Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái nuôi taị trại lợn giống ông chu bá thơ xã việt tiến việt yên bắc giang - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NGUYỄN THÁI SƠN
Tên chuyên đề:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN LỢN NÁI NUÔI
TẠI TRẠI LỢN GIỐNG CỦA ÔNG CHU BÁ THƠ
XÃ VIỆT TIẾN - VIỆT YÊN - BẮC GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Chăn nuôi thú y
: Chăn nuôi thú y
: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------


Nhân dịp hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Thạc sỹ Nguyễn Mạnh Cƣờng - Giảng viên khoa Chăn nuôi - thú y trƣờng Đại
học Nông Lâm Thái nguyên đã giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình để tôi hoàn thành
khóa luận này cũng nhƣ hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới bác Chu Bá Thơ - Giám đốc trại, anh
Trịnh Văn Thế - Cán bộ kỹ thuật của trại đã trực tiếp chỉ bảo giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực tập.Cùng toàn thể các cô, các chú, các anh chị trong các
phòng ban của trang trại đã tạo điều kiện vật chất và tinh thần trong suốt thời
gian tôi thực tập tại trang trại.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo trƣờng Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y đã tổ chức
đợt thực tập này để em đƣợc tiếp cận sâu hơn với thực tế và nâng cao tay nghề.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến bạn bè và gia đình đã quan tâm giúp đỡ,
tạo điều kiện cho tôi trong đợt thực tập vừa qua, cũng nhƣ trong suốt thời gian
tôi theo học tại trƣờng và hoàn thành khóa luận này.
Trong quá trình thực tập, cũng nhƣ quá trình làm báo cáo thực tập, khó
tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của thầy, cô để tôi
học thêm đƣợc nhiều kinh nghiệm bổ ích.
Sau cùng tôi xin kính chúc quý thầy, cô trong trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục sứ mệnh cao đẹp
của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thái Sơn


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Cơ cấu đần lợn trai Chu Bá Thơ .................................................... 10

: Nhà xuất bản

STT

: Số thứ tự

TT

: Thể trọng

PRRS : Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................ iii
Phần 1: MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2.Mục đích và yêu cầu của chuyên đề ........................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................ 3
2.1. Điều kiện nghiên cứu ................................................................................. 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập...................... 3
2.1.2. Đối tƣợng và các kết quả sản xuất của cơ sở ................................... 6
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nƣớc có liên
quan đến nội dung của chuyên đề ................................................................... 13
2.2.1. Tổng quan tài liệu ........................................................................... 13
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và nƣớc ngoài ........................... 25
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH...... 30

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong
ngành nông nghiệp của Việt Nam. Con lợn đƣợc xếp hàng đầu trong số các vật
nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho nhân dân và phân bón cho sản xuất cây
trồng. Ngày nay chăn nuô i lợn còn có tầm quan trọng đặc biệt nữa là tăng kim
ngạch xuất khẩu, đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế
quốc dân. Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các
nông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là việc làm cần thiết.
Tuy vậy, một trong những trở ngại lớn nhất của việc phát triển chăn nuôi lợn
nái sinh sản là dịch bệnh xảy ra còn phổ biến gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái
nuôi tập trung trong trang trại cũng nhƣ nuôi ở gia đình.
Một trong những bệnh làm ảnh hƣởng đến khả năng sinh sản của lợn nái
ngoại đang nuôi ở các địa phƣơng hiện nay là bệnh viêm tử cung. Bệnh viêm
đƣờng tử cung không những làm ảnh hƣởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của
lợn mẹ mà còn là một trong những nguyên nhân làm cho tỷ lệ mắc bệnh ở đàn lợn
con đang trong thời gian theo mẹ tăng cao do thành phần của sữa mẹ bị thay đổi,
do ảnh hƣởng của bệnh viêm tử cung. Từ những nhận định trên cho thấy việc
nghiên cứu một số yếu tố ảnh hƣởng đến bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại sinh
sản nuôi tập trung và tìm ra phƣơng pháp phòng trị bệnh là một việc làm cần thiết.
Nếu không điều trị kịp thời bệnh viêm tử cung có thể kế phát viêm vú, mất
sữa (hội chứng MMA); nặng có thể dẫn tới rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh,
viêm phúc mạc... và chết.
Với mục đích góp phần nhỏ trong việc ổn định nguồn giống, nâng cao năng
suất sinh sản của đàn lợn nái đồng thời bổ sung vào các tài liệu nghiên cứu về lĩnh
vực sinh sản của lợn náichúng tôi tiến hành nghiên cứu Chuyên đề: “Tình hình
mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái nuôi taị trại lợn giống ông Chu Bá Thơ
xã Việt Tiến-Việt Yên-Bắc Giang”


