ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI QUANG TUYẾN
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỘNG
TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI, 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI QUANG TUYẾN
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỘNG
TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 62 34 01 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Phạm Thị Liên
2. TS. Phan Chí Anh
HÀ NỘI, 2017
Bùi Quang Tuyến
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ iv
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN ÁN ............................................ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................6
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................6
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................7
1.5 Tính mới và những đóng góp của luận án .............................................................7
1.6 Kết cấu luận án ......................................................................................................8
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 9
CHƢƠNG 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
NĂNG LỰC ĐỘNG DOANH NGHIỆP .............................................................. 10
2.1 Tổng quan nghiên cứu về năng lực động ............................................................10
2.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................................10
2.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam ...........................................................................12
2.2 Cơ sở lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp .................................................16
2.2.1 Khái niệm về năng lực động.............................................................................17
2.2.2 Lịch sử hình thành lý thuyết năng lực động .....................................................19
2.3 Đặc điểm và các nhân tố hình thành năng lực động doanh nghiệp .....................23
2.3.1 Đặc điểm của một nhân tố trở thành năng lực động .......................................23
2.3.2 Các nhân tố hình thành năng lực động của doanh nghiệp ..............................25
2.4 Quan hệ giữa năng lực động với năng lực cạnh tranh và kết quả doanh nghiệp 32
2.4.1 Năng lực động và năng lực cạnh tranh ............................................................32
2.4.2 Năng lực động và kết quả kinh doanh ..............................................................34
4.3.4 Đánh giá sơ bộ thang đo định hướng kinh doanh ...........................................83
4.3.5 Đánh giá sơ bộ thang đo “định hướng học hỏi” .............................................84
4.3.6 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “danh tiếng doanh nghiệp” ........................84
4.3.7 Đánh giá sơ bộ thang đo biến phụ thuộc “kết quả kinh doanh” .....................85
4.4 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố.................................................................86
4.4.1 Kết quả phân tích các mô hình đo lường cho từng nhân tố .............................86
4.4.2 Kết quả phân tích mô hình tới hạn ...................................................................91
4.5 Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết....94
4.5.1 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết mô hình cơ sở ........95
4.5.2 Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết với mô
hình cạnh tranh .........................................................................................................98
4.5.3 Kiểm định lựa chọn giữa mô hình cơ sở và mô hình cạnh tranh ...................102
4.5.4 Đánh giá tác động của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh ..103
4.6 Đánh giá sự khác biệt về ảnh hưởng của các nhân tố năng lực động doanh
nghiệp tới kết quả kinh doanh theo các biến phân loại ...........................................104
4.6.1 Kết quả phân tích sự khác biệt giữa thị trường Việt Nam và thị trường quốc tế..104
4.6.2 Đánh giá sự khác biệt về ảnh hưởng của các nhân tố năng lực động theo
vùng miền ...............................................................................................................109
4.7 Kết quả đánh giá về kết quả kinh doanh và các nhân tố năng lực động trong
mô hình ...................................................................................................................114
4.7.1 Kết quả đánh giá kết quả kinh doanh đạt được .............................................114
4.7.2 Kết quả đánh giá về năng lực marketing .......................................................115
4.7.3 Kết quả đánh giá đối với nhân tố “năng lực thích nghi” ..............................117
4.7.4 Kết quả đánh giá về “năng lực sáng tạo” .....................................................118
4.7.5 Kết quả đánh giá về nhân tố “định hướng kinh doanh” ...............................119
4.7.6 Kết quả đánh giá về nhân tố “định hướng học hỏi”......................................120
