ĐỊA DANH VIỆT NAM
(Nguồn: Sổ tay Địa danh Việt Nam - NXB Giáo Dục 2001)
Dd.
DẠ TRẠCH:
Đầm thuộc xã Dạ Trạch, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Có đền thờ Chử Đồng Tử và vợ
là công chúa Tiên Dung, con gái vua Hùng. Đây cũng là nơi mà Triệu Quang Phục đã đóng
quân để chống nhà Lương.
DÂM ĐÀM:
Tên xưa của Hồ Tây ở Hà Nội.
DẦU RÁI:
Đảo trong vịnh Thái Lan, cách bờ biển tỉnh Kiên Giang khoảng 25 km. Sản xuất dầu rái.
DẦU TIẾNG:
1. Hồ nhân tạo nối với sông Sài Gòn ở phía Đ tỉnh Tây Ninh, góp phần điều tiết lượng nước,
phục vụ cho mục đích thuỷ lợi của tỉnh Tây Ninh và TP. HCM.
2. Huyện ở TB của tỉnh Bình Dương. Diện tích: 720,1 km
2
. Năm 1999, huyện được tách ra từ
H. Bến Cát cũ.
DI LINH:
1. Cao nguyên đất đỏ badan ở phía TN tỉnh Lâm Đồng, bao gồm các H. Di Linh, Bảo Lâm.
2. Huyện ở phía N tỉnh Lâm Đồng, bao gồm phần lớn cao nguyên Di Linh. Diện tích: 1688
km
2
. Huyện lị: thị trấn cùng tên, nằm trên quốc lộ 20 từ TP. HCM đi Đà Lạt.
DĨ AN:
Huyện ở phía N tỉnh Bình Dương. Diện tích: 57,3 km
2
. Năm 1999, huyện được tách ra từ
H. Thuận An.
DIÊN KHÁNH:
Huyện nằm ở trung tâm tỉnh Khánh Hoà, cách TP. Nha Trang 10 km về phía T. Diện tích:
DŨNG QUYẾT:
Núi ở phía B TP. Vinh, nơi trước đây Nguyễn Huệ đã cho xây Phượng Hoàng Trung Đô để
chuẩn bị rời kinh đô từ Phú Xuân ra Nghệ An, nhưng chưa thực hiện được thì nhà vua đã
mất.
DUY TIÊN:
Huyện ở phía B tỉnh Hà Nam, giáp tỉnh Hà Tây (nay giáp Hà Nội) ở phía B, sông Hồng ở
phía ĐB. Diện tích: 129,3 km
2
. Huyện lị: thị trấn Hoà Mạc.
DUY XUYÊN:
Huyện ở phía N sông Thu Bồn, thuộc tỉnh Quảng Nam. Diện tích: 290,4 km
2
.
DUYÊN HẢI:
1. Tên cũ của H. Cần Giờ, thuộc TP. HCM.
2. Huyện ven biển ở phía ĐN tỉnh Trà Vinh, phía B giáp cửa Cung Hầu, phía N giáp cửa
Định An. Diện tích: 389 km
2
.
DƯỢC SƠN:
Tên gọi núi Nam Tào và làng Vạn Yên (Vạn An) ở xã Hưng Đạo, H. Chí Linh, tỉnh Hải
Dương. Nơi trước đây tướng quân Phạm Ngũ Lão (con rể Hưng Đạo Vương Trần Quốc
Tuấn) đã trồng các cây thuốc để chăm lo sức khoẻ cho quân lính.
DƯƠNG MINH CHÂU:
Huyện ở phía Đ tỉnh Tây Ninh, nằm bên bờ phải sông Sài Gòn, phía N hồ Dầu Tiếng. Diện
tích: 588,5 km
2
. Huyện lị: thị trấn cùng tên, nằm cách TX. Tây Ninh khoảng 15 km về phía
ĐB.
Đđ.
ĐÁ BẠCH:
Nhánh phía B của sông Kinh Thầy tách ra, làm ranh giới giữa H. Thuỷ Nguyên (TP. Hải
Phòng) và H. Yên Hưng (Quảng Ninh). Khúc dưới của sông Đá Bạch là sông Bạch Đằng,
chảy ra cửa cùng tên, cũng là cửa Nam Triệu.
