Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

NGUYỄN THỊ TRANG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨ Kỹ THUẬT PHÂN LẬP VÀ NUÔI TRỒNG NẤM DA
BÁO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Công nghệ sinh học

Khoa

: CNSH - CNTP

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên – năm 2016


ĐạI HọC THÁI NGUYÊN



LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em
Ďã nhận Ďƣợc sự Ďộng viên và giúp Ďỡ rất lớn của nhiều cá nhân và tập thể.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Các thầy cô Khoa Công nghệ Sinh học – Công nghệ Thực phẩm trƣờng
Đại học Nông lâm Thái Nguyên Ďã tận tình giúp Ďỡ, tạo mọi Ďiều kiện tốt
nhất cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù Ďã có nhiều cố gắng Ďể thực hiện Ďề tài một cách hoàn chỉnh
nhất, xong do mới buổi Ďầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp
cận với thực tế sản xuất cũng nhƣ hạn chế về thời gian làm thí nghiệm và kinh
nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất Ďịnh mà bản thân chƣa
thấy Ďƣợc. Em rất mong nhận Ďƣợc sự góp ý của các quý thầy cô và các bạn
Ďể khóa luận Ďƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Thị Trang


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam Ďoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực.
Tôi xin cam Ďoan rằng, mọi sự giúp Ďỡ cho việc thực hiện khóa luận này
Ďã Ďƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong các chuyên Ďề này Ďã Ďƣợc
ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên

1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của Ďề tài ...................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của Ďề tài .......................................................................... 4
2.1.1 Giới thiệu chung ....................................................................................... 4
2.1.2. Một vài Ďặc Ďiểm về nấm hoang dại ....................................................... 7
2.1.3. Nấm Da báo............................................................................................. 9
2.2. Các giai Ďoan phát triển của nấm ............................................................. 10
Bảng 2.1. Nồng Ďộ của một số dạng muối khoáng cần cho nấm .................... 12
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .............................................. 13
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 13
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.......................................................... 14
Phần 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 15
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 15
3.2. Địa Ďiểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 15
3.3. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu................................................................ 15
3.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 16
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 16
3.5.1. Phƣơng pháp thu nhận và xử lý mẫu .................................................... 16
3.5.2. Phƣơng pháp phân lập ........................................................................... 16
3.5.3. Phƣơng pháp lựa chọn môi trƣờng phân lập tối ƣu .............................. 17


3.5.4. Phƣơng pháp làm meo nấm................................................................... 19
3.5.5. Phƣơng pháp làm giá thể tạo quả thể .................................................... 21
3.5.6. Phƣơng pháp bảo quản meo giống ........................................................ 22
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 23
4.1. Phân lập nấm Da báo bằng phƣơng pháp nuôi cấy mảnh mô ................. 23
4.1.1. Kết quả thu nhận và xử lý mẫu ............................................................. 23

làm giảm mức Ďộ ô nhiễm môi trƣờng vì vậy hệ sợi nấm Ďƣợc cho là Ďóng vai
trò Ďáng kể trong việc phục hồi lại khu vực bị ô nhiễm.
Trên thế giới nhiều nƣớc Ďã phát triển nhiều loại nấm ăn, nhƣ nấm sò,
nấm mỡ nhƣ một Ďối tƣợng canh tác có giá trị dinh dƣỡng cao. Những lọai
nấm Ďƣợc nuôi trồng phổ biến và thƣờng xuyên này thƣờng rất dễ trồng, có
thể tận dụng các nguồn nguyên liệu có sẵn nhƣ rơm rạ, bã mía, mùn cƣa. Điều
kiện nuôi trồng thì không quá phức tạp và các thiết bị Ďể duy trì các Ďiều kiện
tối ƣu cũng dễ tìm kiếm, Ďơn giản và có giá thành thấp. Ở Việt Nam các sản
phẩm từ nấm khá Ďƣợc ƣa chuộng, nhiều loại nấm có giá thành khá cao nhƣ
Đông trùng hạ thảo, nấm Lim xanh, nấm Hƣơng. Số lƣợng những loại nấm ăn
phổ biến nhƣ nấm Sò hay nấm Rơm vẫn chƣa Ďủ Ďể Ďáp ứng nhu cầu của
ngƣời dân. Vì vậy lĩnh vực nuôi trồng và sản xuất nấm có nhiều hứa hẹn cần


