Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2014 62016 - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THÙY LINH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN- TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2014- 6/2016
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đàm Xuân Vận

THÁI NGUYÊN – 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực, đầy đủ, rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ
một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước Khoa
và Nhà trường về các thông tin, số liệu trong đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn



iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
2.1 Mục tiêu tổng quát ...................................................................................... 2
2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................. 3
1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài.......................................................... 3
1.1.1 Cơ sở lí luận ............................................................................................. 3
1.1.2 Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 6
1.1.3 Cơ sở pháp lí ............................................................................................ 7
1.2 Khái quát chung về chuyển quyền sử dụng đất ........................................ 10
1.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất. ............................................. 10
1.2.1.6 Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất ............................................ 12
1.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất.......................... 13
1.3. Tình hình chuyển quyền sử dụng đất trên Thế Giới và ở Việt Nam........ 23
1.3.1 . Sơ lược tình hình quản lý đất đai và chuyển quyền sử dụng đất trên
thế giới. ............................................................................................................ 23
1.3.2. Tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam ................................ 26
1.3.3. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên .... 33
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 34
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 34
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 34

3.3.1. Đánh giá sự hiểu biết về những quy định chung của chuyển quyền sử
dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ................................................ 63


v

3.3.2. Đánh giá sự hiểu biết về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên ...................................................................... 64
3.4. Thuận lợi và khó khăn, những yếu tố ảnh hưởng trong công tác chuyển
quyền sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển
quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ................................ 74
3.4.1 Thuận lợi ................................................................................................ 74
3.4.2 Khó khăn ................................................................................................ 75
3.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên. ............................................................................................ 75
3.4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng
đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ......................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 82
1. Kết luận ....................................................................................................... 82
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 83


vi

DANH MỤC VIẾT TẮT

ĐVT:

Đơn vị tính


Ủy ban nhân dân

VPĐK:

Văn phòng đăng ký


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Thái Nguyên năm2015 ............... 43
Bảng 3.2. Tình hình biến động đất đai thành phố Thái Nguyên
giai đoạn 2014– 2015 ...................................................................................... 44
Bảng 3.3. Kết quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất ..................... 48
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014- 6/2016. ....................... 48
Bảng 3.4. Kết quả công tác cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014- 6/2016. ....................... 50
Bảng 3.5. Kết quả công tác tặng cho quyền sử dụng đất
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014- 6/2016. ....................... 51
Bảng 3.6. Kết quả công tác thừa kế quyền sử dụng đất
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014- 6/2016 ........................ 52
Bảng 3.7. Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014- 6/2016. ....................... 53
Bảng 3.8. Kết quả xóa thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 6/2016 ....................................... 54
Bảng 3.9. Kết quả công tác góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất ............. 56
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014- 6/2016. ....................... 56
Bảng 3.10a. Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên giai đoạn 2014- 6/2016 theo đơn vị hành chính ................ 57

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết, trong mọi thời đại đất đai luôn là một tài nguyên
vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, là điều kiện để hình
thành, tồn tại và phát triển của mọi loài sinh vật trên trái đất. Vì thế người ta
xem đất đai như là một tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là thành
phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Đối với sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội thì đất đai là tư liệu sản xuất trực tiếp của kinh
tế nông lâm - ngư nghiệp, là chỗ đứng chân để phát triển kinh tế công nghiệp
và dịch vụ, là nhu cầu thiết yếu cho sinh hoạt của con người.
Dưới bất kỳ thời đại nào, một chế độ xã hội nào đất đai luôn là một
trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của bộ máy Nhà nước. Xã hội
ngày càng phát triển hiện thì nhu cầu của con người đối với đất đai ngày càng
lớn. Đặc biệt trong điều kiện thực tế ở nước ta hiện nay, sau khi gia nhập tổ
chức thương mại quốc tế WTO, xu thế hội nhập toàn cầu đang phát huy tối đa
sức mạnh của nó làm cho việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng khác
nhau ngày càng trở nên khó khăn, các quan hệ đất đai ngày càng thay đổi
phức tạp và luôn biến động gây áp lực lớn cho quỹ đất quốc gia cũng như
công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Thực tế đó đã đặt ra yêu cầu đối với
việc sử dụng và quản lý đất càng phải tốt hơn, tiết kiệm và hiệu quả hơn.
Chuyển quyền sử dụng đất là một hoạt động diễn ra thường xuyên từ
xưa đến nay và tồn taih dưới nhiều hình thức đa dạng. Tuy nhiên, chỉ đến
Luật đát đai năm 1993, chuyển quyền sử dụng đất mới được quy định một các
có hệ thống. Tiếp đó là Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 tiếp tục hoàn
thiện về quy định của các hình thức chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.


thời gian tới.


