MỤC LỤC
1. ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................. 2
2. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN .............................................................................. 3
3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN ............................................................................................ 4
3.1. Mục tiêu chung ....................................................................................................... 4
3.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................... 4
4. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHUẨN ............................................................................ 4
5. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN ............................................................................................ 5
5.1. Nội dung chuẩn hóa IC3 ..................................................................................... 5
5.2.Chuẩn hóa IC3 cho cán bộ, giảng viên .................................................................... 5
5.2.1 Các bước tiến hành .......................................................................................... 5
5.2.2. Điều kiện bắt buộc áp dụng chuẩn IC3 Quốc tế ............................................. 6
5.3. Chuẩn hóa cho sinh viên trong trường ................................................................... 6
5.3.1. Cấp độ đạt được .............................................................................................. 6
5.3.2. Các bước tiến hành ......................................................................................... 7
5.3.3. Điều kiện bắt buộc sinh viên đạt chuẩn IC3 tương đương ............................. 8
5.3.4. Điều kiện xét miễn học phần Tin học đại cương và chuẩn đầu ra ................. 8
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ............................................................................................ 9
6.1. Ban Giám hiệu ........................................................................................................ 9
6.2. Phòng Đào tạo ........................................................................................................ 9
6.3. Phòng TTKT&ĐBCLGD ....................................................................................... 9
6.4. Trung tâm Ngoại Ngữ - Tin học Ứng dụng ........................................................... 9
6.4.1. Ban Giám đốc ................................................................................................. 9
6.4.2. Tổ công tác thực hiện đề án ............................................................................ 9
6.4.3. Bộ phận CNTT .............................................................................................. 10
7. DỰ TRÙ KINH PHÍ .................................................................................................. 10
8. KẾT LUẬN ................................................................................................................ 12
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................................... 13
1
việc triển khai đề án chuẩn CNTT của đại học Thái Nguyên cụ thể tất cả các cán bộ, viên
chức có độ tuổi dưới 45 phải đạt chuẩn IC3 quốc tế về tin học do Certiport Hoa Kỳ, đại diện
IIG Việt Nam cấp (trừ những cán bộ công chức đã có bằng kỹ sư/cử nhân về CNTT).
2
Đây chính là tiền đề cho việc sử dụng chuẩn Công nghệ thông tin cho cán bộ giảng
viên và sinh viên của Đại học Thái Nguyên.
1.3. Các công ty tư nhân, cơ quan nhà nước, các nhà tuyển dụng đều đỏi hỏi ứng viên
phải có trình độ CNTT, khai thác một cách có hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin
trong công việc. Chính vì vậy, những ứng viên có chứng chỉ tin học theo các chuẩn quốc tế
có lợi thế rất lớn khi nộp hồ sơ xin việc và tham dự thẩm vấn. Việc áp chuẩn đầu ra cho
sinh viên các trường tác động tích cực đến các nhà tuyển dụng, giảm thời gian, chi phí tổ
chức thi, kiểm tra. Đồng thời tăng hiệu quả và chất lượng nhân sự được tuyển dụng.
2. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN
- Căn cứ nghị quyết số 37 - NQ/TW, ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị khóa IX, về
đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và
miền núi Bắc Bộ đến năm 2020;
- Căn cứ chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Căn cứ quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng phê duyệt
Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020;
- Căn cứ kết luận số 51-KL/T.Ư ngày 29/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế;
- Đặc biệt, ngày 22/9/2010, Đề án: “Sớm đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về
CNTT-TT” đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1755/QĐ-TTg. Đề án nhấn
mạnh mục tiêu phát triển nguồn nhân lực CNTT đạt tiêu chuẩn quốc tế và ứng dụng hiệu
giảng viên trong nhà trường ở độ tuổi từ 45 tuổi trở xuống có chứng chỉ IC3 quốc tế.
Đề xuất giải pháp, lộ trình áp chuẩn đầu ra môn tin học đại cương cho sinh viên
các chuyên ngành đào tạo trong nhà trường, tiếp cận với chuẩn quốc tế. Mục tiêu đề ra
100% sinh viên ra trường năm 2015 có trình độ Tin học tương đương chuẩn IC3 quốc tế,
bắt đầu áp dụng đào tạo Tin học IC3 đối với K45 trở đi. Riêng đối với K43, K44 sau khi
ra trường sinh viên tự bồi dưỡng kiến thức IC3 và phải có chứng chỉ IC3 tương đương do
nhà trường cấp khi ra trường.
4. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHUẨN
Việc thực hiện chuẩn hóa được triển khai theo lộ trình phù hợp với từng nhóm
đối tượng, bao gồm: Cán bộ, chuyên viên, đội ngũ giảng viên các chuyên ngành đào tạo
và sinh viên trong trường. Cụ thể:
* Chuẩn hóa trình độ CNTT đối với cán bộ, công chức, giảng viên không thuộc
chuyên ngành CNTT của trường Đại học Nông Lâm. Chuẩn IC3 quốc tế sẽ được áp
dụng đối với toàn thể cán bộ, công chức và giảng viên từ 45 tuổi trở xuống (không bắt
4
buộc đối với nhân viên trực giảng đường, bảo vệ, lái xe, vệ sinh môi trường, nhân viên
tạp vụ), đồng thời khuyến khích các cán bộ quản lý phòng, ban, các khoa trên 45 tuổi
phấn đấu đạt chuẩn trên.
* Xây dựng lộ trình, chuẩn hóa cho nhóm đối tượng sinh viên các chuyên ngành
thuộc trường Đại học Nông Lâm.
* Áp dụng chuẩn IC3 quốc tế cho sinh viên chương trình chất lượng cao trong nhà trường.
5. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
5.1. Nội dung chuẩn hóa IC3
Gồm 3 phần:
Máy tính căn bản:
Nhận biết các loại máy tính, cơ chế xử lý thông tin, mục đích chức năng của các
loại linh kiện phần cứng. Nhận biết cách thức bảo trì các thiết bị máy tính và xử lý sự cố
thông thường của máy tính. Nhận biết phần cứng, phần mềm, hệ điều hành, cơ chế hoạt
- Tháng trong tháng 03 năm 2014: Mở 2 lớp bồi dưỡng kiến thức IC3, mỗi lớp từ 30
đến 35 cán bộ.
- Tháng 07 năm 2014: Mở 2 lớp bồi dưỡng kiến thức IC3, mỗi lớp từ 30 đến 35 cán bộ.
- Tháng 04 năm 2015: Mở 2 lớp bồi dưỡng kiến thức IC3, mỗi lớp từ 30 đến 35 cán bộ.
c. Tổ chức thi lấy chứng chỉ IC3 quốc tế:
Nhà trường sẽ hỗ trợ kinh phí thi cho những cán bộ, giảng viên có chứng chỉ IC3
Quốc tế. Trung tâm NN-THƯD phối hợp với IIG Việt Nam mở lớp thi chứng chỉ IC3
quốc tế tại trường Đại học Nông Lâm. Cụ thể:
- Tháng 05 năm 2014: Tổ chức đợt 1 cho 100 cán bộ, giảng viên thi chứng chỉ IC3
- Tháng 09 năm 2014: Tổ chức đợt 2 cho 100 cán bộ, giảng viên thi chứng chỉ IC3
- Tháng 06 năm 2015: Tổ chức đợt 3 cho 200 cán bộ, giảng viên thi chứng chỉ IC3
5.2.2. Điều kiện bắt buộc áp dụng chuẩn IC3 Quốc tế
- Đến cuối năm 2014, 50% cán bộ, giảng viên trong độ tuổi quy định đạt chuẩn IC3
quốc tế. Trong đó 100% cán bộ, giảng viên có độ tuổi từ 35 tuổi trở xuống phải có
chứng chỉ IC3 quốc tế. Khuyến khích những cán bộ, giảng viên ở độ tuổi từ 35 tuổi đến
45 tuổi có chứng chỉ trong thời gian này.
- Đến cuối năm 2015, đạt 100% cán bộ giảng viên ở độ tuổi quy định có chứng chỉ
IC quốc tế.
- Đầu năm 2016, nếu cán bộ, giảng viên nào chưa đạt chuẩn quy định sẽ coi như
không hoàn thành nhiệm vụ, xét thi đua cuối năm và bị trừ 50% tiền thu nhập tăng thêm
hàng tháng.
- Bắt đầu từ năm 2014, tất cả cán bộ thi tuyển dụng công chức vào Trường Đại
3
Học Nông Lâm đều phải có chứng chỉ IC3 quốc tế.
5.3. Chuẩn hóa cho sinh viên trong trường
5.3.1. Cấp độ đạt được
- Sinh viên chính quy khóa 43, 44 và 45 trở đi: Đạt trình độ IC3 của Đại học Nông
lâm Thái Nguyên, tương đương cấp độ C theo thang điểm chuẩn IC3 thông qua 2 bài thi lý
thuyết trắc nghiệm và thực hành. Bài thi lý thuyết gồm kiến thức máy tính căn bản, ứng
- Các lớp học, ôn luyện IC3 gồm:
+ Học IC3 gồm 45 tiết tương đương 15 buổi
+ Ôn luyện IC3 gồm 30 tiết tương đương 10 buổi
e. Tổ chức thi lấy chứng chỉ
Sau khi sinh viên đạt học phần Tin học đại cương, hoặc cuối mỗi khóa học IC3,
Nhà trường sẽ tổ chức các lớp thi cấp chứng chỉ IC3 tương đương cho sinh viên và IC3
quốc tế cho sinh viên chương trình chất lượng cao. Cụ thể:
7
Khóa 43, 44: Nhà trường sẽ tổ chức các đợt thi chứng chỉ theo lớp đăng ký (có
thông báo cụ thể đến các lớp trước mỗi đợt thi). Sinh viên phải hoàn thành 01 bài thi lý
thuyết thời gian 40 phút và 01 bài thi thực hành trên máy thời gian 35 phút.