ĐÁ BIA:
Núi cao 706 m ở H. Tuy Hoà, phía N tỉnh Phú Yên. Còn gọi là núi Thạch Bi.
ĐÁ CHỒNG:
Núi đá cao 604 m ở giữa H. Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.
ĐÁ VÁCH:
1. Mũi đất nhô ra Biển Đông ở phía ĐB huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
2. Ngọn núi cao 1.089 m, nằm trong vùng giáp giới của 2 huyện Tư Nghĩa và Sơn Hà, tỉnh
Quảng Ngãi.
ĐÀ BẮC:
Huyện miền núi ở phía TB tỉnh Hoà Bình, giáp tỉnh Phú Thọ ở phía ĐB, tỉnh Sơn La ở phía
T. Diện tích: 807 km
2
.
ĐÀ LẠT:
Thành phố du lịch và nghỉ mát nổi tiếng trong cả nước, nằm trên cao nguyên Lâm Viên, ở độ
cao 1.500 m, tỉnh lị của tỉnh Lâm Đồng. Đà Lạt có khí hậu ôn hoà, quanh năm mát mẻ. Nhiệt
độ trung bình tháng 7 khoảng 19
0
C. Thành phố có rừng thông, nhiều hồ và thác nước đẹp.
Theo tiếng địa phương, Đà là nước hoặc suối nước, còn Lạt là tên 1 tộc người sinh sống ở
địa phương. Thành phố được bác sĩ người Pháp A. Yersin phát hiện năm 1893, khi ông đi
nghiên cứu vùng này.
ĐÀ NẴNG:
1. Vũng biển thuộc TP. Đà Nẵng, nằm giữa mũi Chân Mây và bán đảo Sơn Trà. Còn có các
tên khác: vũng Thùng, vũng Trà Sơn, vũng Hàn.
2. Thành phố cảng lớn nhất miền Trung, trước đây là tỉnh lị của tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng.
2
. Huyện lị: thị trấn Ma Đa Gui.
ĐẠ TẺ:
Huyện ở phía TN tỉnh Lâm Đồng, giáp H. Tân Phú tỉnh Đồng Nai. Diện tích: 543,1 km
2
. Ở
đây có công trình thuỷ lợi gồm 1 hồ chứa nước, một đập dài 900 m, cao 30 m và 1 nhà máy
thuỷ điện, công suất 750 kw.
ĐẠI HÙNG:
Địa điểm trên thềm lục địa nước ta, thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, nơi có mỏ dầu và khí đốt
đã khai thác từ tháng 10-1994 ở cách bờ biển Vũng Tàu khoảng 250 km về phía ĐN.
ĐẠI LẢI:
Hồ ở huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc (nay H. Mê Linh đã sáp nhập vào TP. Hà Nội).
ĐẠI LÃNH:
1. Bán đảo đá granit do khối núi Đá Bia nhô ra Biển Đông ở phía ĐN tỉnh Phú Yên, chỗ giáp
giới với tỉnh Khánh Hoà. Cũng gọi là mũi Ba.
2. Địa điểm du lịch thuộc tỉnh Khánh Hoà, có phong cảnh và bãi tắm biển đẹp, nằm giữa đèo
Cả ở phía B và đèo Cổ Mã ở phía N.
3. Tên khác của đèo Cả (xem Đèo Cả).
ĐẠI LỘC:
Huyện ở phía B tỉnh Quảng Nam, bên bờ trái sông Thu Bồn, giáp TP. Đà Nẵng ở phía B.
Diện tích: 563 km
2
. Huyện lị: thị trấn cùng tên, nằm bên bờ trái sông Cái, cách TP. Đà Nẵng
khoảng 20 km về phía TN.
ĐẠI NGU:
Tên gọi nước ta dưới thời nhà Hồ (1400-1407). Đại Ngu có nghĩa là: sự yên vui lớn.
ĐẠI TU NÔNG:
Núi trong dãy Bạch Mã từ Trường Sơn đâm ra Biển Đông.