2

Ďƣợc Ďẩy mạnh nghiên cứu và phát triển, vừa cải tiến những giống nấm sẵn
có, Ďồng thời thúc Ďẩy việc phân lập những giống nấm hoang dại có giá trị.
Nhiều loại nấm hoang dại Ďƣợc ngƣời dân sử dụng làm thực phẩm rất
ngon nhƣng Ďang dần mất Ďi, ví dụ nhƣ nấm Da báo và một số loại nấm
khác… Nấm Da báo là loại nấm dễ tìm, có thể bắt gặp ở nhiều tỉnh miền núi
phía Bắc nhƣ Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, nhƣng hiện nay cũng
ngày càng khan hiếm do Ďiều kiện thời tiết thất thƣờng và tình trạng thu hái
một cách tự phát. Theo ngƣời dân, nấm Da báo có vị ngọt, rất ngon, số lƣợng
ít và thƣờng sử dụng theo kinh nghiệm. Điều này dẫn tới những nghi vấn về
những tác Ďộng của nấm tới cơ thể con ngƣời mà mắt thƣờng không quan sát
Ďƣợc Ďồng thời cho thấy tiềm năng phát triển 1 loại giống nấm ăn mới cho thị
trƣờng ẩm thực và có thể cả hƣớng nghiên cứu dƣợc liệu. Mặc dù trên thế giới
có nhiều gợi ý về vai trò thực phẩm và khả năng ngăn cản phát triển khối u
của nấm Da báo nhƣng ở Việt Nam không có những thông tin khoa học chi

- Khai thác các nguồn nguyên liệu nuôi trồng nấm tại Ďịa phƣơng, bao
gồm tất cả các loại phế thải của nông nghiệp giàu chất cellulose, xử lý các
nguồn rác thải từ sản xuất nông nghiệp hạn chế hiện tƣợng ô nhiễm môi
trƣờng ở nông thôn sau mỗi vụ thu hoạch.
- Tạo thêm việc làm cho ngƣời dân, Ďịnh hƣớng cho ngƣời dân hƣớng tới
những mô hình nuôi trồng lớn hơn, Ďa dạng hơn, có ý nghĩa kinh tế.
- Phát triển cho thị trƣờng các loại giống nấm (hay meo nấm) thƣơng
mại, tăng thu nhập cho ngƣời sản xuất.
- Tạo ra Ďƣợc sản phẩm thực tiễn dựa trên nhu cầu xã hội.


4

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Giới thiệu chung
Nấm là những sinh vật thuộc giới Myceteae. Từ “nấm” có thể chỉ những
Ďối tƣợng khác nhau Ďối với những ngƣời khác nhau hoặc ở các nƣớc khác
nhau. Trong một nghĩa rộng "Nấm là một loại nấm lớn với thể quả Ďặc trƣng,
có thể là ở trên mặt Ďất hoặc ở dƣới mặt Ďất và Ďủ lớn Ďể có thể nhìn thấy
bằng mắt thƣờng, có thể Ďƣợc Ďào (hái) bằng tay. Định nghĩa này không phải
là hoàn hảo nhƣng có thể công nhận là một thuật ngữ phù hợp Ďể Ďánh giá số
lƣợng nấm trên trái Ďất. Loại hình phổ biến nhất của nấm là hình cây dù với
một mũ nấm (cap) và một thân nấm (gốc). Nhiều loài khác thêm vào Ďó có 1
lớp bao gói ( giống Ďài hoa) ví dụ nhƣ Volvariella volvacea hoặc là một cái
vòng ví dụ Agarius campestris hoặc là có cả hai Ďặc Ďiểm Ďó ví dụ nhƣ
Amanita muscaria. Bên cạnh Ďó, một số loại nấm dƣới hình thức Ďài hoa mềm
dẻo, những loại khác tròn nhƣ quả bóng golf. Một số trong hình dạng của
chiếc gậy nhỏ hay một số giống san hô nhiều loài khác có màu vàng hoặc màu

học cho con ngƣời sử dụng, Ďặc biệt trong hoàn cảnh con ngƣời Ďang xây
dựng nên những quy tắc về an ninh lƣơng thực, khuyến khích phát triển kinh
tế Ďồng thời bảo vệ môi trƣờng.
Một trong những loại nấm hoang dại mà có tiềm năng nuôi cấy rất tốt là
nấm Da báo (Lentinus tigrinus, Hình 2.1) mà thƣờng mọc trên những cây gỗ
Ďã Ďổ mục. Một loại nấm có quan hệ họ hàng gần là nấm hƣơng cũng Ďƣợc
trồng khá phổ biến Ďể phục vụ cho các mục Ďích về ẩm thực. Năm 2002
Wasser Ďã chỉ ra thành phần hoạt Ďộng sinh học Ďƣợc gọi là lentinan ở nấm
hƣơng, là hợp chất β-glucan. Β-glucan là một phức chất tan trong nƣớc Ďƣợc
phát hiện trong nhiều loại nấm và Ďƣợc cho rằng có mối liên hệ với việc kích


