Đề cương bài giảng tổ chức quản lý quá trình dạy học và phát triển chương trình giáo dục - Pdf 45

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT

-------------------------------

KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ
QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
(Lưu hành nội bộ)

Hưng Yên, 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT

.

MỤC LỤC
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƢỚC, QUẢN LÝ HÀNH
CHÍNH NHÀ NƢỚC, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1.1. Một số vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động của Nhà nƣớc CHXHCN Việt
Nam ...................................................................................................................... 4

1.1.1. Những quan điểm cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy
Nhà nƣớc ............................................................................................................. 4
1.1.2. Những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy
Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam ....................................................................... 5

Chƣơng 3: LUẬT GIÁO DỤC NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
3.1. Luật Giáo dục Việt Nam (2005) ................................................................... 30
3.2. Luật sửa đổi bổ sug một số điều của Luật giáo dục (2009)........................... 30
Chƣơng 4: ĐIỀU LỆ, QUY CHẾ, QUY ĐỊNH CỦA BỘ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
VỀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
4.1. Điều lệ trƣờng trung học .............................................................................. 31
4.2. Các quy chế, quy định về việc giảng dạy ở bậc THPT ................................. 31
4.3. Các quy chế, quy định về thanh tra, kiểm tra ở bậc học THPT................... 32
4.4. Quy chế công nhận trƣờng Trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia ......... 32
4.5. Quy định về chế độ làm việc của giáo viên phổ thông (THPT) .................... 32
4.6. Quy chế, quy định về chế độ cho điểm, hệ số các loại điểm kiểm tra và hệ số
các môn học ........................................................................................................ 32

Chƣơng 5: THỰC TIỄN GIÁO DỤC ĐỊA PHƢƠNG
5.1. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong thực tiễn giáo dục đào tạo của địa
phƣơng hiện nay. ................................................................................................ 33
5.2. Những quy định, những chỉ đạo về giáo dục đào tạo của địa phƣơng......... 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………
PHỤ LỤC

2

……………………………… 34


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT


Học xong chƣơng 1, ngƣời học có khả năng:
- Xác định đƣợc những vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động của
Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam và những vấn đề cơ bản trong quản lý hành
chình Nhà nƣớc.
- Trình bày đƣợc những nội dung cơ bản của Luật Cán bộ công chức,
Luật Viên chức
- So sánh tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ của giáo viên phổ thông
hạng I, II, III

1.1. Một số vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động của Nhà nƣớc CHXHCN Việt
Nam
1.1.1. Những quan điểm cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước
* Nhà nước là trung tâm quyền lực trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa
Hệ thống chính trị ở nƣớc ta bao gồm: Đảng CSVN, nhà nƣớc và các đoàn thể
quần chúng mang tính chất chính trị. Đảng CSVN là lực lƣợng lãnh đạo, nhà nƣớc
CHXHCN Việt Nam là công cụ chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, là
nhà nƣớc pháp quyền “của dân, do dân và vì dân”, các đoàn thể…đại diện cho các
tầng lớp nhân dân xây dựng và quản lý nhà nƣớc tuỳ theo tôn chỉ và mục đích của
mình.
* Bản chất của nhà nước CHXHCN Việt Nam.
Bản chất của nhà nƣớc ta là nhà nƣớc pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì
dân.
4


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT

.


