Đề cương bài giảng thực tập động cơ chuyên ngành cơ điện tử ô tô - Pdf 45

1. Thực tập các bộ phận tĩnh - cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền
1.1. Nhận biết động cơ đốt trong
a. Động cơ:
Là bộ máy đốt nhiên liệu với không khí đ-ợc tiến hành ở bên trong xilanh,
động cơ toả nhiệt dể biến nhiệt năng thành cơ năng, sinh ra động lực cho ô tô
chuyển động. Cấu tạo gồm:
b. Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:

- Nhiệm vụ:
Nhận và truyền áp lực của chất khí đ-ợc đốt cháy trong xilanh, biến chuyển
động thẳng của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu và truyền công suất
động cơ ra ngoài.
Tạo thành hình dáng bên ngoài của động cơ, làm chỗ dữa hoặc chỗ dựa cho
câc hệ thồng và cơ cấu khác của hoạt động.
Dẫn động các cơ cấu và hệ thống khác của động cơ
- Cấu tạo gồm:
Bộ phận cố định: thân máy, nắp máy, xilanh, các te.
Bộ phận chuyển động: piston xéc măng, chốt piston, thanh truyền, trục
khuỷu (trục cơ) và bánh đà.

1


c. Cơ cấu phân phối khí:

- Nhiệm vụ:
Cơ cấu phân phối khí dùng để nạp vào xilanh hỗn hợp không khí- nhiên liệu
(động cơ xăng) hoặc không khí (động cơ Diêgl) và để xả các khí thải ra ngoài một
cách kịp thời, dều đăn theo đúng thứ tự làm việc của động cơ.
- Cấu tạo gồm:
Cơ cấu phân phối khí dùng trên ô tô đ-ợc chia thành 2 loại, loại xu páp đặt và xu

yêu cầu và làm việc của động cơ trong mọi tr-ờng hợp.
- Cấu tạo gồm:
Động cơ xăng:
Loại dùng bộ chế hoà khí: Thùng xăng, ống dẫn xăng, bầu lọc xăng, bộ chế
hoà khí, các đ-ờng ống nạp và xả, ống giảm thanh và bầu lọc không khí.
Loại dùng phun xăng điện tử: Thùng xăng, ống dẫn xăng, bầu lọc xăng, bộ
ổn định áp suất, bộ giảm dung động, các vòi phun xăng.
Động cơ Diesel:

3


Thùng chứa dầu, ống dẫn dầu, bơm tiếp tế nhiên liệu, các bầu lọc, bơm cao
áp, cấc vòi phun. bầu lọc không khí, các đ-ờng ống nạp và xả, ống giảm thanh, hệ
thống bugy sấy.
g. Hệ thống đánh lửa:

- Nhiệm vụ:
Dùng để đánh lửa (sinh ra tia lửa điện) đốt cháy hỗn hợp không khí- nhiên
liệu đã bị nén với áp xuất cao trong các xilanh theo đúng thứ tự làm việc của động
cơ.
- Cấu tạo gồm:
Máy phát điện, ắc quy, bô bin (ống tăng thế), bộ chia điện (đenko), tụ điện,
các dây dẫn, các bugi .v.v.

4


h. Hệ thống khởi động:


STT
H- hỏng
(1)
(2)
1
Vênh nắp máy.
2

Rạn nứt nắp máy.

Nguyên nhân
Hậu quả
(3)
(4)
Do tháo, lắp không đúng kĩ Dò hơi ảnh h-ởng
thuật.
đến tỉ số nén.
Do các vùng trên nắp máy ảnh h-ởng đến tỉ số
6


3

Bị muội than bám
vào buồng đốt.

4

Bị ăn mòn ở khu vực
buồng đốt, các

piston và xilanh có
thể gây x-ớc xilanh
hoặc có thể dẫn đến
kẹt xéc măng.
Do tiếp xúc với sản vật
Làm giảm độ bền của
cháy sinh ra .
nắp máy nếu bị mòn
Do có tạp chất ăn mòn lẫn nhiều sẽ làm n-ớc vào
trong dầu bôi trơn, n-ớc
buồng đốt gây nên sự
làm mát.
cố vỡ piston, lọt dầu
vào buồng đốt dầu
cháy sinh ra muội
than gây kích nổ và
kẹt xécmăng
Do tháo lắp không đúng kỹ Động cơ làm việc
thuật. Do làm việc lâu
không an toàn , lọt
ngày.
hơi
lọt n-ớc, lọt dầu.
Do quá trình tháo lắp
Lọt hơi và giảm tỉ số
không chú ý hoặc quá hạn nén của động cơ.
sử dụng.