6

thích hoạt Ďộng miễn dịch và các hoạt Ďộng kháng lại khối u. Mặc dù nó rất
Ďƣợc ƣa chuộng nhƣng việc nuôi cấy nấm hƣơng cũng bị giới hạn bởi nhiều
nguyên nhân trong Ďó bao gồm yếu tố nhiệt Ďộ không thuận lợi. Một sự thay
thế tốt nhất là việc nuôi cấy một Ďối tƣợng bản Ďịa (nhƣ là nấm Da báo ). Tuy
nhiên yêu cầu Ďầu tiên là cần phải hiểu biết Ďầy Ďủ về các Ďiều kiện sinh
trƣởng tối ƣu của nấm Da báo với những hƣớng thông tin cụ thể về giá trị
dinh dƣỡng và những Ďòi hỏi về Ďiều kiện vật lí. Nấm Da báo nhìn chung thì
vẫn là một loại nấm chƣa Ďƣợc biết rõ ràng. Không giống nhƣ nấm hƣơng các
thông tin về nấm Da báo rất hạn chế Ďặc biệt là những thông tin về Ďặc Ďiểm
sinh học về công nghệ sản xuất, về giá trị thực phẩm, về dinh dƣỡng và các
giá trị về dƣợc học. Do vậy việc xác Ďịnh các Ďiều kiện sinh trƣởng cho nấm
Da báo là cần thiết Ďể có thể xây dựng Ďƣợc quy trình công nghệ sản xuất
hiệu quả cho ngành công nghiệp thực phẩm. [6]

Hình 2.1: Quả thể nấm Da báo




8

chƣa xác Ďịnh Ďƣợc loài của nấm. Mỗi một loại nấm cần gói tách biệt nhau Ďể
tránh lây nhiễm.
Bƣớc 3: Khi vận chuyển nấm nên vận chuyển trong loại rổ nông Ďể cây
nấm Ďƣợc Ďứng thẳng.
Bƣớc 4: Chỉ thu thập mẫu nấm, tránh thu cả những côn trùng bám vào,
cỏ hay mẩu cây thối rữa. Trong nhiều trƣờng hợp ngƣời ta lấy cả những thứ
này cất trong túi bóng và tƣởng nhầm nó là nấm.
Bƣớc 5: Phải ghi chú lại các thông số, hình dạng, màu sắc, mùi vị, Ďặc
Ďiểm vùng mà nấm mọc lên, và Ďúng thời Ďiểm thu nhận. Có nhiều loại nấm
hoang dại nhìn rất khác khi chúng khô Ďi hoặc nhanh chóng trở nên nhũn thối
khi chúng ta giữ chúng quá lâu.
Bƣớc 6: Làm một tiêu bản bào tử: Màu sắc của bào tử là một thông tin
cần thiết Ďể xác Ďịnh nhiều loại nấm, nên sử dụng Ďể xác nhận cho giả thuyết
xác Ďịnh loài. Nhiều bảo tử Ďơn lẻ quá nhỏ Ďể có thể quan sát Ďƣợc, cần sử
dụng kính hiểm vi nhƣng có thể cắt mũ nấm Ďể thu nhận một khối các bào tử
sau Ďó Ďặt phần chứa khối bào tử Ďó lên tiêu bản. Phía chứa bào tử thì tiếp
xúc với bề mặt của 1 tờ giấy trắng. Phải chắc chắn trên tờ giấy không lẫn bất
kỳ màu sắc nào Ďể tránh nhầm lẫn với màu của bào tử, các tiêu bản bào tử có
màu trắng thƣờng rất khó quan sát nhƣng có thể phát hiện ra bào tử Ďó bằng
kỹ thuật cấy ria. Có một số loại nấm Ďộc có bào tử không thể phát hiện trên
tiêu bản giấy màu và nó cần rất nhiều thời gian Ďể giải phóng bào tử vì vậy
cần phải kiên nhẫn.
Bƣớc 7: Nghiên cứu kỹ hình dạng và mô tả thể quả của nấm: Cố gắng Ďể
tìm ra những Ďiểm phù hợp giữa mẫu nấm thu Ďƣợc với những loại nấm Ďƣợc
nghiên cứu trƣớc Ďó.
Bƣớc 8: Khi Ďã phát hiện ra một nhóm nấm dƣờng nhƣ rất gần với mẫu

trắng. Kích thƣớc từ 3-10(cm) chiều rộng, phiến nấm màu trắng, hơi vàng,
sau cùng có màu vàng bẩn nhạt, lớp phấn mỏng, xếp sát nhau, kéo dài xuống