4.7.7 Kết quả đánh giá nhân tố “danh tiếng doanh nghiệp” .................................121
4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu ...........................................................................122
Phân tích phương sai
Analysis of Variance
Analysis of a Moment Structures
Phầm mềm phân tích mô hình
cấu trúc đồng thời
Artificial Intelligence
Trí tuệ nhân tạo
BTS
Base Transceiver Station
Trạm thu phát sóng di động
BU
Business Unit
Đơn vị kinh doanh
AI
Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ TT & TT
CFA
Kaiser Meier Olkin
Chỉ số của Kaiser Meier Olkin
MC
Marginal cost
Chi phí cận biên
MR
Marginal revenue
Doanh thu cận biên
OTT
Over the top
IO
Industry Oganization
Kinh tế tổ chức ngành/Tổ chức
ngành công nghiệp
IoT
Voip
Voice over Internet Protocol
Điện thoại đường dài qua
internet
VNPT
Vietnam Post and
Telecommunications Group
Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam
RMSEA
i
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Những định nghĩa về năng lực động.......................................................... 18
Bảng 3.1 Kết quả sau hiệu chỉnh thu được các thang đo cho từng nhân tố .............. 53
Bảng 4.1 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực marketing” ............................ 81
Bảng 4.2 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực thích nghi” ............................ 82
Bảng 4.3 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực sáng tạo” ............................... 82
Bảng 4.4 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “định hướng kinh doanh”...................... 83
Bảng 4.5 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “định hướng học hỏi”............................ 84
Bảng 4.6 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “danh tiếng doanh nghiệp” ................... 85
Bảng 4.28 Kết quả đánh giá về nhân tố “định hướng học hỏi” .............................. 120
Bảng 4.29 Kết quả đánh giá về nhân tố “danh tiếng doanh nghiệp” ...................... 121
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Quá trình phát triển lý thuyết năng lực động ............................................. 19
Hình 2.2 Liên kết giữa nguồn lực, năng lực tổ chức và năng lực cạnh tranh ........... 33
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu cơ sở .......................................................................... 41
Hình 2.4 Mô hình cạnh tranh với mô hình cơ sở ...................................................... 45
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 50
Hình 4.1 Biểu đồ các quốc gia Viettel đã đầu tư ...................................................... 68
Hình 4.2 Cơ cấu điều tra ........................................................................................... 79
Hình 4.3 Kết quả phân tích CFA thang đo “danh tiếng doanh nghiệp”.................... 87
Hình 4.4 Kết quả phân tích CFA thang đo “định hướng học hỏi” ............................ 87
Hình 4.5 Kết quả phân tích CFA thang đo “định hướng kinh doanh” ...................... 88
Hình 4.6 Kết quả phân tích CFA thang đo “năng lực marketing” ........................... 89
Hình 4.7 Kết quả phân tích CFA thang đo “năng lực sáng tạo” .............................. 90
Hình 4.8 Kết quả phân tích CFA thang đo “năng lực thích nghi” ............................ 90
Hình 4.9 Kết quả phân tích CFA thang đo “kết quả kinh doanh” ............................ 91
Hình 4.10 Kết quả phân tích CFA với mô hình tới hạn ........................................... 92
Hình 4.11 Kết quả phân tích SEM (chuẩn hóa) mô hình cơ sở ................................ 95
Hình 4.12 Kết quả phân tích SEM (chuẩn hóa) khi loại các biến không có ý nghĩa
thống kê ..................................................................................................................... 97
Hình 4.13 Kết quả phân tích SEM (chuẩn hóa) mô hình cạnh tranh ....................... 99
Hình 4.14 Kết quả phân tích SEM (chuẩn hóa) mô hình cạnh tranh sau khi bỏ các
biến không có ý nghĩa thống kê. ............................................................................. 101
Hình 4.15 Kết quả phân tích đa nhóm cho thị trường Việt Nam ............................ 106
Hình 4.16 Kết quả phân tích đa nhóm cho thị trường nước ngoài .......................... 107
quyết một lượng lớn lao động. Tính đến hết năm 2016 tại Việt Nam đã có 136 triệu
thuê bao di động, mật độ 140 thuê bao/100 dân (trong đó có 37 triệu thuê bao di
động 3G); số lượng thuê bao Internet băng rộng đạt 11.9 triệu thuê bao, trong đó
băng rộng cố định đạt 7 triệu thuê bao. Tổng doanh thu trong lĩnh vực viễn thông
năm 2016 ước đạt 365.500 tỷ đồng (16.5 tỷ USD), chiếm khoảng 8% GDP, tốc độ
tăng trưởng trong giai đoạn 2006 – 2014 trung bình đạt 25% từ mức 2.8 tỷ (2006)
lên mức 14.2 tỷ USD (2014) và trung bình 9% trong các năm 2015, 2016 (16.5 tỷ
1
USD), cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế (GDP). Số lao động làm việc
trong ngành khoảng 80 nghìn lao động riêng cho viễn thông và 350 nghìn cho toàn
ngành thông tin truyền thông (mic.gov.vn, 2017).
