Trắc nghiệm lý 9 - Pdf 45

ĐỀ TRẮC NGHIỆM MÔN VẬT LÝ 9
GIÁO VIÊN: NGÔ HƯỜNG
Bài 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào
1
Khi tiến hành thí nghiệm về sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế,
một học sinh thu được các dữ kiện sau
đây:
Thí nghiệm U (V) I (A)
1 0 0
2 2 0,1
3 2,5 ?
4 4 0,2
Giá trị còn thiếu (ô có dấu chấm hỏi) bằng:
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. 0,175 A
C
B. 0,215 A
C. 0,125 A.
D. 0,15 A.
2
Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 9
V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là
0,3 A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây dẫn đi 3 V thì cường độ dòng điện
qua dây dẫn như thế nào?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Tăng 3 lần
C
B. Giảm đi 0,2 A
C. Bằng 0,2 A

C.
D.
2
Đặt vào hai đầu điện trở R
một hiệu điện thế U = 12 V,
thì cường độ dòng điện qua
điện trở là 1,5 A.
A. 8 Ω.
A
B. 1,5 Ω.
C. Một giá trị khác.
D. 12 Ω.
Điện trở R có thể nhận giá
trị nào trong các giá trị sau?
Chọn câu trả lời đúng nhất
3
Hệ thức nào dưới đây biểu
thị định luật Ôm?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A.
C
B.
C.
D.
4
Một bóng đèn xe máy lúc
thắp sáng có điện trở 12 Ω
và cường độ dòng điện
chạy qua dây tóc bóng đèn
là 0.5 A. Hiệu điện thế giữa

1
= R
2
= ... = R
n
.
D. R = R
1
+ R
2
+ ... + R
n
.
2
Có hai điện trở R
1
= 15Ω, R
2
= 30Ω biết R
1

chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là
4A, còn R
2
chịu được cường độ dòng điện
lớn nhất là 3A. Hỏi có thể mắc nối tiếp hai
điện trở trên vào hai điểm có hiệu điện thế
tối đa là bao nhiêu?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. 150V.

B. 0V.
C. 12V
D. 8V.
Bài 5. Đoạn mạch song song
1
Cho đoạn mạch gồm ba điện trở mắc
song song. Hiệu điện thế trên hai đầu
đoạn mạch là U
AB
= 24V. Cường độ
dòng điện trong mạch chính là 6A. Biết
R
1
= 12Ω, R
2
= 8Ω giá trị R
X

Chọn câu trả lời đúng nhất.
A. R
X
= 12Ω.
C
B. R
X
= 4Ω.
C. R
X
= 24Ω
D. R

1
= 0,3A, I
2
= 0,2A.
D. I
1
= 0,35A, I
2
= 0,15A.
3
Điện trở tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở R
1
= 3Ω và R
2
= 12Ω
mắc song song là bao nhiêu?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. 15Ω.
B
B. 2,4Ω.
C. 36Ω.
D. 4Ω.
4
Giữa hai điểm A, B của mạch điện,
hiệu điện thế không đổi bằng 9V, có
mắc song song hai dây dẫn điện trở
R
1
, R

D. R
1
= 18Ω; R
2
= 18Ω.
Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm
1
Ba điện trở giống nhau có cùng giá trị 6Ω. Hỏi phải
mắc chúng như thế nào để có điện trở tương đương
bằng 4Ω?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Hai điện trở song song
với nhau, cả hai cùng nối
tiếp với điện trở thứ ba.
B
B. Hai điện trở mắc nối
tiếp nhau, cả hai cùng
song song với điện trở thứ
ba.
C. Hai điện trở mắc nối
tiếp với nhau.
D. Cả ba điện trở mắc
song song.
2
Cho mạch diện như hình vẽ. Trong đó R
1
= R
3
= 4Ω,
R