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT

.
ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, thay mặt nhân dân thực hiện quyền
lực nhà nƣớc, quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nƣớc và ở địa phƣơng.
Ngoài ra nhân dân còn trực tiếp thực hiện quyền lực nhà nƣớc bằng nhiều cách khác
nhau nhƣ: nhân dân trực tiếp tham gia vào công việc quản lý nhà nƣớc; tham gia thảo
luận Hiến pháp và luật; trực tiếp bầu ra các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân,
giám sát hoạt động của các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, bãi nhiệm các
đại biểu này khi họ không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân; bỏ phiếu
trƣng cầu ý dân về những vấn đề quan trọng thuộc nhiệm vụ quyền hạn của nhà nƣớc
* Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo đối với nhà nước.
Điều 4 Hiến pháp khẳng định "Đảng cộng sản Việt Nam là lực lƣợng lãnh đạo
đối với nhà nƣớc".
Nội dung nguyên tắc đó thể hiện ở việc Đảng định hƣớng sự phát triển về tổ
chức bộ máy nhà nƣớc, giới thiệu, bồi dƣỡng cán bộ ƣu tú để nhân dân lựa chọn bầu
hoặc để các cơ quan nhà nƣớc đề bạt bổ nhiệm giữ các vị trí quan trọng trong bộ máy
nhà nƣớc; Đảng vạch ra phƣơng hƣớng xây dựng nhà nƣớc, giám sát hoạt động của
các cơ quan nhà nƣớc; Đảng lãnh đạo nhà nƣớc thông qua các đảng viên, các tổ chức
Đảng trong các cơ quan nhà nƣớc, thông qua công tác tuyên truyền, vận động quần
chúng trong bộ máy nhà nƣớc. Đảng lãnh đạo nhà nƣớc nhƣng mọi tổ chức của Đảng
phải hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
Sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nƣớc là một tất yếu khách quan, là sự bảo
đảm cho nhà nƣớc ta thực sự là nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nƣớc của
nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
* Nguyên tắc tập trung dân chủ.
Điều 6 Hiến pháp 1992 quy định "Quốc hội với Hội đồng nhân dân và các cơ

Nam là nhà nƣớc thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trong đất nƣớc Việt Nam.
Nhà nƣớc thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tƣơng trợ giữa các dân tộc,
nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói
chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống
và văn hóa tốt đẹp của mình. Nhà nƣớc thực hiện chính sách phát triển về mọi mọi
mặt, từng bƣớc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu
số".
Thực hiện nguyên tắc này trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nƣớc đòi
hỏi, tất cả các dân tộc phải có đại diện của mình trong các cơ quan nhà nƣớc đặc biệt
trong Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Các cơ quan nhà nƣớc phải xuất phát
từ lợi ích của nhân dân, của các dân tộc, bảo đảm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
giữa các dân tộc. Nhà nƣớc có chính sách ƣu tiên giúp đỡ để các dân tộc ít ngƣời mau
đuổi kịp trình độ phát triển chung của toàn xã hội.
7


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT

.
Bên cạnh đó, nhà nƣớc nghiêm trị những hành vi miệt thị gây chia rẽ, hằn thù
giữa các dân tộc cũng nhƣ bất cứ hành vi nào lợi dụng chính sách dân tộc để phá hoại
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng,
nhà nƣớc ta.
* Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Điều 12 Hiến pháp 1992 quy định "Nhà nƣớc quản lý xã hội bằng pháp luật, không
ngừng tăng cƣờng pháp chế xã hội chủ nghĩa". Nguyên tắc này đòi hỏi:
Thứ nhất, nhà nƣớc phải xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện. Đây là
cơ sở pháp lý hết sức cần thiết để thực hiện nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

năng chủ yếu của các cơ quan này là quản lý hành chính nhà nƣớc.
Hệ thống các cơ quan xét xử bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân
dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự các cấp. Các cơ quan này có
chức năng xét xử.
Hệ thống các cơ quan kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự
các cấp. Các cơ quan này có chức năng kiểm sát hoạt động tƣ pháp và thực hiện
quyền công tố.
Ngoài bốn hệ thống các cơ quan nhà nƣớc nói trên, trong tổ chức bộ máy nhà
nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam còn có Chủ tịch nƣớc - Nguyên thủ quốc
gia (ngƣời đứng đầu nhà nƣớc), có chức năng thay mặt nhà nƣớc về đối nội và đối
ngoại..
(xem PHỤ LỤC 1: Hiến pháp 2013)
* Quốc hội
- “QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực của nƣớc
CHXHCNVN”
- QH do nhân dân trực tiếp bầu ra bằng chế độ bầu cử phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp và bỏ phiếu kín;
- QH thống nhất mọi quyền lực( thống nhất 3 quyền lực lập pháp, hành pháp
và tƣ pháp).
- QH là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp và lập hiến.
Ở nƣớc ta hiện nay, QH chƣa hoạt động thƣờng xuyên nên QH lập UBTVQH là
cơ quan thƣờng trực của QH, đƣợc giao một số quyền hạn theo qui định.