Ngành viễn thông Việt Nam cũng đang chịu áp lực cạnh tranh rất lớn kể từ khi
xóa bỏ cơ chế độc quyền về dịch vụ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
(VNPT). Sự gia nhập thị trường của các nhà cung cấp dịch vụ mới cả trong nước và
nước ngoài như: Sfone, EVN Telecom, HT Mobile (nay là Vietnamobile), Viettel,
Beeline (G-tel) đã làm cho thị trường phát triển nhanh chóng. Trong thời gian 10
năm số thuê bao di động đã tăng lên hơn 30 lần từ mức chưa đến 4 triệu thuê bao
(2004) lên đến con số 138.6 triệu thuê bao (2014) và đạt ngưỡng bão hòa duy trì ở
mức hơn 135 triệu thuê bao di động đến nay (2016). Cùng với sự phát triển của
ngành viễn thông là áp lực cạnh tranh đối với những nhà cung cấp dịch vụ. Đến thời
điểm hiện tại nhiều nhà cung cấp đã không trụ vững trước các áp lực cạnh tranh dẫn
đến phải sáp nhập (EVN Telecom) hoặc rút lui khỏi thị trường của các đối tác nước
ngoài (Sfone, Beeline) hay thay đổi công nghệ (Vietnammobile). Thị trường đi vào
xu thế bão hòa với sự áp đảo của ba nhà mạng lớn nhất là Viettel, Mobifone và
Vinaphone chiếm khoảng 90% thị phần. Mặc dù số lượng doanh nghiệp cung cấp
đã giảm xuống nhưng áp lực cạnh tranh lên các nhà mạng là không nhỏ. Tiếp theo
đó là những thay đổi về khung pháp lý từ việc khuyến khích, tạo môi trường mở cho
cao (3G, 4G) cũng tạo áp lực cho các nhà cung cấp dịch vụ không chỉ là vấn đề
cạnh tranh, đầu tư mà còn là việc tạo dựng, khai thác các năng lực tiềm ẩn như sức
sáng tạo, khả năng thích nghi, khả năng tạo dựng tri thức... để có được năng lực
cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp mình. Bởi những nguồn lực vô hình, tiềm ẩn
mới tạo ra năng lực cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp (Barney, 2001).
Đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) áp lực cạnh tranh còn lớn
hơn bao giờ hết khi Viettel tham gia đầu tư và kinh doanh trên thị trường quốc tế.
Tham gia đầu tư quốc tế, Viettel phải đối mặt với các nhà đầu tư có tiềm lực về
công nghệ, tài chính, nhân lực đến từ các quốc gia phát triển (Vodafone, Singtel,
Telefónica…). Điều này đòi hỏi Viettel phải tạo ra những lợi thế cạnh tranh từ
nguồn lực của riêng mình để có thể thành công trên thị trường, đặc biệt là thị trường
quốc tế.