= 15V.
B
B. U
1
= 20V, U
2
= 30V, U
3

= 15V.
C. U
1
= 15V, U
2
= 30V, U
3

= 20V.
D. U
1
= 20V, U
2
= 15V, U
3

= 30V.
4
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó U
AB

A. .
D
B. .
C. .
D. Không đủ điều kiện
để so sánh và .
3
Một dây dẫn dài 240 m được dùng để quấn thành cuộn
dây. Khi đặt hiệu điện thế 30 V vào hai đầu cuộn dây thì
cường độ dòng điện qua nó là 0,5 A. Hỏi mỗi đoạn dây
dai 1 m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A.
B
B.
C.
D.
4
Một dây sắt có điện trở 0,9Ω được cắt thành ba đoạn
bằng nhau. Nếu chập hai đầu ba dây sắt lại với nhau thì
chúng có điện trở bằng bao nhiêu?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. 0,1Ω.
A
B. 0,4Ω.
C. 0,3Ω.
D. 0,2Ω.
Bài 8. Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
1
Một dây dẫn dài tiết diện

2
D.
3
Hai dây dẫn bằng nhôm có
chiều dài, tiết diện và điện
trở tương ứng là
và .
Biết và
. Kết quả nào
sau đây đúng?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. .
A
B. .
C. .
D. .
4
Hai dây dẫn làm bằng
nhôm dài bằng nhau. Dây
thứ nhất có điện trở là
0,5Ω. Nếu đường kính tiết
diện dây thứ nhất gấp 1,5
lần dây thứ hai thì điện trở
của dây thứ hai là bao
nhiêu?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. 1,5Ω.
D
B. 1,075Ω.
C. 1,25Ω.

A. Vonfram - Bạc - Đồng - Nhôm.
B
B. Vonfram - Nhôm - Đồng - Bạc.
C. Vonfram - Bạc - Nhôm - Đồng.
D. Vonfram - Nhôm - Bạc - Đồng.
4
Để xác định sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào
vật liệu làm dây dẫn thì cần
so sánh điện trở của các
dây dẫn có
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Chiều dài, tiết diện như nhau và được làm từ
các loại vật liệu khác nhau.
A
B. Chiều dài, tiết diện khác nhau và được làm từ
các loại vật liệu khác nhau.
C. Chiều dài, tiết diện khác nhau và được làm từ
cùng một loại vật liệu.
D. Chiều dài khác nhau, tiết diện như nhau và
được làm từ cùng một loại vật liệu.
Bài 10. Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
1
Trên một biến trở con chạy có ghi
50 Ω - 2,5 A. Biến trở được làm
bằng dây dẫn hợp kim nicrôm có
điện trở suất và có
chiều dài 50 m. Tiết diện của dây
dẫn dùng để làm biến trở có thể
nhận giá trị nào trong các giá trị sau:

dòng điện trong mạch.
C. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh
hiệu điện thế trong mạch.
D. Tât cả đều sai.
4
Hãy chọ câu phát biểu đúng.
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Cả hai phát biểu (1) và (2) đúng.
A
B. Biến trở được sử dụng để điều chỉnh
cường độ dòng điện trong mạch (2).
C. Biến trở là điện trở có giá trị có thể thay
đổi được (1).
D. Cả hai phát biểu (1) và (2) sai.
Bài 11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
1
Một dây dẫn làm bằng nic
rôm dài 15 m, tiết diện
được mắc
vào hiệu điện thế 220 V.
Điện trở của dây dẫn có giá
trị bao nhiêu?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. 55 Ω.
B. Một giá trị khác.
C. 55 Ω.
D. 220 Ω.
2
Dùng một dây dẫn bằng
đồng có chiều dài l = 4 m,

.
B. S = 0,825cm
2
.
C. Một giá trị khác.
D. S = 0,825m
2
.
4
Một dây dẫn làm bằng nic
rôm dài 15 m, tiết diện
được mắc
A. 2 A.
B. 6 A.
C. 8 A.
D. 4 A.
vào hiệu điện thế 220 V.
Cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn có thể là giá trị
nào trong các giá trị sau?
Chọn câu trả lời đúng nhất
Bài 12. Công suất điện
1
Mắc một bóng đèn dây tóc
có ghi 220 V - 60 W vào ổ
lấy điện có hiệu điện thế
110 V. Cho rằng điện trở
của dây tóc bóng đèn
không phụ thuộc vào nhiệt
độ. Hỏi công suất của bóng

