Thực hiện quy trình phòng và trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái nuôi tại trại bùi huy hạnh, xã tái sơn huyện tứ kỳ tỉnh hải dương - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

CAO THỊ DUNG
Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN LỢN NÁI TẠI TRẠI BÙI HUY
HẠNH - XÃ TÁI SƠN - HUYỆNTỨ KỲ - TỈNH HẢI DƢƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Chăn nuôi
Chăn nuôi Thú y
2013 – 2017

Thái Nguyên, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

CAO THỊ DUNG

em ngày càng hiểu rõ kiến thức chuyên môn, lĩnh hội thêm được nhiều kinh
nghiệm quý báu, cũng như đức tính cần có của một người làm cán bộ khoa
học kỹ thuật và đã hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp. Để có sự thành công
này, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo
GS.TS.Từ Quang Hiển người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt
thời gian thực tập, giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Cũng qua đây cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám đốc, toàn thể
cán bộ và công nhân trong trại lợn Bùi Huy Hạnh xã Tái Sơn, huyện Tứ Kì,
tỉnh Hải Dương, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp và học hỏi nâng cao tay nghề.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Cao Thị Dung


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn sinh sản qua 3 năm ( từ năm 2015 – 2017 ) ............ 5
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu chẩn đoán viêm tử cung.............................................. 16
Bảng 4.1:Bảng tiêu chuẩn thức ăn chuồng đẻ (kg) ......................................... 29
Bảng 4.2. Lịch sát trùng .................................................................................. 33
Bảng 4.3. Lịch tiêm vaccine phòng bệnh của trang trại.................................. 34
Bảng 4.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 40

3. NaOH:

Natri hidroxit

4. PGF2α:

ProstaglandinF2anpha

5. TT:

Thể trọng


v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu chuyên đề .................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................ 3
2.1.2. Đối tượng và kết quả sản xuất của cơ sở thực tập. ................................. 5

5.1. Kết luận .................................................................................................... 52
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Viê ̣t Nam là mô ̣t nước đi lên từ nề n sản xuấ t nông nghiê ̣p và đây là

mô ̣t

lĩnh vực chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân . Trong quá trình
công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đấ t nước thì nông nghiê ̣p nước ta đã và đang có
những bước phát triể n ma ̣nh mẽ , trong đó ngành chăn nuôi cũng c ó những
bước phát triể n không ngừng và đã trở thành ngành sản xuấ t hàng hóa quan
trọng trong nông nghiệp . Trong thành tựu đó , chăn nuôi lơ ̣n đóng vai trò rấ t
lớn trong viê ̣c đáp ứng nhu cầ u thực phẩ m cho người tiêu dùng và xu ất khẩu,
không những thế chăn nuôi lơ ̣n còn cung cấ p nguyên liê ̣u cho sản xuấ t công
nghiê ̣p, phân bón cho trồ ng tro ̣t và giải quyế t viê ̣c làm tăng thu nhâ ̣p giúp
người dân thoát nghèo . Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các
trang trại và các nông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là việc làm
cần thiết.
Chăn nuôi lơ ̣n theo quy mô trang tra ̣i hay chăn nuôi công nghiê ̣p ở nước
ta có hiệu quả cao nhưng bên cạnh đó còn có những trở ngại rất lớn của chăn
nuôi lợn nái sinh sản là dịch bệnh xảy ra nhiều, đối với lợn nái thì các bệnh về
đường sinh sản xuất hiện khá nhiều, nhất là lợn nái ngoại được nuôi theo quy



3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
- Vị trí địa lý
Trang trại chăn nuôi của ông Bùi Huy Hạnh nằm độc lập giữa một vùng
bát ngát màu xanh của cánh đồng lúa, được thành lập và đi vào sản xuất năm
2007 địa điểm xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Quy mô, cơ sở vật chất :
Trang trại có tổng diện tích 3ha, trong đó xây dựng 1ha khu chăn nuôi
tập trung cùng các công trình phụ cận và 2ha trồng cây xanh và ao hồ. Khu
chăn nuôi của trại chuyên nuôi lợn sinh sản do công ty CP cung cấp hai giống
lợn Landrace - Yorkshire và Pietrain - Duroc.
Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại
cho 1300 nái, bao gồm: 6 chuồng nái đẻ (mỗi chuồng có 56 ô kích thước 2,4
m x 1,6 m/ô), 2 chuồng nái chửa (mỗi chuồng có 560 ô kích thước 2,4m x
0,65 m/ô), 3 chuồng cách ly, một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi
như: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc...
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, 8
quạt thông gió đối với chuồng nái chửa, 2 quạt đối với chuồng cách ly. Hai
bên tường có dãy cửa sổ lắp kính. Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m2, cách nền
1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40 cm. Trên trần được lắp hệ thống chống nóng
bằng tôn lạnh.