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các
thầy giáo, cô giáo, các phòng ban và các đơn vị trong và ngoài trường. Tôi
xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Thầy giáo PGS. TS Đàm Xuân Vận - Giảng viên Khoa Quản lý tài
nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo, truyền thụ những kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và viết luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Quản lý
tài nguyên, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, các phòng ban và trung tâm
của Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên đã hướng dẫn, tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tiến hành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên,
Phòng Tài nguyên và Môi trường và chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
thành phố Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tiến
hành đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè,
đồng nghiệp đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thùy Linh


cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiệnnay.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của

việc chuyển quyền sử dụng đất. Đây là hình thức chuyển quyền sử dụng đất từ
người này cho người khác trên cơ sở có giá trị. Trong trường hợp này người


5

được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc
hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và
tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
- Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng
đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng
không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình
cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này. Tuy nhiên,
để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước qui định cụ thể
những trường hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế thu nhập cá
nhân, lệ phí trước bạ và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này.
- Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại

quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo phápluật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung
của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa văn hoá, xã hội.
Nếu người chết để lại di chúc và di chúc là hợp pháp thì chia theo di chúc;
trường hợp người chết không để lại di chúc thì chia theo thoả thuận phân chia của
các hàng thừa kế; nếu những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất của
người đã chết mà không tự thoả thuận được thì phân chia theo pháp luật.
- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có quyền


gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có
văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các
chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.
Tại Phần thứ 5, Bộ Luật dân sự năm 2005 quy định cụ thể về chuyển
quyền sử dụng đất như: hợp đồng chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền
sử dụng đất; nguyên tắc chuyển quyền; nghĩa vụ các bên chuyển quyền.[1]
1.1.2 Cơ sở thực tiễn
Qua quá trình đổi mới đất nước nhằm đưa nước ta từ một nước có nền
nông nghiệp lạc hậu thành một nước có nền kinh tế hiện đại phát triển theo
hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã đạt được những thành tựu vượt bậc.
Hòa nhịp cùng xu thế phát triển toàn cầu, thị trường đất đai ngày càng sôi
động, vì vậy nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất của người sử dụng cũng như
công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm
đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày


7

càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội.
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế, đất đai đã trở thành một yếu tố
quan trọng phục vụ cho việc phát triển. Vì vậy mà đất đai ngày càng có giá trị
hơn, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phát triển cũng tăng lên nhanh
chóng. Công tác quản lý đất đai cũng gặp nhiều khó khăn, phải nhanh chóng
cập nhập các thông tư, nghị định mới của nhà nước. Đa phần người dân chưa
bắt kịp với những thay đổi, hiểu biết về đất đai còn hạn chế, các hộ chưa thấy
được tầm quan trọng của tính pháp lý đối với đất đai mà các hộ đang có. Còn
rất nhiều hộ tự ý chuyển quyền sử dụng cho nhau mà không thông qua pháp
luật, chính vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai còn khó khăn.
Thực tế cho thấy trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời,
rồi đến Luật Đất đai 2013 gần đây có hiệu lực đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi Trường
về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003.
- Thông tư số 23/2006/TT-BTC của Bộ tài chính về việc hướng dẫn xác
định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có
nguồn gốc ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai.
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ tư pháp và
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của
Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ tư
pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo
lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006
của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng,
chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
2.1 Mục tiêu tổng quát ...................................................................................... 2
2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................. 3
1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài.......................................................... 3

thửa và diện tích đất ở được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định về Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1.2 Khái quát chung về chuyển quyền sử dụng đất
Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ
người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử
dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với
thửa đất xác định.[8]
1.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
Theo Luật Đất đai 2013 quy định chuyển quyền sử dụng đất có 7 hình
thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng
giá trị quyền sử dụng đất.


11

1.2.1.1 Chuyển đổi quyền sử dụng đất.
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng
đất, là phương thức đơn giản nhất của chuyển QSD đất, thực chất hình thức
này chỉ bao hàm hành vi “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm
chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún,
phân tán đất đai hiện nay [8].
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi QSD đất nông nghiệp phải

- Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo
quan hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào. Nó
thường diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài
quan hệ này.
- Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển quyền không phải là mới
nhưng trước đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ
áp dụng những qui định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
- Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà
người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi
dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những
trường hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền
hoặc thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này.
1.2.1.5 Thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại
quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung
của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội.
Quyền thừa kế QSDĐ được quy định chủ yếu trong Bộ luật Dân sự.
1.2.1.6 Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất mang quyền sử
dụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế
hoặc cá nhân nào đó theo qui định của pháp luật để vay tiền hoặc mua


13

chịuhàng hoá trong một thời gian nhất định theo thoả thuận. Vì vậy, người ta
còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời.
1.2.1.7 Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng

2.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lí số liệu ................................. 36
2.4.4. Phương pháp tổng hợp ý kiến chuyên gia ............................................. 36
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................... 38
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử
dụng đất tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên................................. 38
3.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 38
3.1.2. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. ............... 42
3.1.3 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. ............ 44
3.2. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn TP Thái
Nguyên ............................................................................................................ 47
3.2.1. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo các hình thức chuyển
quyền ............................................................................................................... 47
3.2.2. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái
nguyên theo đơn vị hành chính ....................................................................... 56
3.2.3. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên theo thời gian nghiên cứu. ................................................................. 59
3.2.4. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái
nguyên theo đối tượng chuyển quyền ............................................................. 61
Bảng 3.12. Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên giai đoạn 2014- 6/2016 theo đối tượng chuyển quyền ...... 61
3.2.5. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái
nguyên theo loại đất. ....................................................................................... 62
3.3.1. Đánh giá sự hiểu biết về những quy định chung của chuyển quyền sử
dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ................................................ 63


15

cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp

- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra phương án
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi ruộng đất theo phương án
được duyệt.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh
lý bản đồ địa chính.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận.
- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc
sau đây:
+ Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội dung thay đổi vào đơn đề nghị cấp đổi
Giấy chứng nhận;
+ Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử
dụng đất;
+ Lập hoặc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; tổ
chức trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Trường hợp người sử dụng đất đang thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ
chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trao Giấy chứng nhận
theo quy định tại Khoản 5 Điều 76 của Nghị định này. [13]
* Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần
thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status