D. ≈ 94,86W.
4
Trên một bóng đèn có ghi
220 V - 75 W. Thông tin
nào sau đây đúng?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Khi bóng đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220 Vôn
thì cứ trong mỗi giây, dòng điện sản ra một công
bằng 75 Jun.
D
B. Công suất định mức của bóng đèn là 75 W.
C. Hiệu điện thế đinh mức của bóng đèn là 220
V.
D. Các phát biểu còn lại đều chính xác.
Bài 13. Điện năng - Công của dòng điện
1
Mắc một bóng đèn có ghi
220V - 100W vào hiệu điện
thế 220V. Biết đèn được sử
dụng trung bình 4 giờ trong
1 ngày. Điện năng tiêu thụ
của bóng đèn trong 1 tháng
(30 ngày) là bao nhiêu ?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. 43200 kWh.
D
B. 1440 kWh.
C. 400 kWh.
D. 12 kWh.
2

Dùng bàn là trên nhãn có
ghi 220 V - 1000 W ở hiệu
điện thế 220 V thì điện
năng tiêu thụ trong mỗi
phút là :
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. 1000 J.
B. 1000 W.
C. 60 kJ.
D. 60 kW.
Bài 14. Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
1
Giữa hai đầu một mạch điện có hiệu
điện thế không đổi 220V, người ta mắc
song song hai bóng đèn. Cường độ
dòng điện qua hai bóng đèn lần lượt là
2A và 0,5A. So sánh công suất tiêu thụ
của hai bóng đèn.
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. P
1
= 2P
2
.
B. P
1
= P
2
.
C. P

= 400Ω. Hỏi điện trở nào có công
suất tỏa nhiệt lớn nhất?
A. R
2
.
B. R
1
.
C. R
3
.
D. R
4
.
Chọn câu trả lời đúng nhất
3
Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho
biết:
Hãy chọn câu trả lời đúng.
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Thời gian sử đụng điện của gia
đình.
B. Số dụng cụ và thiết bị đang được
sử dụng.
C. Công suất điện mà gia đình sử
dụng.
D. Điện năng mà gia đình đã sử dụng.
4
Trên bóng đèn có ghi 6V - 3W. Khi đèn
sáng bình thường thì dòng điện chạy

= R
2
/R
1
.
B. Q
1
/Q
2
= I
1
/I
2
.
C. Q
1
/Q
2
= I
2
/I
1
.
D. Q
1
/Q
2
= R
1
/R

Cho biết U = 200V ; I = 5A.
Hiệu suất của động cơ là
90%. Tính điện trở của
động cơ?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. 1000Ω.
B. Một giá trị khác.
C. 40Ω.
D. 4Ω.
2
Trong cùng một thời gian,
dụng cụ đốt nóng bằng điện
A tỏa nhiều nhệt hơn dụng
cụ đốt nóng bằng điện B.
Kết luận chính xác về A và
B là:
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Hiệu điện thế giữa hai đầu của dụng cụ A lớn
hơn hiệu điện thế giữa hai đầu của dụng cụ B.
B. Dòng điện qua A lớn hơn dòng điện qua B.
C. Dụng cụ A có điện trở lớn hơn dụng cụ B.
D. Công suất điện của A lớn hơn công suất điện
của B.
3
Một dòng điện có cường độ
I = 0,002 A chạy qua điện
trở R = 3000 Ω trong thời
gian 600 giây. Nhiệt lượng
toả ra Q là :
Chọn câu trả lời đúng nhất