Trong kinh doanh, việc tạo lợi thế cạnh tranh nhằm tới mục tiêu cuối cùng là
hiệu quả kinh doanh (lợi nhuận). Các trường phái lý thuyết về cạnh tranh truyền
thống như mô hình năm lực lượng cạnh tranh, mô hình kim cương của Porter (2008)
3
với giả định về sự tương đồng về nguồn lực và chiến lược kinh doanh đã trở nên
không còn hoàn toàn phù hợp trong môi trường cạnh tranh biến đổi ngày nay. Các
lý thuyết này dựa vào việc phân tích các ảnh hưởng của các nhân tố môi trường hơn
là các thuộc tính khác biệt của doanh nghiệp, vào vị thế cạnh tranh của doanh
nghiệp. Thực tế, lợi thế cạnh tranh trong cùng một ngành không thể tồn tại lâu dài
và dễ bị đối thủ bắt chước (Barney, 1991).
Để tạo lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày càng có nhiều
biến động, các học giả trên thế giới đã xây dựng lý thuyết về cạnh tranh mới dựa
trên năng lực động của doanh nghiệp (Teece và cộng sự, 1997; Keh và cộng sự,
2007; Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009). Lý thuyết năng lực động
xem xét thiết lập chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp dưới góc độ phân tích các
lược trong môi trường cân bằng có thể không còn phù hợp. Các nghiên cứu hiện đại
hiện nay chuyển dần sang phân tích năng lực doanh nghiệp xuất phát từ các nguồn
lực, năng lực bên trong của doanh nghiệp để thích ứng với sự biến đổi của thị
trường, hình thành lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp. Đây là một lý thuyết
mới, các nghiên cứu chủ yếu vẫn là các nghiên cứu lý thuyết (Teece và cộng sự,
1997; Eisenhardt & Martin, 2000; Ambrosini & Bowman, 2009; Nguyễn Trần Sỹ,
2013) hoặc tập trung vào một số nhân tố riêng lẻ như định hướng học hỏi (Sinkula
và cộng sự, 1997; Nguyen & Barrett, 2007), năng lực sáng tạo (Hult và cộng sự,
2004; Keh và cộng sự, 2007), năng lực thích nghi (Zhou & Li, 2009) và được phân
tích cho nhiều doanh nghiệp (Wu và cộng sự, 2007; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn
Thị Mai Trang, 2009). Các nhà nghiên cứu trên thế giới (Barney và cộng sự, 2001)
và tại Việt Nam (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) vẫn tiếp tục
kêu gọi cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa với lý thuyết này để có bức tranh toàn
cảnh hơn về các nhân tố tạo ra năng lực động cho doanh nghiệp. Do đó, việc nghiên
cứu, vận dụng lý thuyết này vào các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng hết sức cần
thiết do đặc điểm của môi trường kinh doanh ngày càng có nhiều biến động hơn,
đặc biệt trong lĩnh vực viễn thông. Viettel là doanh nghiệp viễn thông đã tham gia
đầu tư quốc tế, phải cạnh tranh với các nhà đầu tư quốc tế có tiềm lực mạnh hơn,
biến động từ các thị trường cũng tạo nhiều áp lực hơn so với các doanh nghiệp khác
chưa tham gia đầu tư quốc tế. Vì vậy, việc nghiên cứu xác định và kiểm chứng ảnh
hưởng của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh tại Viettel trở nên rất
cần thiết. Đồng thời việc nghiên cứu xác định và kiểm chứng mối quan hệ giữa các
nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh của Viettel cũng có thể đem lại những
hàm ý nghiên cứu có ý nghĩa với các doanh nghiệp trong ngành (như VNPT,
FPT, ...) hay các doanh nghiệp Việt Nam bắt đầu tham gia đầu tư trên thị trường
5
quốc tế. Chính bởi những lý do này, nghiên cứu sinh quyết định lựa chọn đề
6
3. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh
khác nhau như thế nào và tác động giữa các nhân tố tạo ra năng lực động với
nhau như thế nào ?
4. Làm thế nào để nuôi dưỡng và phát triển nguồn năng lực động tạo thành các
lợi thế cạnh canh, ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh tại Tập đoàn
Viễn thông Quân đội ?
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được xác định là năng lực động của doanh nghiệp,
những nhân tố hình thành năng lực động doanh nghiệp, ảnh hưởng của năng lực
động doanh nghiệp đến kết quả kinh doanh và ảnh hưởng qua lại của các nhân tố
tạo thành năng lực động với nhau.
