Đề cương bài giảng thực tập khung gầm ô tô 2 - Pdf 45

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

ĐỀ CƢƠNG BÀI GIẢNG
(Tài liệu lƣu hành nội bộ)
HỌC PHẦN: THỰC TẬP KHUNG GẦM Ô TÔ 2
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

Hƣng Yên 2015
1


Bài 1:
thực tập HộP Số tự động ĐIềU KHIểN ĐIệN Tử
1. 1. Chẩn đoán - kiểm tra h- hỏng của hộp số tự động
Công tác chẩn đoán chung.
Các hộp số tự động ngày nay đã có nhiều cải tiến. Đó là áp dụng các tiến bộ của
điện tử, tin học trong việc điều khiển các cơ cấu cơ khí - thủy lực. Trên xe ôtô du lịch
hiện đại đã sử dụng hộp số tự động điều khiển điện tử ( ECT: Electronical Controled
Tranmission ). Để xác định các h- hỏng của hộp số tự động kiểu này, tr-ớc tiên phải
loại bỏ các h- hỏng thuộc về điện, cơ khí thuộc các bộ phận khác. Có thể chẩn đoán
theo sơ đồ sau đây:
Sơ đồ chẩn đoán chung

Đọc mã lỗi ( theo STSC - BD )

Không tốt


Tốt

Bảng chẩn đoánn các h- hỏng thông th-ờng của hộp số tự động.

H- hỏng

Nguyên nhân

Dầu bị mất màu Dầu bị nhiễm bẩn.
hoặc có mùi Bộ biến mô hỏng.
cháy.
Hộp số hỏng.

Biện pháp khắc phục
Thay dầu.
Kiểm tra, thay bộ biến mô.
Tháo, kiểm tra, sửa chữa
2


Dịch
chuyển
không đủ dãy số
tiến hoặc số lùi.

Vị
trí
cần
chuyển
số
không đúng.


tâm hỏng.
Piston bộ tích năng thủy lực hỏng.
Hộp số hỏng.

Điều chỉnh lại vị trí dây ga.
Kiểm tra thân van.
Kiểm tra bộ tích năng thủy
lực.
Tháo, kiểm tra, sửa chữa

Chuyển
số Bộ điều khiển điện bị hỏng.
chậm (Lên hoặc Thân van hỏng.
xuống).
Van điện từ hỏng.
Bị tr-ợt khi Cần liên động bằng tay ngoài
chuyển số lên khoảng điều chỉnh.
cao hoặc bị Dây ga ngoài khoảng điều chỉnh.
tr-ợt, rung giật Thân van điều khiển hỏng.
khi tăng tốc.
Van điện từ hỏng.
Hộp số hỏng.

Kiểm tra bộ điều khiển điện
Kiểm tra thân van điều
khiển.
Kiểm tra van điện từ.
Điều chỉnh lại cần liên
động.
Điều chỉnh lại.

Dây ga hỏng hoặc cam ga hỏng.
Piston bộ tích năng bị hỏng.
Thân van điều khiển hỏng.
Hộp số hỏng.

Không hoặc khó
trả số khi thả
dốc ( Lên hoặc
xuống).
Về số xảy ra
quá nhanh hoặc
quá chậm khi
thả dốc.

Thân van điều khiển hỏng.
Van điện từ hỏng.
Bộ điều khiển điện tử hỏng.

Điều chỉnh lại.
Kiểm tra điều chỉnh.
Kiểm tra - thay thế.
Kiểm tra - thay thế.
Kiểm tra, sửa chữa, thay thế

Kiểm tra và thay thế.

Dây ga hỏng.
Kiểm tra và thay dây ga.
Thân van hỏng.
Kiểm tra van.