5

Các công trình phụ trợ khác: khu sinh hoạt tách biệt với khu chăn nuôi
gồm phòng kỹ sư, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh. Cổng trại,
tường rào đảm bảo an ninh. Có nhà kho phục vụ chăn nuôi như nhà để vôi
bột, bể tôi vôi nước.
Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: tủ lạnh bảo quản vắc xin, tủ
thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuống
chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực ngoài chuồng nuôi.
2.1.2. Đối tượng và kết quả sản xuất của cơ sở thực tập.
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn sinh sản qua 3 năm ( từ năm 2015 – 2017 )
Số lƣợng lợn qua các năm (con)
Loại lợn

Năm 2017

Năm 2015

Năm 2016

Nái hậu bị

140

190

97

Nái được phối


Tổng lợn con sinh
ra
Tổng lợn con sinh
sống
Số lợn con chết và
loại sau sinh

( 5 tháng đầu năm)

Số lợn con cai sữa/
nái/ năm (số nái
sinh sản)
Số liệu bảng 2.1 cho thấy: số lượng lợn nái hậu bị của trại tăng lên
không đáng kể qua các năm. Năm 2016 tăng so với năm 2015 cụ thể là 50


6

con. Số lượng lợn con tăng so với năm trước khá nhiều. Năm 2016 tăng so
với năm 2015 là 13.921con. Số lượng lợn con chết và loại sau sinh giảm
không đáng kể. Năm 2016 giảm 63 con so với năm 2015. Tính đến tháng 5
năm 2017, tổng đàn giảm đáng kể so với năm 2016. Tổng số lượng con sinh
sống của năm 2016 là 36.010 con, trong khi đó 5 tháng của năm 2017 chỉ đạt
14.839 con. Cũng như thế, đối với lượng con cai sữa/ nái/ năm của năm 2016
là 30.033 con, trong khi đó 5 tháng của năm 2017 chỉ đạt mức 10.929 con.
2.2. Tổng quan tài liệu, kết quả nghiên cứu tình hình trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Tổng quan tài liệu
2.2.1.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái
Cơ quan sinh dục của lợn nái được chia thành 2 bộ phận gồm: bộ phận
sinh dục bên trong và bộ phận sinh dục bên ngoài.

- Eo: đoạn ống hẹp gần tâm, nối ống dẫn trứng với xoang tử cung.
Ống dẫn trứng có một chức năng duy nhất là vận chuyển trứng và tinh
trùng theo hướng ngược chiều nhau, hầu hết là đồng thời.
* Tử cung (Uterus)
Ở lợn, tử cung thuộc loại hình sừng kép, các sừng gấp nếp hoặc quấn lại
và có độ dài đến hơn 1m trong khi thân tử cung lại ngắn lại. Độ dài này thích
hợp cho việc mang nhiều thai. Cả hai mặt của tử cung được đính vào khung
chậu và thành bụng bằng dây chằng rộng.
- Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và
niệu đạo trong xoang chậu. Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2
sừng thông với một thân và cổ tử cung. Sừng tử cung dài 40-65cm. Thân tử
cung dài 5cm. Cổ tử cung dài 10cm có thành dày, hình trụ, có các cột thịt xếp
theo chiều dài răng lược thông với âm đạo.
Chức năng của tử cung: Tử cung có nhiều chức năng. Nội mạc tử cung
và các dịch tử cung giữ vai trò chủ chốt trong quá trình sinh sản. Gồm:
- Chuyển vận tinh trùng.


8

- Làm tổ, chửa và đẻ.
* Âm đạo (Vagina)
Âm đạo nối sau tử cung, trước âm hộ, đầu trước giáp cổ tử cung, đầu
sau thông ra tiền đình, giữa âm đạo và tiền đình có nếp gấp niêm mạc gọi là
màng trinh.
Âm đạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối, đồng
thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ và là ống thải các
chất dịch từ tử cung.
Âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp:
- Lớp liên kết ở ngoài.