ĐẠI TỪ:
ĐẮC HÀ:
Huyện ở phía B thị xã Kon Tum. Diện tích: 867 km
2
.
ĐẮC HÚT (Đăk Huýt):
Sông nhánh bên phải của sông Bé, bắt nguồn ở vùng biên giới Việt-Campuchia, chảy theo
hướng ĐB-TN vào vùng ranh giới giữa 2 huyện Lộc Ninh và Phước Long, tỉnh Bình Phước.
ĐẮC LẮC (Đăk Lăk) – (Cũ, nay đã tách ra thành 2 tỉnh Đắc Lắc và Đắc Nông):
Tỉnh ở Tây Nguyên, phía T giáp Campuchia, phía B giáp tỉnh Gia Lai, phía ĐN giáp tỉnh
Lâm Đồng, phía TN giáp tỉnh Bình Phước, phía Đ giáp các tỉnh Phú Yên và Khánh Hoà.
Diện tích: 19.800 km
2
. Dân số: 1.776.300 người (1999). Tỉnh lị: TP. Buôn Ma Thuột. Tỉnh
có 18 đơn vị hành chính: TP. Buôn Ma Thuột và 17 huyện (Đăc Rơlâp, Đăc Nông, Đăc Min,
Êa Sup, Cư Mơga, Krông Ana, Cư Giưt, Buôn Đôn, Krông Nô, Krông Pach, Êa Ka, Mơ
Đrăc, Krông Bông, Lăc, Êa Hơleo, Krông Buc, Krông Năng). Theo tiếng Ra Đê, ‘‘Đắc’’ là
nước, ‘‘Lắc ’’ là tên một trái núi có nước từ đó chảy ra, đổ xuống hồ. ‘‘Lắc’’ cũng là tên của
hồ lớn ở trung tâm tỉnh, dài gần 10 km, rộng trên 1 km.
STT Quận, huyện Diện tích
(Km
2
)
Dân số
(Nghìn người)
Mật độ
(Người/Km
2
)
1 TP. Buôn Ma Thuột 265,6 186,6 702
2 H. Krông Ana 653,7 139,0 212
tỉnh Lâm Đồng. Tỉnh lị: thị xã Gia Nghĩa (trước là huyện lị của huyện Đắc Nông, tỉnh Đăk
Lăk cũ).
ĐẮC PRINH:
Sông nhánh bên phải ở phía thượng nguồn của sông Cái, trong tỉnh Quảng Nam.
ĐẮC RƠLÂP (Đăk R’Lâp):
1. Phụ lưu bên trái của sông Bé, chảy theo hướng ĐB-TN trong huyện cùng tên thuộc tỉnh
Đăk Lăk (nay thuộc tỉnh Đắc Nông) và H. Phước Long, tỉnh Bình Phước.
2. Huyện biên giới ở phía TN tỉnh Đăk Lăk (nay thuộc tỉnh Đăk Nông), giáp Campuchia ở
phía B, giáp tỉnh Bình Phước và tỉnh Lâm Đồng ở phía T và phía N. Diện tích: 1.791 km
2
.
ĐẮC TÔ (Đăk Tô):
Huyện nằm ở phía ĐB tỉnh Kon Tum, giáp tỉnh Quảng Nam ở phía ĐB. Diện tích: 1.416,2
km
2
.
ĐẦM DƠI:
1. Huyện ven biển ở phía ĐN tỉnh Cà Mau, giáp tỉnh Bạc Liêu ở phía B. Diện tích: 788,7
km
2
.
2. Sông chảy trong huyện cùng tên, nối sông Gành Hào với sông Đầm Chim thuộc tỉnh Cà
Mau.
ĐẦM HÀ:
1. Huyện cũ thuộc tỉnh Quảng Ninh. Nay là đất của H. Quảng Hà, tỉnh Quảng Ninh.
2. Thị trấn nằm bên bờ sông cùng tên, trên đường quốc lộ 4B nối thị trấn Tiên Yên với thị xã
Móng Cái.
ĐẦM NẠI:
Đầm ở phía ĐB TX. Phan Rang, rộng 700 ha, thuộc H. Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Có giá trị
về nuôi trồng rong câu và tôm xuất khẩu.