phù hợp cho việc phát triển chăn nuôi.
Về vị trí địa lý tiếp giáp của trại:
- Phía bắc giáp xóm 7 xã Việt Tiến - Việt Yên - Bắc Giang.
- Phía nam giáp xóm 4 xã Việt Tiến - Việt Yên - Bắc Giang.
- Phía đông giáp xóm 3 xã Việt Tiến - Việt Yên - Bắc Giang.
- Phía tây giáp xóm 9 xã Việt Tiến - Việt Yên - Bắc Giang.
Với vị trí địa lý nhƣ trên là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển
chăn nuôi của trang trại, đồng thời thuận lợi cho việc giao lƣu buôn bán
của trang trại.
Khu chăn nuôi của trang trại đƣợc xây dựng một cách hợp lý và vệ sinh thú y. Xung quanh có tƣờng bao bọc kín, hệ thống mƣơng máng lƣu thông. Vì vậy
góp phần tránh dịch bệnh lây lan từ khu vực trại ra khu dân cƣ và ngƣợc lại.
b. Địa hình đất đai
Trại ông Chu Bá Thơ có tổng diện tích đất tự nhiên là 5000m2 trong đó:
+ Diện tích khu chăn nuôi là: 2070m2.
+ Diện tích nhà ởlà: 500m2.
Còn lại là diện tích đất trồng cây xanh, ao cá và nhà kho…
Đất đai bằng phẳng thuận tiện cho việc xây dựng chuồng trại và phát triển
chăn nuôi.


4

c. Khí hậu thủy văn
Trại lợn ông Chu Bá Thơ thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ, khí hậu của
trại mang đặc trƣng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mƣa nhiều.Mùa
nóng mƣa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh mƣa ít từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 220C. Nhiệt độ tối
cao trung bình trong năm là 27,5 0C nhiệt độ tối thấp trung bình trong năm
khoảng 20,20C, tháng 6 là tháng nóng nhất trong năm với nhiệt độ trung bình
là 28,50C, tháng 1 là tháng lạnh nhất nhiệt độ trung bình là 13,50C. Tổng số

+ Phía trƣớc là sân, khuôn viên cây xanh.
+ Phòng vật tu và kho cám.
+ Chuồng trại gồm: 2 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng thịt, 1 chuồng
cách ly.
- Có hệ thống cống rãnh thoát nƣớc đảm bảo nƣớc thải không bị ứ đọng
gây ảnh hƣởng đến quá trình chăn nuôi và môi trƣờng.
- 2 chuồng nuôi có chung một bể nƣớc xả, có hệ thống nƣớc liên tục hoạt
động để cung cấp nƣớc giúp cho công tác vệ sinh chuồng trại và đảm bảo đầy
đủ nƣớc uống cho lợn.
- Kết cấu chuồng nuôi lợn: Thiết kế theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Trong
một dãy chuồng gồm 2 dãy chuồng nhỏ đƣợc ngăn cách bởi tƣờng ngăn.
- Có hành lang rộng 1 - 1,2 m.
- Mỗi dãy chuồng có chiều dài 50m, chiều rộng 14m.
- Nền chuồng dốc: 3,5% (từ mép tấm đan đến mép chuồng)
- Trần cao 2,4m.
- Tƣờng ngăn giữa các mép ô cao 0,75 - 0,8m.
+ Hệ thống chiếu sáng: Đƣợc bố trí mỗi ô chuồng gồm 2 bóng điện đảm
bảo đủ ánh sáng cho từng ô.
+ Hệ thống làm mát: Mỗi dãy chuồng có hệ thống giàn mát, đảm bảo cho
chuồng lợn luôn mát mẻ, điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi. Mỗi chuồng lắp


6

đặt 4 quạt thông gió, quạt đƣợc đặt ở cuối chuồng, tùy theo điều kiện thời tiết
khí hậu, nhiệt độ chuồng nuôi mà ta điều chỉnh quạt cho hợp lý.
+ Có hệ thống cửa kính tự động có thể kéo ra hoặc thu vào để điều chỉnh
nhiệt độ trong chuồng nuôi cho phù hợp.
+ Các ô chuồng đều có các máng ăn tự động, vòi uống tự động. Vòi thấp
30cm, vòi cao 50 - 55cm (so với nền chuồng)