9


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT

phƣơng do HĐND bầu ra là cơ quan chấp hành của HĐND, là cơ quan hành chính
nhà nƣớc ở địa phƣơng.
10


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT

.
Các đơn vị hành chính của nƣớc ta đƣợc phân định nhƣ sau:
- Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc TW và các đơn vị tƣơng đƣơng.
- Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Thành phố trực
thuộc TW chia thành quận, huyện, thị xã.
- Huyện chia thành xã, thị trấn. Thị xã chia thành phƣờng, xã .Quận chia thành
phƣờng.
Hệ thống bộ máy chính quyền gồm 4 cấp:
-

Cấp TW
Cấp tỉnh thành phố và tƣơng đƣơng
Cấp huyện, quận và tƣơng đƣơng
Cấp xã, phƣờng

Hiện nay nhiều nơi đã chia xã thành nhiều thôn, có trƣởng thôn để giúp UBND
xã quản lí địa bàn. Tuy nhiên không đƣợc coi đây là cấp chính quyền cơ sở thứ 5.

1.2. Những vấn đề cơ bản trong quản lý hành chính Nhà nƣớc
1.2.1. Khái niệm quản lí hành chính nhà nước
Để nắm vững nội hàm của kháI niệm QLHC NN cần tiếp cận theo trình tự sau:

năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nƣớc đã giao cho trong việc tổ chức và điều
chỉnh các quan hệ xã hộivà hành vi của công dân
Nền hành chính Nhà nước
Nền hành chính Nhà nƣớc (hành chính công) là tổng thể các cơ chếđƣợc cấu
thành bởi 3 cơ chế sau đây:
Một là: Hệ thống quản lý xã hội theo pháp luật bao gồm: Hiến pháp, Luật, Pháp
lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành pháp và quản lý Nhà
nƣớc. Xây dựng thể chế nền hành chính Nhà nƣớc dân chủ, thực hiện quyền lực Nhà
nƣớc thuộc nhân dân, phát huy trí tuệ của dân, phục vụ lợi ích và nguyện vọng của
dân, thiết lập kỷ cƣơng Nhà nƣớc, ý thức và trật tự pháp luật, cải cách và hoàn thiện
thủ tục hành chính…Xây dựng thể chế quản lý kinh tế của Nhà nƣớc phù hợp với nền
kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc và tạo ra sự thích nghi về thể chế trong
quan hệ đối ngoại, với pháp luật và tập quán quốc tế.
Hai là: Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành bộ máy nhà nƣớc từ trung ƣơng đến
cơ sở. Quy định thẩm quyền của từng cấp, từng cơ quan, mối quan hệ dọc ngang.Vận
dụng tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và quản
12


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT

.
lý theo lãnh thổ. Các cơ quan trong hệ thống phải đủ mạnh về uy tín, năng lực và
phẩm chất để phát huy hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nƣớc.
Ba là: Đội ngũ cán bộ, công chức, chế độ công vụ và quy chế công chức, các
quy định về hệ thống ngạch, bậc, tiêu chuẩn chức danh và hệ thống tiền lƣơng, các
quy chế tuyển dụng, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thƣởng đãi ngộ …là những cở sở
để nâng cao chất lƣợng công tác, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động làm căn cứ

Quản lý hành chính nhà nước là việc tổ chức thực thi quyền hành pháp để quản lý,
điều hành các lĩng vực đời sống xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật.
1.2.2. Những tính chất chủ yếu của nền hành chính nhà nước CHXHCN Việt Nam
Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị:
- Kiên trì chủ nghĩa Mác – Lê Nin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, kết hợp sự kiên
định về nghuyên tắc và chiến lƣợc cách mạng, với sự linh hoạt, sáng tạo trong sách
lƣợc, nhạy cảm lắm bắt cái mới của thời đại.
- Xây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, chông
chệch hƣớng XHCN, chống diễn biết hoà bình. Đó là ý thức chính trị, tƣ tƣởng đòi
hỏi các nhà chính trị phải có.
Tính pháp luật:
Tính pháp luật các cơ quan hành chính và công chức phải đảm bảo tính quyền
uy, nghĩa là phải lắm vững quyền lực, sử dụng đúng quyền lực thì mới phát huy tính
pháp luật trong quản lý hành chính nhà nƣớc. Với tƣ cách là quyền lực nhà nƣớc,
hành chính nhà nƣớc mang tính cƣỡng chế hành chính đòi hỏi mọi tổ chức xã hội, cơ
quan nhà nƣớc và công dân phải tuân thủ mệnh lệnh hành chính.
Tính thường xuyên ổn định
Nhiệm vụ hành chính nhà nƣớc là phục vụ công vụ và nhân dân. Do vậy hoạt
động hành chính nhà nƣớc không đƣợc làm theo lối “phong trào”, “chiến dịch. Đội
ngũ công chức phải ổn định và có năng lực, nền hành chính phải thích nghi với hoàn
cảnh thực tế xã hội, phù hợp với xu thế chung của thời đại.
Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao:
Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao thể hiện trình độ khoa học của nền
hành chính nhà nƣớc là cơ sở để đảo bảo thực hiện mục tiêu chiến lƣợc kế hoạch
chính sách chƣơng trình dài hạn.
Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ
14