Tiền đình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng
quay về âm vật.
2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
* Sự thành thục về tính dục
Theo Xuxoep A.A và cs (1985) [18] sự thành thục về tính được đánh
dấu khi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản. Lúc này
tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng trứng, tử cung, âm đạo đã phát triển
hoàn thiện và có thể bắt đầu bước vào hoạt động sinh sản. Đồng thời với sự
phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng
xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hay xuất hiện hiện tượng động dục.
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính
biệt và các điều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng.
 Giống: các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác
nhau. Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những
giống có thể vóc lớn.
Theo Phạm Hữu Doanh (1985) [2] cho rằng, các giống lợn nội có độ
tuổi thành thục về tính 4 - 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi). Trong khi đó
tuổi động dục ở lợn ngoại là 6 - 8 tháng tuổi, ở lợn lai F1 (nội × ngoại) thường
động dục lần đầu ở 6 tháng tuổi.
 Điều kiện nuôi dưỡng quản lý
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn


10

nái. Cùng một giống nhưng nếu được nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia
súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại.
 Điều kiện ngoại cảnh:
Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc.
Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường thành thục

sẵn sàng chịu đực, đuôi cong lên và lệch sang một bên, hai chân sau dạng ra
và hơi khụy xuống sẵn sàng chịu đực, âm hộ giảm độ sưng, hơi thâm, se lại có
vết nhăn mờ, nước nhờn chảy ra, dính đục, âm đạo bớt đỏ.
 Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này kéo dài khoảng hai ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ
quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường. Trên buồng
trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, đường kính lên tới 7 - 8 mm và bắt
đầu tiết progesterone. Progesterone tác động lên vùng dưới đồi theo cơ chế
điều hoà ngược làm giảm tiết oestrogen, từ đó làm giảm tính hưng phấn thần
kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu ăn uống hơn, niêm
mạc toàn bộ đường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng
tiết dịch, cơ tử cung đóng lại.
 Giai đoạn yên tĩnh: thường bắt đầu từ ngày sau khi rụng trứng và
không được thụ tinh đến khi thể vàng tiêu biến. Giai đoạn này kéo dài từ 1012 ngày, cổ tử cung đóng chặt lại, không có niêm dịch, lợn nái trở lại trạng
thái bình thường.
* Thời điểm phối giống thích hợp:
Thời gian tinh trùng lợn đực giống sống trong tử cung lợn nái khoảng
45 - 48 giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu
quả là rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống đúng lúc. Thời điểm phối
giống thích hợp nhất là vào giữa giai đoạn chịu đực.
Đối với lợn nái ngoại, lợn lai, thời điểm phối giống tốt nhất là sau khi


12

có hiện tượng chịu đực 6 - 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang
ngày thứ 4 kể từ lúc bắt đầu động dục.
Đối với lợn nái nội thời điểm phối giống sớm hơn lợn nái ngoại và lai 1
ngày, tức là vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 vì thời gian động dục
ngắn hơn.

xuống vùng hypothalamus từ đó các luồng xung động tác động vào tuyến yên,
tuyến yên tiết ra kích tố oxytocin.
Sau đẻ để lợn con có đủ kháng thể trong ngày đầu sau khi sinh vì trong
sữa đầu của lợn mẹ có chứa globulin giúp cho cơ thể lợn con có sức đề kháng.
Quá trình sinh trưởng của lợn con từ khi mới đẻ đến khi cai sữa gặp phải
thời kỳ khủng hoảng lúc sau 3 tuần tuổi. Khối lượng hầu như tăng theo tuần
tuổi, nhưng tỷ lệ tăng có sự biến đổi khá rõ rệt. Vào 4 tuần tuổi tăng khối
lượng giảm xuống vì giai đoạn đó nhu cầu dinh dưỡng của lợn con tăng
nhưng do lượng sữa mẹ giảm cả về số lượng và chất lượng. Vì vậy, muốn
đảm bảo cho lợn sinh trưởng tốt cần bổ sung thức ăn sớm.
2.2.1.3. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [3], viêm tử cung là một quá trình
bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ. Quá trình viêm phá huỷ
các tế bào tố chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia
súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái.
Nguyễn Hữu Phước (1982) [9], cho biết bệnh xảy ra trên cả đàn lợn nội
và ngoại. Tỷ lệ mắc bệnh phụ thuộc vào điều kiện vệ sinh môi trường, đặc
biệt là công tác vệ sinh thú y.
* Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh thường xảy ra vào thời gian 1-10 ngày sau khi đẻ.
Theo tác giả Đào Trọng Đạt và cs (2000) [4], bệnh viêm tử cung ở lợn
nái thường do các nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng
phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn
tinh không được vô trùng khi phối giống có thể đưa vi khuẩn từ ngoài vào tử


14

cung lợn nái gây viêm.