10

cuống và hơi có dạng răng cƣa. Cuống nấm ở phía trên có màu trắng, phía
dƣới cũng tƣơng tự mũ nấm có phủ vảy thâm, khi còn non vảy có dạng lông,
xếp gần nhƣ vòng nấm, cuống nấm có thể Ďính ở giữa mũ nấm hoặc có thể
hơi lệch, thƣờng hơi cong và nhỏ dần xuống phía dƣới gốc, khối Ďặc và dai.
Bào tử hình trụ hoặc elip không màu, nhẵn, kích thƣớc khoảng 2-4 x 4,5-6,5
µm. Hệ thống sợi nấm gồm sợi sơ cấp có vách ngăn và sợi thứ cấp không có
vách ngăn, màng dày, lông ở mũ nấm cũng chính do hai sợi này tạo nên. [3]
2.2. Các giai đoan phát triển của nấm
Nấm cần phát triển 1 hệ sợi phát tán rộng Ďể thu nhận nhiều chất dinh
dƣỡng và tạo thành thể quả. Giai Ďoạn này thƣờng chiếm thời gian dài, nấm
chủ yếu là dạng sợi, sợi nấm khá mỏng, có hai nhân có nguồn gốc từ hai bào
tử khác nhau chúng nảy mầm rồi kết hợp lại. Hệ sợi nấm hay còn gọi là hệ sợi
dinh dƣỡng, hệ sợi dinh dƣỡng này len lỏi vào trong cơ chất Ďể lấy thức ăn,
khi khối sợi Ďạt Ďến mức Ďộ lớn kết hợp với Ďiều kiện thuận lợi chúng sẽ bện
lại với nhau tạo thể quả. Còn nếu gặp Ďiều kiện bất lợi chúng sẽ tạo thành bào
tử tiềm sinh hoặc hậu sinh.
Giai Ďoạn phát triển tiếp theo chiếm thời gian ngắn, sau khi các sợi nấm
bện vào nhau hình thành lên thể quả. Thể quả có kích thƣớc lớn, là cơ quan
sinh sản của nấm. Trên quả thể có một nơi tập chung các Ďầu ngọn của sợi
nấm là thụ tầng (hymenium) ở Ďây hai nhân của tế bào sẽ kết hợp lại thành
một và từ Ďó chia thành bốn nhân con hình thành lên Ďảm bào tử
(basidiospore), nang bào tử (ascospore) hoặc bào tử hữu tính (sexual spore).
Khi nấm trƣởng thành bào tử sẽ Ďƣợc phóng thích khi gặp Ďiều kiện thuận lợi,
bào tử nảy mầm và chu trình lại tiếp tục.

Đồng thời làm cân bằng khuynh Ďộ (gradient) bên trong và ngoài tế bào.
Magie: Cần cho sự hoạt Ďộng của một vài loại enzym, nguồn magie
thƣờng Ďƣợc cung cấp là từ magie sulfat.
Vitamin: Đƣợc dùng với lƣợng rất ít, vitamin giữ chức năng Ďặc biệt
trong nhiều hoạt Ďộng của enzym. Vitamin Ďƣợc nấm hấp thụ hầu hết là từ
nguồn vitamin bên ngoài với lƣợng rất ít nhƣng không thể thiếu. Có hai
nguồn vitamin cần thiết cho nấm là vitamin H và vitamin B1. [9]


12

Bảng 2.1. Nồng độ của một số dạng muối khoáng cần cho nấm
Tên muối khoáng

Nồng độ (%)