7


kỹ thuật.
- Dùng khẩu, tay nối, tay vặn để tháo
bulông từ hai đầu vào giữa bắt chéo
nhau và xen kẽ nới đều làm nhiều lần
rồi mới tháo hẳn ra (Hình 1.4).

Hình 1.4. Trình tự tháo nắp
máy
- Dùng cán búa hay búa nhựa gõ xung quanh nắp máy cho lỏng ra giữa nắp và
thân máy.
8


- Dùng dụng cụ chuyên dùng lắp vào lỗ bugi để nhấc nắp máy ra.
- Lấy đệm nắp máy ra và treo lên giá tránh va chạm để có thể dùng lại đựơc.
Những chú ý trong khi tháo nắp máy
- Không đ-ợc tháo nắp máy ra khi động cơ còn đang nóng vì nắp máy làm
bằng kim loại (gang hoặc hợp kim) có hệ số giãn nở lớn (đặc biệt với hợp kim
nhẹ chẳng hạn nh- hợp kim nhôm) khi nóng chúng sẽ giãn nở lúc đó khi tháo sẽ
dẫn tới vênh nắp máy.
- Nếu nắp máy khó nhấc khỏi thân máy tuyệt đối không đ-ợc dùng tuốc nơ
vít hay bất kỳ dụng cụ khác cậy vào nắp máy.Vì nh- vậy sẽ làm hỏng đệm, gây
x-ớc bề mặt của nắp máy dẫn tới việc hở hơi, lọt n-ớc, lọt dầu.
- Các chi tiết của nắp máy khi tháo ra phải để gọn gàng để khi lắp đ-ợc nhanh
chóng.
- Để ngửa nắp máy.
* Quy trình lắp nắp máy
Công việc chuẩn bị tr-ớc khi lắp
- Vệ sinh nắp máy tr-ớc khi lắp.
- Chuẩn bị dụng cụ lắp : bao gồm khẩu, tay vặn, tay nối, tuýp

Hình 1.7. Dùng cân lực xiết
các bulông.

- Khi đã xiết đủ cân lực cho mỗi bulông
thì loại động cơ này quy định cần phải
xiết thêm nh- sau:
+ Dùng sơn đánh dấu vị trí bulông với nắp
máy.
+ Xiết chặt bulông lại thêm hai lần, mỗi
lần xiết thêm một góc 900 .
+ Sau đó kiểm tra góc xiết bằng cách
quan sát dấu trên bulông lệch đi một góc
1800 so với dấu trên nắp máy.

Dấu sơn

Hình 1.8. Quy tắc xiết thêm.
10


* Chú ý: Tuỳ mỗi loại động cơ khác nhau mà trị số lực xiết các bulông khác
nhau :
Loại động cơ
Trị số lực xiết
Ghi chú
2AZ-FE
70 N.m (714 Kg.cm)
Xiết thêm một góc 900
4A-GE
29 N.m (300 Kg.cm)

sạch.
Làm sạch nắp máy

Hình 1.10. Làm sạch nắp máy.

11


- Dùng bàn chải mềm và dung môi
làm sạch nắp máy (Hình 1.10).
* Chú ý: Không rửa nắp máy trong bể
dung môi nóng vì có thể làm hỏng
chi tiết do dung môi nóng phần lớn
là axít ở nhiệt độ cao chúng sẽ
phản ứng với kim loại gây ra hiện
t-ợng ăn mòn.
Làm sạch buồng đốt

Hình 1.11. Làm sạch buồng đốt.

- Dùng bàn chải sắt cạo hết muội than ra khỏi buồng đốt (Hình 1.11).
* Chú ý: Cẩn thận không làm x-ớc bề mặt buồng đốt.
Làm sạch ống dẫn h-ớng
- Dùng chổi cọ sạch ống dẫn h-ớng kết hợp với dung môi làm sạch tất cả các
ống dẫn h-ớng trên nắp máy (Hình 1.12).
Làm sạch mảnh vụn của đệm, keo còn dính trên bề mặt
- Dùng dao cạo cạo hết các mảnh vụn của đệm còn dính ra khỏi bề mặt nắp
máy và mặt bích lắp cụm hút, cụm xả (Hình 1.13).
* Chú ý: Không đ-ợc làm x-ớc bề mặt.


