êm dịu theo chiều kim đồng hồ.
Nếu cần lau sạch bộ biến mô và tiến hành thử lại khớp. Thay bộ biến mô nếu khớp vẫn

0,3 mm
Nếu khe hở lớn hơn giá trị cực đại thì phải thay cả cụm thân bơm dầu.

22


 Kiểm tra khe hở của bánh răng bị động (phía trong với thân bơm):

Đo tra khe hở của bánh răng bị động
- Đo khe hở giữa răng của bánh răng bị động và phần khuyết vào của thân bơm.
Ví dụ của TOYOTA
- Khe hở tiêu chuẩn: 0,11-0,14 mm
- Khe hở cực đại:
0,3 mm
Nếu khe hở lớn hơn giá trị cực đại thì phải thay cả cụm thân bơm dầu.
 Kiểm tra khe hở bên của cả hai bánh răng (chủ động và bị động):

Đo tra khe hở bên của cả hai bánh răng
- Đặt thước rà lên bề mặt của bánh răng chủ động và bị động.
- Dùng thước lá đo khe hở cạnh của cả hai bánh răng.
Ví dụ của TOYOTA
- Khe hở tiêu chuẩn: 0,02-0,05 mm
- Khe hở cực đại:
0,1 mm

23


Có 3 loại chiều dầy khác nhau đối với bánh răng chủ động và bị động.
Chiều dầy của bánh răng chủ động và bị động:

3. Phanh dải
 Kiểm tra phanh dải:

Phanh dải
Nếu lớp vật liệu ma sát (má phanh) của dải phanh bị tróc, bị biến màu hay trong trường
hợp phần có in số bị mòn thì phải thay dải phanh.
 Chọn cần đẩy píttông:
Nếu dải phanh tốt nhưng hành trình của píttông không nằm trong tiêu chuẩn thì ta chọn
lắp cần píttông dài hơn.
Ví dụ của TOYOTA:
Chiều dài cần đẩy: 72,9 mm
71,4 mm
6.4. Kiểm tra ly hợp
 Đo hành trình píttông của ly hợp:

Đo hành trình piston
- Lắp ly hợp số truyền thẳng lên thân bơm dầu.
- Dùng đồng hồ số đo hành trình píttông của ly hợp số truyền tăng trong khi thổi và xả
khí nén từ 4-8 kg/cm2.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status