15

lưu âm đạo sưng tấy, đỏ, có chứa dịch tiết màu vàng sẫm, nâu và có mùi hôi
thối. Xung quanh âm hộ và mép đuôi dính bết niêm dịch, có khi niêm dịch
khô đóng thành vẩy trắng, lợn nái mệt mỏi đi lại khó khăn.
* Các thể của viêm tử cung
+ Thể nhẹ (1+) gọi là viêm tử cung nhờn: Thân nhiệt bình thường, có khi
hơi cao 39-39,50C. Lợn kém ăn, có dịch tiết ra từ âm hộ 12-72 giờ sau đẻ,
dịch lỏng có màu trắng đục hoặc xanh dạng sợi mùi hôi tanh. Thể viêm này ít
ảnh hưởng đến sản lượng sữa của lợn mẹ.
+ Thể vừa (2+) thuộc dạng viêm tử cung mủ: Thân nhiệt cao 39,5-400C.
Lợn ăn ít hoặc bỏ ăn, hay nằm lỳ. Khi nằm có dịch từ âm hộ chảy ra màu
vàng xen lẫn mủ trắng đục, hơi sệt, mùi tanh thối.
Khi soi đường sinh dục, vùng âm đạo có dính váng mủ, niêm mạc có
vùng nhạt đỏ không đều, niêm dịch chảy từ cổ tử cung ra có mùi thối.
+ Thể nặng (3+) thuộc dạng viêm tử cung mủ: Thân nhiệt tăng cao 39,5400C. Lợn ủ rũ, hay nằm, bỏ ăn. Dịch tiết từ âm hộ ra dạng mủ xanh vàng sệt,
có khi lẫn máu, mùi tanh thối.
Niêm mạc âm đạo nhợt nhạt, nhiều mủ đặc dính lại, cổ tử cung hơi mở,
có mủ trắng đục chảy ra, mùi thối khắm. Trạng thái này xuất hiện chậm 7-8
ngày sau khi lợn đẻ. Bệnh làm ảnh hưởng đến sản lượng sữa.
- Hậu quả:
Viêm tử cung là một bệnh khá phổ biến ở gia súc cái. Nếu không được
chữa trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và sinh sản.
Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh, rối loạn chức năng
của cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở dạ con cản trở sự di chuyển của
tinh trùng tạo độc tố spermiolysin có hại cho tinh trùng. Các loại độc tố của vi
khuẩn, vi trùng và các dạng đại thực bào tích tụ gây bất lợi với tinh trùng, nếu
có thụ thai được thì phôi ở trong môi trường bất lợi cũng dễ bị chết non (Lê
Văn Năm và cs 1999) [10].


Viêm tử cung thể

Viêm tử cung

Viêm tử cung

phân biệt

nhẹ

thể vừa

thể nặng

Sốt

Sốt nhẹ

Sốt cao

Sốt rất cao

Dịch
viêm

Màu Trắng xám, trắng sữa Hồng, nâu đỏ

Nâu rỉ sắt

Mùi

Bỏ ăn hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn


17

- Đối với lợn nái sau khi đẻ có thể dựa trên cách tính điểm sau:
+ Số ngày chảy mủ, tính từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày
= 1 điểm.
+ Bỏ ăn từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày = 1 điểm, nếu
bỏ ăn một phần tính 1/2 điểm.
- Tổng số điểm được dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh
như sau:
+ Tổng số điểm dưới 1 điểm: không có vấn đề.
+ Tổng số điểm từ 2 đến 5 điểm: khắc bệnh nhẹ đến trung bình.
+ Tổng số điểm trên 6: bệnh nghiêm trọng.
Tóm lại: chẩn đoán viêm tử cung cần rất cẩn thận, phải theo dõi thường
xuyên vì mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời điểm và có khi viêm tử
cung nhưng không sinh mủ.
Phòng bệnh:
Quy trình phòng bệnh viêm tử cung
Bước 1:
Phối giống: đảm bảo phối giống đúng kỹ thuật, vô trùng que phối, vệ
sinh phần mông và bộ phận sinh dục sạch sẽ, tránh làm xây xát niêm mạc tử
cung, nhiễm trùng đường sinh dục gây viêm. Không sử dụng lợn đực bị bệnh
ở đường sinh dục để thụ tinh trực tiếp hoặc khai thác tinh nhân tạo.
Phòng các bệnh truyền nhiễm cho lợn nái thông qua công tác tiêm
phòng vaccine theo định kỳ và thực hiện tốt công tác vệ sinh thú y.
Bước 2:
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho nái mang thai.
Chăm sóc, nuôi dưỡng thai, điều chỉnh khẩu phần ăn đối với lợn quá béo hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status