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

15


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT

.
(11) Chƣơng trình về xoá đói giảm nghèo.
- Quản lý hành chính nhà nƣớc về an ninh, quốc phòng.
- Quản lý hành chính nhà nƣớc về ngoại giao.
- Quản lý hành chính nhà nƣớc về ngân hàng, tài chính ngân sách nhà nƣớc, kế
toán, kiểm toán, quản lý tài sản chung thị trƣờng chứng khoán.
- Quản lý hành chính nhà nƣớc về khoa học công nghệ, tài nguyên thiên nhiên và môi
trƣờng.
- Quản lý hành chính nhà nƣớc về các nguồn nhân lực.
- Quản lý hành chính nhà nƣớc về công tác tổ chức bộ máy hành chính nhà nƣớc về
quy chế, chế độ, chính sách về công vụ, công chức nhà nƣớc.
- Quản lý hành chính nhà nƣớc và phát triển công nghệ tin học trong hoạt động
quản lý hành chính.
1.2.4. Công cụ (phương tiện), hình thức và phương pháp quản lý hành chính Nhà
nước
* Các công cụ quản lý:
- Công sở: Là trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính nhà nƣớc, là nơi lãnh
đạo công chức và nhân viên thực thi công vụ, là nơi giao tiếp đối nội và đối ngoại, là
nơi tiếp nhận các thông tin đầu vào và ban hành các quyết định để giải quyết, xử lý
các công việc hàng ngày để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của
công dân. Công sở phải có tên, có địa chỉ rõ ràng và phải treo quốc kỳ tro ng những
ngày làm việc.
- Công vụ: Là một dạng lao động xã hội của những ngƣời làm việc trong các cơ

+ Phƣơng pháp toán học hoá: Để lập chƣơng trình kế toán hoá qua hệ thống
máy điện toán, sơ đồ mạng….
+ Phƣơng pháp tâm lý học: Để nghiên cứu những vấn đề xã hội nhằm suy tôn
những ngƣời có công trong quản lý nhà nƣớc nhƣ: Nhà giáo nhân dân, nghệ sỹ nhân
dân…
+ Phƣơng pháp sinh lý học: Để nghiên cứu các điều kiện lao động nhằm tăng
lực công tác.
+ Phƣơng pháp giáo dục tƣ tƣởng, đạo đức: Để giác ngộ lý tƣởng, ý thức chính
trị, pháp luật, nhận biết đƣợc việc làm tốt, xấu, thiện, ác…

17


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT

.
+ Phƣơng pháp tổ chức: Đây là biện pháp đƣa con ngƣời vào khuôn khổ kỷ
luật, kỷ cƣơng.
+ Phƣơng pháp kinh tế: Làm giỏi, hiệu quả lớn thì tăng lƣơng, tăng thƣởng.
Làm sai, hiệu quả không có thì hạ lƣơng, cắt thƣởng, bồi thƣờng hoặc phạt tiền.
+ Phƣơng pháp hành chính: Để tác động trực tiếp đến chủ thể quản lý lên các
khách thể bằng các mệnh lệnh hành chính dứt khoát, bắt buộc.
* Quản lí Nhà nước về giáo dục – đào tạo
QLNNvề GD-ĐT là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà
nƣớc đối với các hoạt động giáo dục và đào tạo, do các cơ quan quản lý giáo dục của
nhà nƣớc từ TW đến các cơ sở tiến hành chức năng nhiệm vụ do nhà nƣớc uỷ quyền
nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, duy trì trật tự kỷ cƣơng, thoả mãn nhu
cầu giáo dục và đào tạo của nhân dân, thực hiện mục tiêu GD &ĐT của nhà nƣớc.

sự nghiệp giáo dục;
12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu
nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục
Hệ thống cơ quan quản lý GD & ĐT

CHÍNH PHỦ

Bộ GD &ĐT

UBND TỈNH

SỞ GD&ĐT

UBND HUYỆN

PHÒNG GD - ĐT

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục
19


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT

.
Chính phủ trình Quốc hội trƣớc khi quyết định những chủ trƣơng lớn có ảnh
hƣởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nƣớc, những chủ
trƣơng về cải cách nội dung chƣơng trình của cả một bậc học, cấp học; hàng năm báo
cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục.