đây có tác dụng bảo vệ
mạch điện khi sử dụng?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Ampe kế.
B. Vôn kế.
C. Công tắc (khóa).
D. Cầu chì.
3
Để tết kiệm điện năng tiêu
thụ tại gia đình, cần phải có
các biện pháp nào sau
đây?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Sử dụng các dụng cụ dùng điện có hiệu suất
cao.
B. Cả 3 phương án đúng.
C. Lựa chọn và sử dụng các dụng cụ và thiết bị
điện có công suất phù hợp.
D. Sử dụng các dụng cụ dùng điện trong thời
gian cần thiết.
4
Khi dây chì trong cầu chì bị
đứt, ta phải làm gì?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Thay dây chì mới có tiết diện phù hợp.
B. Thay bằng dây đồng.
C. Thay dây chì khác có tiết diện to hơn.
D. Thay bằng dây nhôm.
Bài 21. Nam châm vĩnh cửu
1

câu giải thích đúng.
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Tất cả sai.
B. Hai cực của nam châm đối diện nhau khác tên
nên đẩy nhau.
C. Do lực đẩy Ác-si-mét của không khí.
D. Hai cực của nam châm đối diện nhau cùng tên
nên đẩy nhau.
4
Một thanh sắt non và một
thanh thép cho tiếp xúc với
một nam châm vĩnh cửu.
Khi không cho hai thanh
trên tiếp xúc với thanh nam
châm nữa thì :
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Chỉ có thanh thép còn từ tính.
B. Cả hai mất từ tính.
C. Cả hai thanh vẫn còn từ tính.
D. Chỉ có thanh sắt non còn từ tính.
Bài 22. Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường
1
Tác dụng nào sau đây là tác dụng
từ ?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Tất cả đúng.
B. Dòng điện chạy qua dây dẫn làm lệch
kim nam châm đặt song song với nó.
C. Lực tương tác giữa Trái Đất và Mặt
Trăng.

bằng sắt.
C. Dòng điện có thể gây co giật hoặc
làm chết người.
D. Dòng điện có thể phân tích muối
đồng và giải phóng đồng nguyên chất.
Bài 23. Từ phổ - Đường sức từ
1
Phát biểu nào sau đây là
sai khi nói về đường sức từ
?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Tại bất kì điểm nào trên đường sức từ, trục
của kim nam châm cũng tiếp xúc với đường sức
từ đó.
B. Chiều của đường sức từ hướng từ cực Bắc
sang cực Nam của kim nam châm thử đặt trên
đường sức từ đó.
C. Với một nam châm, các đường sức từ không
bao giờ cắt nhau.
D. Bên ngoài một nam châm thì đường sức từ đi
ra từ cực Bắc và đi vào từ cực Nam của nam
châm đó.
2
Hãy chọn câu phát biểu
đúng.
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Đường sức từ của nam châm là hình vẽ
những đường mạt sắt phân bố xung quanh thanh
nam châm.
B. Người ta quy ước bên trong thanh nam châm :

nhiều so với sắt.
C. Cả ba lí do đều đúng.
D. Đồng và kẽm có thể bị nóng chảy khi đặt trong
từ trường.
Bài 24. Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
1
Phát biểu nào sau đây là đúng
khi nói về các từ cực của ống
dây có dòng điện chạy qua ?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Đầu có các đường sức từ đi vào là cực
Bắc, đầu còn lại là cực Nam.
B. Đầu có các đường sức từ đi ra là cực Bắc,
đầu còn lại là cực Nam.
C. Hai đầu của ống dây đều là cực Bắc.
D. Hai đầu của ống dây đều là cực Nam..
2
Phát biểu nào sau đây đúng
với quy tắc nắm tay phải ?
Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Nắm trục ống dây bằng bàn tay phải sao
cho bốn ngón tay nắm lại hướng theo chiều
dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay
cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong
lòng ống dây.
B. Nắm trục ống dây bằng bàn tay phải sao
cho bốn ngón tay nắm lại hướng theo chiều
dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay
cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ bên
ngoài ống dây.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status