Nội dung nghiên cứu là việc xây dựng và phát triển năng lực động doanh nghiệp
của Viettel thông qua đánh giá các nguồn lực chủ yếu tạo thành năng lực động và tác
động của chúng tới kết quả kinh doanh để từ đó xác định những đề xuất chính cho việc
nuôi dưỡng và phát triển các nguồn lực tạo thành năng lực động để cải thiện lợi thế
cạnh tranh và kết quả kinh doanh tại các đơn vị kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại các đơn vị kinh doanh cấp huyện trực
thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại Việt Nam, Cambodia, Laos và
Mozambique. Luận án sử dụng số liệu thứ cấp về tổ chức và hoạt động kinh doanh
của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (công bố) trong giai đoạn 2011 – 2016. Các giải
pháp nuôi dưỡng và phát triển năng lực động được đề xuất thực hiện đến năm 2020
và định hướng đến năm 2025.
1.5 Tính mới và những đóng góp của luận án
Thứ nhất, nghiên cứu đã thiết lập một mô hình tiên lượng ảnh hưởng của các nhân
tố năng lực động tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực viễn thông.
Thứ hai, luận án đã bổ sung và hiệu chỉnh bộ thang đo về các nhân tố năng lực
Chương này tác giả tập trung vào giới thiệu tính cấp thiết và ý nghĩa của nghiên
cứu. Tác giả cũng đã trình bày rõ được mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ngoài ra, trong chương này tác giả còn trình bày
các tính mới và đóng góp của nghiên cứu về cả mặt học thuật lẫn thực tiễn. Cuối
cùng tác giả giới thiệu chung về kết cấu trình bày của cả luận án.
9
CHƢƠNG 2:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG DOANH NGHIỆP
2.1 Tổng quan nghiên cứu về năng lực động
Các nghiên cứu về năng lực động đã được các học giả nghiên cứu từ những
năm 1990 trên thế giới. Tại Việt Nam, Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
đã thực hiện nghiên cứu về năng lực động năm 2009. Nhìn chung, các nghiên cứu
chủ yếu là các nghiên cứu lý thuyết dựa trên so sánh lý thuyết nguồn lực doanh
nghiệp. Một số nghiên cứu kiểm chứng mối quan hệ giữa các nhân tố tạo lên năng
lực động và kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới khảo sát ở khía
cạnh các doanh nghiệp hay ngành kinh doanh (Wu, 2007; Nguyễn Đình Thọ &
Nguyến Thị Mai Trang, 2009). Vì vậy, hướng nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ một
doanh nghiệp, trong lĩnh vực mới như lĩnh vực viễn thông tại Việt Nam còn chưa
được thực hiện. Các học giả trên thế giới (Barney, 2001) và tại Việt Nam (Nguyễn Đình
Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang) cũng cho rằng nghiên cứu về năng lực động là một lý
thuyết mới, các nghiên cứu tiếp theo cần tiếp tục nghiên cứu khám phá và phát hiện các
nhân tố tiềm ẩn của doanh nghiệp tạo lên năng lực động để có cái nhìn toàn diện. Dưới
đây, tác giả tóm lược tổng quan các nghiên cứu về năng lực động theo hướng tiếp cận
nghiên cứu của một số nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới và tại Việt Nam :
2.1.1 Các nghiên cứu lý thuyết
chưa xác định rõ các nhân tố cụ thể nào và cũng chưa kiểm chứng được mối quan hệ về
mặt dữ liệu giữa các nhân tố tạo ra năng lực động với kết quả kinh doanh.
Nghiên cứu của Nguyễn Trần Sỹ (2013) với chủ đề “Năng lực động - hướng
tiếp cận mới để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”.