Chúng ta có thể quan sát hoặc dùng bulông của nó để thử nếu h- hỏng thì phải sửa
chữa.



Kiểm tra độ cong vênh của các bề

mặt lắp ghép trên nắp máy
(1) Kiểm tra độ vênh của nắp máy:
Để kiểm tra độ vênh của nắp máy ta có
hai cách kiểm tra nh- sau:
Cách 1: dùng th-ớc kiểm phẳng và căn lá
(Hình 1.15a):
Đặt nắp máy lên, đ-a th-ớc kiểm phẳng
vào và dùng căn lá kiểm khe hở giữa th-ớc
và mặt nắp máy. Chúng ta tiến hành kiểm
tra ở nhiều vị trí khác nhau trên nắp máy.
Nếu độ cong vênh lớn hơn giá trị cho phép
thì phải tiến hành sửa chữa hoặc thay thế.
Cách 2: Dùng thiết bị kiểm tra là bàn
máp và bột màu:
Hình 1.15. Kiểm tra độ cong
vênh các bề mặt lắp ghép của
nắp máy.
13


Bôi bột màu nên bàn máp sau khi đã đ-ợc pha chế, nắp máy đ-ợc làm sạch và
đặt bề mặt lắp ghép với thân máy tiếp xúc với bàn máp xoay đều nắp máy trên bàn
máp bằng hai tay. Sau đó mang ra quan sát, nếu diện tích bột màu t-ơng đối đều

ống hút
0,1

Bề mặt lắp cụm
ống xả
0,1

0,05
0,05
0,1

0,08
0,05
0,1

0,08
0,1
0,1

- Với những vết nứt nhỏ ngoài buồng đốt thì có thể hàn lại bằng kim loại cùng
loại.
- Với những vết nứt lớn hoặc vết nứt trong khu vực buồng đốt thì phải thay thế
nắp máy.
Sửa chữa các mối ghép ren hỏng
- Nếu trong giới hạn cho phép ta chỉ việc tarôren lại. Khi tarôren phải th-ờng
xuyên nhỏ dầu để có b-ớc ren đ-ợc tốt nhất.
- Nếu ngoài giới hạn thì phải khoan sau đó ép bạc và tarôren lại.
Sửa chữa độ vênh của mặt phẳng bắt cụm hút, xả
- Sau khi đã kiểm tra ta tiến hành cạo chỗ có đậm màu nhất sau đó đến chỗ nhạt
màu sau và tiến hành cạo thô tr-ớc sau đó cạo tinh.Trong quá trình cạo thì phải liên

ngột: do đổ n-ớc lạnh vào động cơ khi máy còn đang nóng hoặc quy trình tháo
lắp không đúng kỹ thuật. Để khắc phục hiện t-ợng này ta phải đ-a nắp máy lên
máy mài chuyên dùng để mài lại mặt phẳng nắp máy và sau đó rà lại bằng bột màu
để kiểm tra (cách làm nh- kiểm tra nắp máy).
- Yêu cầu kỹ thuật sau khi sửa chữa nắp máy
+ Sau khi mài nắp máy thể tích buồng đốt phải đảm bảo lớn hơn 95% thể tích ban
đầu. Có thể thay đệm nắp máy dày hơn để đảm bảo dung tích buồng đốt, nếu nhỏ
quá thì phải thay thế nắp máy mới vì nó ảnh h-ởng đến công suất của động cơ do
không đảm bảo thể tích buồng cháy.
+ Sau khi mài mặt phẳng nắp máy tiến hành cạo nắp máy nh- trên và kiểm tra
mặt phẳng nắp máy bằng bôt màu. nếu vết tiếp xúc bột màu trên nắp máy khoảng
90% toàn bộ bề mặt, không có chỗ nào đậm, nhạt thì quá trình sửa chữa đ-ợc hoàn
thành.
15


1.2.2. Thân máy
Thân máy
Đai dẫn
động trục
cam Dẫn h-ớng đai
dẫn động trục cam
Cảm biến vị
trí trục khuỷu

Các te

Nắp chắn đai
Buly trục
dẫn động

th-ờng bị ăn
mòn hoá học.