Không giữ đ-ợc Cần liên động bằng tay điều chỉnh Điều chỉnh lại.
xe khi ở số P.
sai
Chốt khóa cam dừng và lò xo bị Kiểm tra và thay thế.
hỏng.
Kiểm tra hộp số tự động.
Công tác kiểm tra hộp số tự động đ-ợc thực
hiện theo các b-ớc d-ới đây:
Kiểm tra mức dầu:
L-u ý: Xe phải làm việc, nhiệt độ động cơ và
hộp số phải ở nhiệt độ vận hành ( 700C ữ 800C ). Chỉ
sử dụng mức COLL trên que thăm dầu khi động cơ
không thể hoạt động.
Đỗ xe nơi bằng phẳng, kéo phanh tay. Để động
cơ chạy không tải, thay đổi vị trí cần chọn số trong tất
cả các vị trí từ P đến L và quay trở lại dáy số P. Rút
que thăm dầu ra lau sạch sau đó đút vào để kiểm tra
mức dầu trong hộp số. Dầu phi ở mức HOT , nếu
thấp hơn phải đổ thêm dầu.
Kiểm tra tình trạng dầu:
Nếu dầu có mùi khét hoặc màu đen, thay dầu
theo các b-ớc sau:
- Tháo và xả dầu cũ. Đóng nút xả dầu lại.
- Với động cơ đang tắt máy, đổ dầu mới vào (
loại dầu ATF DEXRON (R)II ) với dung tích theo
STSC - BD của từng loại hộp số.
- Khởi động cơ, cho động cơ chạy không
khoảng 3 phút để tăng nhiệt độ đến nhiệt độ vận hành.
Chuyển cần chọn số lần l-ợt hết các dãy số và quay lại

Kiểm tra tốc độ không tải (ở dãy số N) Hình 10
- Nối đồng hồ đo tốc độ nh- hình vẽ để
kiểm tra, nối đầu nối đồng hồ với cực IG ( - ), để
động cơ chạy không tải và đo tốc độ này. Thông
th-ờng tốc độ không tải khoảng 650 ữ 700
vòng/phút (rpm).
Hình 10: Kiểm tra tốc độ
Kiểm tra trên xe:
không tải trong dãy số N.
Kiểm tra - dừng máy - ( Stall test).
- Stall test dùng để kiểm tra độ trượt hay hư hỏng bộ biến mô. Nối đồng hồ đo
6


vận tốc động cơ, dùng phanh phanh gấp bằng cách đạp đột ngột lên bàn đạp phanh.
Khởi động động cơ và để chạy ở số thấp.
Tăng ga từ từ đến khi bàn đạp ga đ-ợc chạm đến sàn xe, động cơ sẽ chết máy ở
một tốc độ định mức. Nếu đồng hồ tốc độ chỉ cao hơn hay thấp hơn tốc độ định mức
tức là có vấn đề phải kiểm tra ở mọi số.
Nếu tốc độ động cơ vẫn cao, giảm ga ngay lập tức để tránh hộp số hỏng thêm.
Hộp số bị tr-ợt và nhiệt độ tăng cao làm các vật liệu ma sát cháy. Vấn đề có thể ở chỗ
áp suất điều khiển thủy lực quá nhỏ khiến cho piston thủy lực không đủ lực tác động
lên phanh dải. Vật liệu ma sát có thể mòn. Nếu tốc độ dừng my ca động cơ thấp
hơn quy định, có thể động cơ có vấn đề hoặc Stator của bộ biến mô không hoạt động.
Chú ý: Một số động cơ khuyến cáo không sử dụng Stall test.
Quy trình Stall test cụ thể cho từng loi xe theo STSC - BD theo xe.
Với xe Toyota Land Cruiser: Hardtop/ Cavans Top/ Station Wagon, các dòng PZJ7,
HZJ7, HDJ80, FZJ7, FZJ80dùng hộp số A442F - động cơ 1FZ - FE, 1HD - T, để
kiểm tra toàn bộ hiệu suất của hộp số và động cơ ta tiến hành thông qua việc đo tốc độ
dừng my ở dy số D và R.

- Động cơ không đủ công suất.
- Khớp nối một chiều của Stator hoạt động không tốt. Nếu thấp hơn 60
- rpm so với giá trị riêng ly hợp của bộ biến mô có thể đã bị hỏng.
Nếu tốc độ dừng my trong dy số D cao hơn gi trị riêng:
- Dòng áp suất dầu quá thấp.
- Ly hợp tr-ớc bị mòn hỏng.
- Khớp nối một chiều thứ 2, số O/D vận hành không đúng.
Nếu tốc độ dừng my trong dy số R cao hơn giá trị riêng:
- Dòng áp suất quá thấp.
- Ly hợp trực tiếp bị tr-ợt.
- Phanh dải tr-ớc và phanh dải số lùi bị tr-ợt.
-Khớp nối một chiều số O/D hoạt động không tốt.
Nếu tốc độ dừng my trong c hai dy R & D đều cao hơn gi trị riêng:
- Dòng áp suất quá cao hoặc mức dầu không đủ.
- Khớp nối một chiều số O/D không hoạt động chính xác.
Kiểm tra thời gian chậm tác động ( Time Lag test).
Khi cần chuyển số đã dịch chuyển trong khi động cơ đang chạy không tải, chắc
chắn sẽ có một khoảng thời gian trôi qua ( hay sự không theo kịp) tr-ớc khi có thể
cảm thấy sự tác động ( thời gian chậm tác động). Điều đó dùng để kiểm tra tình trạng
của ly hợp trực tiếp số O/D, ly hợp tr-ớc, ly hợp trực tiếp, phanh dải tr-ớc và sau.
Chú ý:
- Kiểm tra ở nhiệt độ vận hành của động
cơ.
- Đảm bảo khoảng thời gian cho phép
giữa các lần kiểm tra ít nhất là một phút.
Đo kiểm ba lần và lấy giá trị trung bình.
* Tiến hành: Hình 12
Phanh dừng xe hoàn toàn.
Hình 12: Kiểm tra thời gian chậm tác
động