Khóa 45 trở đi: Nhà trường sẽ tổ chức thi cấp chứng chỉ IC3 tương đương và IC3
quốc tế (nếu sinh viên có nhu cầu) cho tất cả sinh viên sau mỗi học kỳ (có thể đăng ký
theo lớp). Sinh viên phải hoàn thành 01 bài thi lý thuyết thời gian 40 phút và 01 bài thi
thực hành trên máy thời gian 35 phút.
Sinh viên chương trình chất lượng cao: Nhà trường sẽ kết hợp với IIG Việt Nam
tổ chức thi chứng chỉ IC3 quốc tế cho sinh viên trương trình chất lượng cao. Thời gian
thi cuối mỗi năm học. Sinh viên phải hoàn thành 3 phần thi Máy tính căn bản, Ứng dụng
văn phòng và kết nối trực tuyến.
5.3.3. Điều kiện bắt buộc với sinh viên
Sinh viên K43, K44: Sinh viên phải tự bồi dưỡng kiến thức IC3 và đăng ký thi lấy
chứng chỉ IC3 tương đương do nhà trường cấp làm căn cứ xét chuẩn đầu ra cho sinh
viên khi ra trường.
Sinh viên K45 trở đi: Phải có chứng chỉ IC3 tương đương do nhà trường cấp (hoặc
nếu có nhu cầu đăng ký thi lấy chứng chỉ IC3 quốc tế của IIG Việt Nam). Đây là cơ sở
xét chuẩn đầu ra cho sinh viên khi ra trường.
Sinh viên chương trình chất lượng cao: Phải có chứng chỉ IC3 quốc tế làm cơ sở
việc tổ chức, kiểm tra, đánh giá cấp chứng chỉ IC3 tương đương.
- Quản lý ngân hàng đề thi cuối kỳ và đề thi cấp chứng chỉ IC3 tương đương.
6.4. Trung tâm Ngoại Ngữ - Tin học Ứng dụng
6.4.1. Ban Giám đốc
- Chỉ đạo điều phối chung mọi hoạt động của tổ công tác thực hiện đề án chuẩn
hóa tin học IC3 theo nội dung, kế hoạch đã được xây dựng dưới sự chỉ đạo chung của
Trưởng ban đề án.
- Hợp tác cùng IIG Việt Nam tổ chức thi trực tuyến để lấy chứng chỉ IC3 quốc tế
tại Trường Đại Học Nông Lâm.
- Chịu trách nhiệm giám sát tổ công tác thực hiện đề án và báo cáo thường xuyên
với Ban giám hiệu khi có việc phát sinh.
6.4.2. Tổ công tác thực hiện đề án
- Chịu trách nhiệm trước Ban điều hành đề án Nhà trường và Ban Giám đốc Trung
tâm về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả hoạt
động đề án định kỳ hàng tháng, kỳ học và năm học.
- Tổ công tác sẽ chịu trách nhiệm về nội dung, chương trình và bồi dưỡng các lớp
học bổ sung kiến thức.
9
- Chịu trách nhiệm xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá sát hạch cho
sinh viên năm thứ nhất, kết hợp với Phòng TTKT&ĐBCLGD kiểm tra trình độ CNTT
cho cán bộ giáo viên trong nhà trường.
- Phối hợp với phòng TTKT&KĐCLGD xây dựng ngân hàng câu hỏi cho học
phần Tin học đại cương.
- Biên soạn tài liệu giảng dạy dựa trên tài liệu tham khảo của IIG Việt Nam, cung
cấp tài liệu chính cho sinh viên học tập và nghiêm cứu.
- Phối hợp với IIG Việt Nam lập kế hoạch và tổ chức việc đào tạo, tập huấn, tổ
chức thi và cấp phát chứng chỉ IC3 quốc tế.
- Được phép tuyển giáo viên giảng dạy những nội dung trong đề án IC3 nếu có nhu cầu.