Do trong n-ớc có
lẫn nhiều các tạp
chất hoá học.

Gây tắc hoặc làm thủng đ-ờng dẫn
n-ớc làm mát, dẫn đến thiếu hoặc
không có n-ớc làm mát khi động
cơ làm việc làm động cơ nóng lên
nhanh chóng, giảm công suất của
động cơ, tuổi thọ động cơ giảm.

3

Các đ-ờng dẫn
dầu bôi trơn bị
bẩn, tắc.

Do làm việc lâu
ngày

Gây thiếu dầu bôi trơn hoặc không
có dầu bôi trơn đến bề mặt các chi
tiết làm việc, làm các chi tiết đó
nhanh mòn hỏng dẫn tới công suất
động cơ giảm, giảm tuổi thọ động
cơ.


Hình 1.18. Làm sạch bề mặt
thân máy.

Hình 1.19. Kiểm tra vết rạn nứt
trên thân máy.
17


Dùng th-ớc kiểm phẳng và căn lá để kiểm tra mặt phẳng lắp ghép (Hình 1.20).
Độ cong vênh cho phép lớn nhất của bề mặt thân máy thông th-ờng là 0,05 mm.
Nếu độ cong vênh đo đựơc lớn hơn giá trị lớn nhất cho phép thì thay thân máy.
b. Sửa chữa
Mặt phẳng lắp ghép bị cong vênh thì
mài rà lại nh- nắp máy.
Hàn đắp các vết nứt, vỡ bên ngoài rồi
gia công lại.
Nếu các vết nứt ở gần các đ-ờng n-ớc
làm mát hoặc các đ-ờng dầu bôi trơn thì
thay thân máy, các vết nứt sâu cũng thay
thân máy mới.
Các lỗ ren bị hỏng thì ren lại hoặc
khoan rộng ép bạc vào rồi ren lỗ mới.
Các đ-ờng dẫn dầu bị tắc bẩn thì phải
thông rửa rồi dùng khí nén thổi lại.
Các ổ đỡ và nắp ổ đỡ hỏng thì gia
Hình 1.20: Kiểm tra mặt
công lại.
phẳng
lắp ghép
1.3. Thực tập nhóm Piston

cạo
- Lấy cụm piston - thanh truyền ra bằng
cách dùng
- Cán búa đẩy cụm piston thanh truyền.
Chú ý: Tránh làm x-ớc bề mặt của xi
lanh.
Hình 1.23
- Lắp lại nắp thanh truyền đúng vị trí theo
từng cụm thanh truyền.
- Đ-a cụm piston thanh truyền lên giá đỡ không để lẫn chung
vào khay có các chi tiết khác. Tháo các cụm piston
- thanh truyền còn lại ra khỏi động cơ.
Chú ý: Nếu động cơ thuộc loại xi lanh -ớt thì phải cố
định xi lanh rồi mới tháo các cụm piston - thanh truyền ra khỏi xi lanh.
b. Tháo rời cụm piston - thanh truyền:
1. Tháo xéc măng:
- Dùng kìm tháo xéc măng để tháo xéc măng ra khỏi piston.
- Dùng kìm tháo xéc măng, tháo xéc măng khí số 1 và số 2
- Nếu không có kìm ta có thể dùng tay lót giẻ, banh từ từ và đều khi nào lọt piston
thì đ-a xéc măng ra ngoài.
- Dùng tay tháo hai vòng dẫn h-ớng và lò xo của vòng găng dầu ra .

Hình 1.24. Tháo xec măng
Hình 1.25. Tháo xecmăng dầu
khí
- Tháo xong phải để theo bộ không để lẫn sang các piston khác.
19