Phanh dừng xe chắc chắn và kê 4 bánh xe.
Khởi động động cơ và kiểm tra tốc độ không tải.
Chân trái ấn - giữ bàn đạp phanh cố định và chuyển cần chọn số sang dãy số D.
Đo dòng áp suất khi động cơ chạy không tải.
Nhấn bàn đạp ga hết hành trình. Đọc nhanh giá trị dòng áp suất cao nhất đạt đ-ợc
khi tốc độ động cơ ở giá trị lớn nhất tr-ớc khi động cơ bị chết máy.
Chú ý: Nhả bàn đạp ga và dừng việc kiểm tra nếu bánh sau bắt đầu quay tr-ớc khi tốc
độ động cơ đạt đến tốc độ chết máy.
Kiểm tra t-ơng tự nh- trên đối với dãy số R.
Thông số áp suất chuẩn cho động cơ 1FZ-FE, 1HD-T nh- sau:
9


Động cơ 1FZ-FE
Dãy số D
Không tải
(kPa)
461 ữ 520

Dừng my
(kPa)
971 ữ 1226

Dãy số R
Không tải
(kPa)
657 ữ 843

Dừng my
(kPa)

Nếu áp suất đo đ-ợc chỉ thấp hơn ở dãy số D:
- Mạch thủy lực ở dãy số D bị rò rỉ, thất thoát áp suất ( Sụt áp).
- Ly hợp tr-ớc h- hỏng.
Nếu áp suất đo đ-ợc chỉ thấp hơn ở dãy số R:
- Mạch thủy lực ở dãy số R bị rò rỉ, thất thoát áp suất.
- Ly hợp trực tiếp h- hỏng.
- Phanh dải thứ nhất và số lùi h- hỏng.
Kiểm tra trên đ-ờng.
Thực hiện việc kiểm tra trên đ-ờng khi các b-ớc kiểm tra ban đầu không phát
hiện đ-ợc sai hỏng khi hoạt động. Chọn đ-ờng ít ph-ơng tiện l-u thông để kiểm tra
nhằm bảo đảm an toàn, giảm tiếng ồn bên ngoài từ đó không bị nhầm lẫn trong chẩn
đoán. Thực hiện tăng - giảm gia tốc của xe để nghe, cảm nhận tiếng ồn, sự va chạm,
10


sự chuyển số của hộp số. Thực hiện ở mọi tay số và cả chuyển số bằng tay để có thể
loại trừ dần các h- hỏng. Các h- hỏng luôn đ-ợc đề cập tỉ mỉ trong STSC - BD kèm
theo xe.
Kim tra ỏp sut thy lc:

Hỡnh 4-2: Kim tra ỏp sut thy lc
- Chỳ ý: + Thc hin phộp th nhit lm vic bỡnh thng ca du ATF 50 n 80
C.
+ Kim tra ỏp sut chun luụn luụn phi cú hai ngi. Mt ngi quan sỏt tỡnh trng
cỏc bỏnh xe v cỏc chốn bỏnh bờn ngoi xe, mt ngi tin hnh kim tra.
+ Cn thn ko ng ca SST chm vo ng ng x.
+ Vic kim tra ny phi uc thc hin sau khi kim tra v iu chnh ng c.
+ Thc hin phộp th vi AC OFF.
+ Khụng kộo di quỏ trỡnh th tc dng quỏ 5 giõy.
- Thao tỏc kim tra:

2

Vị trí R kPa (kgf/cm2, psi)
kPa 553

(3.8 đến 4.2 kgf/cm , 54 đến 60 psi)

đến

623

kPa

2

(5.6 đến 6.4 kgf/cm , 80 đến 90 psi)