Phophat kali monobasic

1-2

Phosphat kali dibasic

1-2

Sulfat Magiê

0,2-0,5

Sulfat Mangan


triển của sợi nấm, với nấm Da báo trong quá trình phân lập thì không cần


13

Ďiều kiện ánh sáng sợi nấm phát triển tốt hơn khi không có ánh sáng. Tuy
nhiên, trong quá trình tạo thể quả nấm cần Ďƣợc chiếu sáng.
Độ ẩm: Đại Ďa số sự phát triển của nấm Ďều cần Ďến Ďộ ẩm, một số loài
nấm thuộc nấm Ďảm cần Ďộ ẩm thích hợp cho phát triển hệ sợi khoảng (80-90
%), nhƣng hầu hết nấm cần Ďộ ẩm khoảng (50-60%) thích hợp cho sự phát
triển của nấm.
Độ thông khí: Hàm lƣợng O2 và CO2 có ảnh hƣởng Ďến sự tăng trƣởng
của sợi nấm, O2 cần thiết cho hệ sợi hô hấp còn hàm lƣợng CO2 trong không
khí cao sẽ gây ức chế tạo thể quả nấm. Theo Th.S Nguyên Minh Khang, nấm
Da báo việc bịt kín Ďĩa thạch hay không bịt kín trong giai Ďoan sợi nấm phát
triển không có khác biệt .
Ảnh hƣởng của pH: Nấm có khả năng phát triển với biên Ďộ pH rộng,
nhóm nấm mọc trên thực vật hay ký sinh thích hợp pH thấp, nhóm mọc trên
mùn, bã, Ďất thích hợp với pH trung tính hoặc kiềm. Nấm Da báo có khả
năng phát triển tốt nhất trong khoảng pH từ 7.0-8.0. [10],[3], [6]
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nấm Da báo- Lentinus tigrinus (Bull.) Fr Ďã Ďƣợc một số nhà khoa học
trên thế giới nghiên cứu theo nhiều hƣớng, Ďiển hình là hƣớng Công nghệ
sinh học, dƣợc học và thực phẩm. Rich Milton và cộng sự Ďã nỗ lực trong
việc tối ƣu hóa các Ďiều kiện tăng trƣởng của sợi nấm [6]. Một số thành phần
và chức năng của thu nhận từ các mẫu nấm Da báo từ Philippines cũng Ďƣợc
nghiên cứu tìm hiểu. Năm 2015, Nor Adila Mhd Omar và cộng sự phát hiện
khả năng chống oxy hóa từ dịch chiết 1 chủng nấm Lentinus trên mô hình
chuột thí nghiệm [5]. Loại nấm này cũng Ďƣợc biết có khả năng sinh


Phần 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng: Nấm Lentinus tigrinus (Bull.) Fr hay còn gọi là nấm da báo,
nấm Da báo; Vật liệu nghiên cứu: Quả thể nấm Da báo Ďƣợc lấy tại huyện
Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa Ďiểm: Phòng thí nghiệm Công nghệ Lên men thuộc Khoa Công nghệ
Sinh học – Công nghệ Thực phẩm - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên;
Thời gian thực hiện: Từ 01/08 /2016 Ďến 02/07/2017
3.3. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu
Các hóa chất sử dụng trong nghiên cứu
Tên hoá chất

Xuất xứ

Pepton

Trung Quốc

CaCO3

Việt Nam

HCL

Trung Quốc

NaOH

Trung Quốc

Tủ ấm

Trung Quốc

Kính hiển vi

Việt Nam

Box cấy

Trung Quốc

Máy UV – VIS

Việt Nam


16

Các dụng cụ khác Ďƣợc sử dụng trong thí nghiệm bao gồm: Chai, bình
tam giác, que cấy, que trang, Ďĩa petri, ống nghiệm, Ďèn cồn, giá Ďỡ ống
nghiệm,…
3.4. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1:Nghiên cứu môi trƣờng thích hợp Ďến khả năng phân lập nấm
Da báo từ mảnh mô.
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hƣởng của giá thể Ďến khả năng hình thành
quả thể nấm Da báo.
Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hƣởng của giá thể tới sự phát triển và tạo

- Agar 20 g
- Đƣờng glucose 20 g
- Pepton 4 g
- Nƣớc 1 lít
Các bƣớc tiến hành
Bƣớc 1- Cân lấy 200 g khoai tây Ďã Ďƣợc rủa sạch, gọt vỏ rồi cắt nhỏ
thành hình khối khoảng 1 cm
Bƣớc 2- Cho khoai vào nồi rồi thêm khoảng 800 ml nƣớc,Ďun sôi
khoảng 10-15 phút
Bƣớc 3- Lọc bỏ cặn
Bƣớc 4- Bổ xung Ďƣờng, agar, pepton, rồi chuẩn lên 1 lít
Bƣớc 5- Chuẩn pH=7.0
B6- Cho vào chai lọ rồi hấp khử trùng(121°C trong 30 phút).
b) Môi trường thạch dừa (CWA)
Chuẩn bị nguyên liệu gồm:
- 1 lít nƣớc dừa
- Agar 20 g agar
-Glucose 20g


Trích đoạn Kết quả phân lập mảnh mô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status