2. Tháo chốt piston:


Hình 1.31

- Piston và chốt đều đ-ợc đánh dấu theo bộ.
- Xếp lại piston, chốt piston, xéc măng và bạc lót theo thứ tự
1.3.2. Quy trình lắp cụm piston - thanh truyền:
*. Lắp chốt piston:
a) Chốt lắp lỏng:
- Lắp piston với thanh truyền theo đúng thự tự đã đánh dấu
Chú ý: Chiều làm việc của piston.
- Lắp phanh hãm chốt mới vào một bên lỗ chốt piston
- Ướm 1/3 chu vi phanh hãm vào đoạn mép lỗ chốt giữa hai lỗ khoét
- Ướm phanh hãm vào rãnh, sao cho đầu mép phanh hãm trùng với lỗ khoét trên
lỗ chốt piston.
- Đ-a đầu phanh hãm vào rãnh và dùng ngón tay cái giữ phanh hãm.
- Đ-a đầu tuốc nơ vít vào lỗ khoét và đẩy dần phanh hãm lọt vào rãnh.
- Dùng trục bậc lắp vào chốt lấy búa gõ nhẹ vào là đ-ợc.
- Một số tr-ờng hợp phải luộc piston trong n-ớc.

Hình 1.32
21


- Làm trùng đầu trên của piston và trên thanh truyền và dùng ngón tay cái
đẩy chốt vào lỗ chốt piston, thanh truyền.
- Lắp phanh hãm thứ hai vào mặt sau.
- Phanh hãm chốt phải nằm vào trong rãnh lắp 2/3 đ-ờng kính của nó. Miệng
mở của phanh hãm phải quay xuống phía d-ới đáy các te.
b) Loại chốt lắp chặt:
- Dùng búa nhựa, đoạn nhựa và đoạn cây đồng gõ lắp chốt vào piston.

22


- Dùng đuôi búa gõ đẩy nhẹ cho piston - thanh
truyền vào xi lanh theo thứ tự, và xem dấu.
- Tháo ống cao su bọc các chân bu lông thanh truyền ra.
- Lắp nắp thanh truyền của bộ đó lại, dùng tay vặn êcu bu lông, rồi dùng clê lực
xiết cho đều cả hai phía hay đúng lực xiết quy định.

Hình 1.36
- Lắp các cụm piston - thanh truyền còn
lại vào, khi lắp xong mỗi cụm phải kiểm
tra, nếu có hiện t-ợng bất th-ờng nào
phải kịp thời sữa chữa ngay. Tùy từng
loại động cơ lực xiết khác nhau .
- Một số động cơ cần xiết thêm một góc
900 .
- Lắp lại chốt chẻ hoặc phanh hãm đai ốc
thanh truyền.

Hình 1.37

Hình 1.38

1.3.3. Piston
1.3.3.1. H- hỏng - nguyên nhân - tác hại của piston
Piston làm việc trong điều kiện nặng nề sau thời gian làm việc th-ờng có hhỏng sau:
SS
H- hỏng
Nguyên nhân

Làm việc lâu ngày.
Thân bị cào Dầu có cặn bẩn.
Mài mòn nhanh giữa
x-ớc.
Xéc măng bị bó kẹt trong xi xi lanh và piston.
lanh.
Rạn nứt.
Nhiệt độ cao.
Không an toàn khi
Thay đổi nhiệt độ đột ngột.
làm việc.
Rãnh lắp xéc Do va đập giữa xéc măng và Làm cho sục dầu lên
măng bị mòn rãnh piston.
buồng đốt.
rộng, rãnh trên
Lọt khí.
bị mòn nhiều
nhất.
Mòn côn, ô van Do va đập với chốt piston.
Làm cho tốc độ mòn
lỗ bệ chốt.
nhanh, gõ chốt khi
động cơ làm việc.
Đỉnh piston bị Do tiếp xúc với sản vật cháy.
Bám muội than
cháy rỗ, ăn mòn
nhanh
hóa học.
gây kích nỗ.
Piston bị vỡ.

+ Đ-a piston không có xéc măng vào xi
lanh, dùng căn lá kiểm tra khe hở giữa xi lanh và
piston.

Hình 1.41

- Kiểm tra độ khít giữa piston và
chốt. Giữ thanh truyền, thử lắc piston, lên,
xuống, tới lui. Nếu cảm thấy có độ rơ
(lỏng) thì phải thay piston và chốt cùng
bộ.
Hình 1.42
b. Sửa chữa
- Thân piston mòn ít, các vết x-ớc nhẹ thì có thể đánh bóng rồi dùng tiếp, nếu
dùng tiếp thì phải:
- Dùng dao cạo, cạo sạch muội than bám trên đỉnh piston
- Dùng chất dung môi hòa tan và lấy bàn chải làm sạch kỹ piston

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status