.
1.3.2. Luật Viên chức
Luật Viên chức (đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010)
(PHỤ LỤC 3)
1.4. Tiêu chuẩn, chức danh nghiệp vụ của giáo viên phổ thông
Thông tƣ liên tịch số 23/2015/ TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ Nội vụ-Bộ Giáo
dục và Đào tạo : Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học phổ thông công lập
(PHỤ LỤC 4)
Câu hỏi ôn tập chƣơng 1
1. Phân tích bản chất Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam
2. Liên hệ với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam.
3. Nêu và giải thích những nội dung quản lý của Nhà nƣớc về giáo dục, đào
tạo.
4. Phân biệt tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ của giáo viên trung học phổ thông
hạng I, II, III.
5. Vẽ sơ đồ những nội dung Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.

21


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT

.

Chƣơng 2: ĐƢỜNG LỐI QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƢỚC VỀ

KHOA SƢ PHẠM KỸ THUẬT

.
7. Xã hội hoá giáo dục và hợp tác quốc tế đƣợc đẩy mạnh, đạt nhiều kết quả
quan trọng.
Những thành tựu, kết quả quan trọng của giáo dục bắt nguồn từ truyền thống
hiếu học của dân tộc; sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nƣớc, Mặt trận Tổ quốc và
các đoàn thể nhân dân, của mỗi gia đình và toàn xã hội; sự tận tụy của đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lí giáo dục; sự ổn định về chính trị cùng với những thành tựu phát
triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của đất nƣớc.
* Những hạn chế yếu kém
Trong những thập kỷ qua, nền giáo dục Việt Nam có những bƣớc phát triển, có
những thành tựu đáng ghi nhận, góp phần quan trọng vào nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực cho công cuộc xây dựng, bảo vệ và đổi mới đất nƣớc. Nhƣng đồng thời nền
giáo dục đang ẩn chứa rất nhiều yếu kém, bất cập:
– Giáo dục-đào tạo còn nhiều hạn chế, yếu kém, bất cập chậm đƣợc khắc phục;
chất lƣợng giáo dục còn thấp, quan tâm đến phát triển số lƣợng nhiều hơn chất lƣợng;
so với yêu cầu phát triển của đất nƣớc còn nhiều nội dung chƣa đạt; chƣa thực sự là
quốc sách hàng đầu.
– Nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp giáo dục còn lạc hậu, chậm đổi mới,
chậm hiện đại hóa, chƣa gắn chặt với đời sống xã hội và lao động nghề nghiệp; chƣa
phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên.
– Chất lƣợng giáo dục có mặt bị buông lỏng, giảm sút, nhất là giáo dục đạo
đức, lối sống; giáo dục mới quan tâm nhiều đến dạy “chữ”, còn dạy “ngƣời” và dạy
“nghề” vẫn yếu kém; yếu về giáo dục tƣ tƣởng, đạo đức, lối sống, lịch sử dân tộc, tƣ
duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, kỹ năng sống…
– Hệ thống giáo dục quốc dân không hợp lý, thiếu đồng bộ, chƣa liên thông,
mất cân đối.
– Quản lý nhà nƣớc trong giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập, chậm đổi mới,
là nguyên nhân chủ yếu của nhiều nguyên nhân khác; cơ chế quản lý giáo dục chậm

ngƣời lãnh đạo – quản lý, những nhà khoa học, những ngƣời làm giáo dục phải có
cách nhìn toàn diện, đầy đủ, khách quan, nhƣ các văn kiện của Đảng đã nêu, sâu hơn,
bản chất hơn những gì nêu trên báo chí và những báo cáo tổng kết thành tích.
2.2. Những quan điểm chỉ đạo về sự nghiệp đổi mới Giáo dục và Đào tạo
Trong các văn kiện trình Đại hội XII, Đảng ta nhấn mạnh sự quan tâm đặc biệt
và làm rõ hơn lập trường, quan điểm, tính nhất quán về sự cần thiết phải đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status