Trong nghiên cứu này tác giả phân tích khung lý thuyết về năng lực động dựa trên
các kết quả nghiên cứu lý thuyết và kiểm định thực nghiệm trước đó. Nghiên cứu
đưa ra các định nghĩa về năng lực động và tổng hợp một số nhân tố tạo lên năng lực
động cho doanh nghiệp dựa trên các nghiên cứu tiền nghiệm. Cụ thể có 6 nhân tố
tạo lên năng lực động của doanh nghiệp được các nhà nghiên cứu đề cập phổ biến là
(1) năng lực nhận thức; (2) năng lực tiếp thu (học hỏi); (3) năng lực thích nghi; (4)
năng lực sáng tạo; (5) năng lực kết nối và (6) năng lực tích hợp. Tác giả cũng cho
rằng việc chưa có mô hình nghiên cứu kiểm định là một hạn chế lớn của nghiên cứu.
11
Nghiên cứu của Bùi Quang Tuyến (2015) với chủ đề “Nhận diện năng lực
động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội”. Nghiên cứu này tác giả tập trung vào
phân tích khái niệm về năng lực động và các đặc điểm của các nhân tố có thể trở
thành năng lực động doanh nghiệp. Vận dụng các khái niệm này vào quá trình hoạt
động kinh doanh của Viettel tác giả nhận dạng được sáu nhóm nhân tố chính là các
nguồn năng lực động của Viettel bao gồm (1) năng lực marketing; (2) năng lực
thích nghi; (3) năng lực sáng tạo và đổi mới; (4) định hướng kinh doanh; (5) danh
tiếng doanh nghiệp và (6) định hướng học hỏi. Nghiên cứu này chủ yếu tập trung
vào việc phân tích để nhận dạng các nguồn năng lực động của Viettel mà chưa đưa
ra các chỉ tiêu đo lường cho từng nhân tố cũng như chưa kiểm chứng được mối
quan hệ giữa các nhân tố năng lực động doanh nghiệp với kết quả kinh doanh về
mặt dữ liệu.
2.1.2 Các nghiên cứu thực nghiệm
Ngoài các nghiên cứu lý thuyết dựa trên phân tích các trường phái lý thuyết về
lực động doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó tới các chương trình marketing động mà
không xem xét ảnh hưởng của nó tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Wu (2007) với chủ đề “Entrepreneurial resoures, dynamic
capabilities and start up performance of Taiwan`s high tech firm/Các nguồn lực
kinh doanh, các năng lực động và kết quả các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh
vực công nghệ cao tại Đài Loan”. Dựa trên lý thuyết về nguồn lực và lý thuyết
năng lực động doanh nghiệp các tác giả thiết lập một mô hình nghiên cứu gồm bốn
giả thuyết chính (1) nguồn lực doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến tính sẵn
sàng của các đối tác bên ngoài; (2) các nguồn lực doanh nghiệp có ảnh hưởng tích
cực đến năng lực động của doanh nghiệp; (3) tính sẵn sàng của các đốit ác bên
ngoài có ảnh hưởng tích cực đến năng lực động của doanh nghiệp và (4) năng lực
động doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh. Kết quả nghiên
cứu với 200 doanh nghiệp công nghệ khởi nghiệp tại Đài Loan cho thấy nguồn lực
có ảnh hưởng tích cực đến tính sẵn sàng của đối tác bên ngoài và cả nguồn lực và
tính sẵn sàng của đối tác bên ngoài có ảnh hưởng tích cực đến năng lực động của
doanh nghiệp trong đó nguồn lực của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn hơn. Kết quả
kinh doanh của các doanh nghiệp khảo sát chịu ảnh hưởng trực tiếp của năng lực
động doanh nghiệp. Nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng về mặt thực nghiệm về
mối quan hệ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, nghiên cứu mới
tập trung vào nhóm các doanh nghiệp khởi nghiệp vừa và nhỏ tại Đài Loan với tiếp
cận đánh giá ở khía cạnh ngành, không tiếp cận ở khía cạnh từng doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Keh và cộng sự (2007) với chủ đề “The effects of
entrepreneurial orientation and marketing information on the performance of
13