1,107
đến
1,225
kPa 1,695
đến
1,813
kPa
(11.3 đến 12.5 kgf/cm2, 161 đến 178 (17.3 đến 18.5 kgf/cm2, 246 đến 263
psi)
psi)

- Đánh giá hư hỏng của hộp số:
Bảng đánh giá hư hỏng của các chi tiết khi áp suất không đạt

được thổi thông bằng khí nén. Thổi khô các chi tiết bằng khí nén. Không bao giờ được dùng
giẻ lau. Khi dùng khí nén, để tay cách xa người bạn tránh dầu ATF hay dầu hỏa phụt ra tình
cờ lên mặt bạn. Chỉ dùng dầu hộp số tự động hay dầu hỏa chuyên dùng để rửa sạch chi tiết.
Sau khi làm sạch, các chi tiết phải được sắp xếp theo đúng thứ tự để tiện cho việc kiểm tra,
sửa chữa và lắp lại.
1) Khi tháo rời thân van, các lò xo của van nào phải khớp với van đó.
2) Các đĩa ma sát mới của phanh, li hợp được dùng để thay thế phải được ngâm trong
ATF ít nhất 15 phút trước khi lắp lại.
3) Tất cả phớt, gioăng chữ O, các đĩa ma sát, các đĩa thép của ly hợp, các chi tiết quay,
các bề mặt trượt phải được bôi dầu ATF trước khi lắp lại.
4) Tất cả các gioăng, gioăng chữ O phải được thay mới.
5) Không được bôi keo cứng lên gioăng hoặc các chi tiết tương tự.
6) Chắc chắn rằng các đầu của phanh hãm không gióng thẳng với một trong các rãnh
cắt và phải được lắp vào đúng rãnh.
7) Khi thay thế bạc bị mòn, cụm chi tiết lắp liền với bạc cũng phải được thay thế.
8) Kiểm tra các vòng bi dọc trục và các vòng lăn của vòng bi có bị mòn hoặc hỏng
không.
9) Thay thế các chi tiết khi cần thiết.
10)Khi làm việc với vật liệu FIPG, bạn phải tuân theo các chú ý sau:

13


+ Dựng dao co giong, co b tt c cỏc keo FIPG c ra khi b mt giong.
+ Lau k cỏc tt c cỏc chi tit thỏo.
+ Lau c b mt lm kớn bng dung mụi khụng úng cn.

+ Cỏc chi tit phi c lp li trong vũng 10 phỳt k t khi bụi. Nu khụng, phi
co keo FIPG ra v lm li t u.
1.3. Tháo thân van điều khiển

5

Tháo thiết bị lọc dầu ở d-ới
đáy cụm van điều khiển

Chiều dài các
bulông khác
nhau

6

Tháo thân van điều khiển
Tháo các bulông.

Chiều dài các
bulông khác
nhau

14


Tháo các đầu nối của các
van điện từ.

Đánh dấu các
đầu nối

Tháo cáp ga khỏi cam điều
khiển và tháo thân van.


Các b-ớc ở trên

5

Tháo đòn ngang.

6

Tháo kẹp dây ga.

15


7

Tháo dây cáp ga.

Không làm rách
gioăng

Quy trình lắp ng-ợc lại với quy trình tháo.
Thay dây cáp ga và điều chỉnh lại nếu
cần.
Chú ý : Tất cả các công việc tháo hộp số
có liên quan tới xả dầu khi lắp xong
phải đổ dầu lại theo mức quy định.
1.4. Kim tra b phn in hp s U340E
Kim tra in ỏp c quy:
Nu in ỏp thp hn 11V, hóy thay th c quy trc khi tip tc quy trỡnh. in ỏp
tiờu chun 11 n 14V.


17


+ Kiểm tra áp lực tiếp xúccủa cực: Chuẩn bị cực giống như cực đực, bằng cách cắm nó
vào cực cái, kiểm tra tình trạng ăn khớp và lực trượt.
Kiểm tra hở mạch:
+ Để kiểm tra hở mạch ta có thể kiểm tra theo điện trở hoặc điện áp.
+ Kiểm tra điện trở:
- Ngắt các giắc nối A và C rồi cho điện trở giữa các cực giắc nối.