Hệ thống lắp đặt mạng
1.3
Ghế Xuân Hòa
Cái
1.4
Máy chiếu (di động)
Cái
2
3
Mua phần mềm Certiprep IC3
(Test + ôn luyện + giảng dạy)
Kinh phí kiểm tra trình độ CNTT
cho cán bộ, giảng viên. (Tính cho
Bộ
10
Số
lượng
Đơn giá
10.000.000
1
35.000.000
35.000.000
250
50.000
12.500.000
4
mỗi cán bộ, giảng viên)
Chứng chỉ IC3 quốc tế cho CBVC,
giảng viên
Cái
4.1
Chứng chỉ IC3 cho CBGD
Cái
4.2
37.500.000
Cái
5.2
Ghế nhân viên SG550H
Cái
5.3
Bàn làm việc có hộc SV120SHL
Cái
5.4
Bảng nhung (GVT1224: 1,2 x 2,4 m)
Cái
5.5
Biển văn phòng
Cái
5.6
8.000.000
8.000.000
7
500.000
3.500.000
4
1.200.000
4.800.000
1
1.000.000
1.000.000
1
200.000
2
2.500.000
690.000.000
(Bằng chữ: Sáu trăm chín mươi triệu đồng.)
Ghi chú: Nhà trường hỗ trợ một lần tiền kinh phí thi chứng chỉ cho cán bộ
giảng viên có tên trong quyết định áp dụng chuẩn Tin học IC3 năm 2014 và 2015
khi có chứng chỉ tin học IC3 Quốc tế nộp đúng thời hạn áp dụng chuẩn.
7.2. Kinh phí đóng góp
Kinh phí
Đơn vị
tính
Số
lượng
1
Kinh phí cho 1 sinh viên kiểm tra sát
hạch trình độ Tin học khi có nhu cầu
Sinh
viên
1
30.000
30.000
Khóa
1
700.000
700.000
5
Học chứng chỉ IC3 Quốc tế
Khóa
11
1
900.000
900.000
STT
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
4.130.000
8. KẾT LUẬN
Áp chuẩn CNTT IC3 đối với công chức, giảng viên và chuẩn “tương đương” IC3
cho sinh viên Đại học Nông Lâm là việc cần thiết, phù hợp với sứ mệnh của trường và
sự phát triển kinh tế, xã hội, chứng minh năng lực đào tạo, giảng dạy của Đại học Nông
Lâm.
Việc xây dựng chuẩn đầu ra sẽ giúp cho cán bộ giáo viên trong nhà trường đạt
chuẩn chung về trình độ CNTT và đáp ứng yêu cầu ĐHTN
Việc áp chuẩn CNTT quốc tế cho cán bộ, công chức, giảng viên và tiếp cận chuẩn
quốc tế cho sinh viên hoàn toàn phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của
trường, xứng đáng là đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới.
12
PHỤ LỤC 1
Giới thiệu về chuẩn công nghệ thông tin IC3
1. Giới thiệu về chuẩn công nghệ thông tin IC3
Chuẩn tin học IC3 hiện nay đã được công nhận và sử dụng phổ biến trên toàn thế
giới. Đây là chứng chỉ công nhận kỹ năng sử dụng, khai thác máy tính thành thạo của
người học. Khẳng định hiểu biết của người học về phần cứng, phần mềm trên máy tính.
1.1. Mục tiêu
Giúp cho người sử dụng công nghệ thông tin trong thời đại công nghệ số hiện nay
sử dụng, khai thác được các công cụ số: Máy tính, Internet, E-mail, Smart
phones/PDAs. Nắm rõ các vấn đề: Bảo mật dữ liệu. Các quy định pháp luật liên quan
khi sử dụng phần mềm, Internet. Các phương pháp an toàn truy cập Internet.
1.2. Yêu cầu
Máy tính căn bản:
- Xác định dạng máy tính, quá trình cung cấp thông tin và hoạt động kết nối
Sử dụng Microsoft Excel: Làm việc thành thạo với bảng tính dữ liệu, thay
đổi, chỉnh sửa được cấu trúc, định dạng trong bảng tính, sử dụng các hàm cơ
bản. Có thể sắp xếp dữ liệu, sử dụng được các chức năng và tạo được các biểu
-
đồ trong worksheet.
Sử dụng Microsoft Powerpoint: Có thể tạo và chỉnh sửa một bài diễn thuyết
với những hiệu ứng cơ bản.
Kết nối trực tuyến:
- Mạng và Internet: Xác định các mạng cơ bản, những lợi ích và rủi ro của
mạng máy tính
-
Xác định được mối liên hệ giữa các máy tính trong mạng và việc kết nối với
các mạng khác (giống như trong điện thoại) và internet
-
Thư điện tử: Xác định cách thức hoạt động của thư điện tử
Xác định cách thức sử dụng các ứng dụng của thư điện tử
-
Xác định được sự phù hợp khi sử dụng email và các nghi thức mạng liên quan
đến email
Sử dụng internet: Xác định được sự khác nhau của các nguồn thông tin trên
internet.
14
Thang điểm
x < 610
610 ≤ x < 710
x ≥ 710
x < 580
580 ≤ x < 680
x ≥ 680
x < 560
560 ≤ x < 660
x ≥ 660
Xếp loại
A
B
C
A
B
C
A
B
C