Hình: Kiểm tra hở mạch giắc nối
-

Điện trở tiêu chuẩn:
Bảng giá trị điện trở của kiểm tra hở mạch giắc nối
Nối dụng cụ đo
Cực 1 của giắc A-

Điều kiện tiêu
chuẩn
10 kΩ trở lên

Cực 1 của giắc C
Cực 2 của giắc A-

Dưới 1Ω

Cực 2 của giắc C
- Kiểm tra điện áp:

Trước tiên kiểm tra mạch nối mát của ECU, nếu nó hỏng thì ta sửa chữa nó. Nếu nó
bình thường ECU có thể bị hỏng. Tạm thời thay thế ECU bằng một ECU khác và kiểm tra
các triệu chứng có xuất hiện hay không. Nếu triệu chứng hư hỏng biến mất thì thay thế ECU
ban đầu.
+ Đo điện trở giữa cực nối mát ECU và nối mát thân xe.
Điện trở tiêu chuẩn: Dưới 1Ω.
+ Ngắt giắc nối ECU kiểm tra các cực nối mát phía trên ECU, và phí dây điện xem có
bị cong ăn mòn hay bị vật lạ bám vào không và kiểm tra áp lực tiếp xúc.
Kiểm tra mạch công tắc hộp số.
- Chuẩn bị kiểm tra:
- Làm nóng đọng cơ.
- Tắt khoá điện.
- Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3.

19


- Bật khoá điện lên vị trí on.
- Bật máy chẩn đoán on.
- Hãy chon mục “enter/power train/ECT/data lits”
- Tuân theo hướng dẫn máy chẩn đoán để đọc danh mục dữ liệu.
Kiểm tra công tắc vị trí trung gian/ đỗ xe:
- Kích xe lên.
- Ngắt giắc nối công tắcvị trí trung gian/ đỗ xe.
- Đo điện trở khi cần số được chuyển đến từng vị trí
Đọc giá trị của PNP SW/NSW:
a)

Dùng máy chẩn đoán, đọc tín hiệu
PNP SW/NSW khi chuyển cầu số đến các

Bảng giá trị điện áp các vị trí số/trung gian
Vị trí số

Nối đồng hồ

Gía trị chuẩn

P, N

NSW – E2

Điện áp ắcquy

20


R

R – E2

Điện áp ắcquy

D

D – E2

Điện áp ắcquy

2



6–9

R

2–3

-

N

3–5

6–9

D

3–7

-

2

3–4

-

L

3-8


Vị trí cần số khác P

10 kΩ trở lên

Vị trí cần số là R

Dưới 1 Ω

Vị trí cần số khác R

10 kΩ trở lên

4 (B) - 5 (L)

2 (RB) - 6 (PL)

1 (RL) - 2 (RB)

22


Cần số ở vị trí N

Dưới 1 Ω

Vị trí cần số khác N

10 kΩ trở lên


2 (RB) - 8 (LL)

Kiểm tra dây diện và giắc nối (Công tắc vị trí đỗ xe/Trung gian-Bộ điều khiển
khóa chuyển số):
- Ngắt giắc nối của công tắc điều khiển hộp số của cụm điều khiển khóa số.
- Bật khoá điện ON.
- Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây

Hình: Kiểm tra cụm dây điện giắc nối
- Điện áp tiêu chuẩn:

23


Bảng giá trị điện áp dây diện và giắc nối
(Công tắc vị trí đỗ xe/Trung gian-Bộ điều khiển khóa chuyển số)
Nối Dụng Cụ Đo

Điều kiện

Điều Kiện Tiêu Chuẩn

Khóa điện ON và cần số
ở vị trí D hay 3

11 đến 14 V

D23-9 (NSSD) - 8 (E)
Khoá điện ON và cần số
ở vị trí trừ D và S và 3

khiển khoá chuyển số.
Kiểm tra dây điện và giắc nối (công tắc vị trí trung gian - TCM).
- Ngắt giắc nối TCM.
- Bật khoá điện lên vị trí on, và đo điện áp dựa theo khi chuyển cần số đến từng vị trí
số

.
Hình: Kiểm tra dây điện và giắc nối
Điện áp tiêu chuẩn:
Bảng giá trị điện trở của giắc nối vị trí số trung gian
Nối Dụng Cụ Đo

A20-26 (ODMS) Mát thân xe

Điều kiện

Điều Kiện Tiêu Chuẩn

Khoá điện ON và
11 đến 14 V
cần số ở vị trí 3
Khoá điện ON và
cần số ở vị trí khác 3

Dưới 1 V

Nếu không thoả mãn các tiêu chuẩn trên thì ta phải sửa hay thay dây điện hay giắc nối
hoặc thay thế TCM.

25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status