a. Vệ sinh thú y
Vệ sinh thú y là một trong những khâu quan trọng quyết định tới thành
quả chăn nuôi. Vệ sinh bao gồm nhiều vấn đề nhƣ vệ sinh chuồng nuôi, vệ
sinh đất, nƣớc và môi trƣờng xung quanh .
- Định kỳ vệ sinh môi trƣờng xung quanh chuồng trại nhƣ: Khơi thông
cống rãnh, phát quang bụi rậm, rắc vôi, phun thuốc sát trùng cũng nhƣ diệt
động vật mang mầm bệnh: Ruồi, chuột ….
- Định kỳ phun thuốc sát trùng chuồng trại, tẩy rửa sàn chuồng.
Từ đó, kết quả đạt đƣợc rất cao, dịch bệnh đƣợc ngăn chặn, đàn lợn sinh
Công tác tiêm phòng
Tiêm phòng vắc xin là biện pháp hữu hiệu nhất trong việc phòng chống
dịch bệnh cho đàn gia súc mang lại hiệu quả cao. Công tác tiêm phòng luôn
đƣợc tiến hành thƣờng xuyên.
Với phƣơng châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, trong chăn nuôi ngoài
việc nuôi dƣỡng, vệ sinh tốt thì công tác tiêm phòng bệnh cho đàn gia súc, gia
cầm là yếu tố quan trọng hàng đầu, là biện pháp tích cực và bắt buộc.
Tiêm vắc xin giúp cho cơ thể gia súc, gia cầm có khả năng miễn dịch chủ
động chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, virus. Đồng thời việc tiêm phòng
vắc xin phải đƣợc thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định, đúng lịch nhằm
giảm thiệt hại đáng kể về kinh tế, hạn chế dịch bệnh xảy ra cho ngƣời chăn
nuôi, chính vì vậy, ngay từ đầu năm trại đã có kế hoạch tiêm phòng và xác định
rõ đây là việc làm cần thiết nên hàng năm trại đều tiến hành tiêm phòng làm hai


8

đợt: đợt 1 vào tháng 4, đợt 2 vào tháng 9.
b. Công tác chuẩn đoán và điều trị bệnh :
Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng bệnh là nhân tố quan trọng
để hạn chế đến mức tối đa những tác động xấu do dịch bệnh gây ra cho đàn

phân màu vàng sau đó chuyển sang màu trắng hoặc màu xanh, phân lỏng dần,
lợn con ỉa nhiều lần gây mất nƣớc, da nhãn, lông xù, bỏ bú nằm một chỗ,
bệnh lây lan rất nhanh trong đàn.
- Điều trị
Có thể sử dụng một trong những loại thuốc sau:
Nor + Atropin 2ml/con/ngày (tiêm 3-5 ngày)
* Bệnh cầu trùng lợn con
- Nguyên nhân
Do Isosporasuis gây ra tiêu chảy trên heo con theo mẹ đặc biệt giai đoạn
7 - 14 ngày tuổi. Là bệnh phổ biến tỷ lệ nhiễm cao. Mặc dù tỷ lệ chết
thấp nhƣng bệnh mở đƣờng cho các bệnh đƣờng ruột khác bùng phát.
- Triệu chứng
Lợn con ốm, yếu, tiêu chảy phân hơi vàng hay có màu socola, mùi hôi
thối, mất nƣớc.
- Phòng bệnh
Cho uống một lần duy nhất 1ml tolcoxin lúc 3 - 5 ngày tuổi.
* Bệnh suyễn lợn
- Nguyên nhân: do vi khuẩn Mycoplasma là tác nhân chính kết hợp với vi
khuẩn bệnh cộng phát sinh Pasterulla multocida, Steptococcus và Staphylococcus.
- Triệu chứng: Triệu chứng điển hình là ho vào buổi sáng sớm và lúc đầu
ho khan tần số ho ít, sau tăng dần từng cơn và ho kéo dài. Viêm kết mạc mắt
có mủ, thân nhiệt tăng, khó thở, thở thể bụng.
- Phòng bệnh
Tiêm vắc xin Resvac 7 ngày tuổi 1,5ml/con


10

2.1.2.3. Cơ cấu đàn lợn nái trại Chu Bá Thơ
Bảng 2.1: Cơ cấu đần lợn trai Chu Bá Thơ


Đực khai thác

0

0

0

0,00

Đực thí tình

3

3

3

0,01

Tổng

113

223

333

100

đẻ

chuồng

chuồng

hậu bị
Quét vôi
Thứ 2

hoặc rắc
vôi đƣờng
đi

Phun sát
trùng + rắc
vôi

Ngoài khu
vực chăn
nuôi

Phun sát

Phun sát

Phun sát

trùng



quét vôi

trùng

đƣờng đi
Thứ 4

Xả vôi, rút
gầm

Phun sát
Phun sát
trùng + xả

Thứ 5

vôi, rút
gầm

Thứ 6

Thứ 7

Phun sát
trùng

Phun sát
trùng + rắc
vôi


Lợn con

Lợn hậu bị

Tuần tuổi

1-2 ngày

Phòng
bệnh

Vắc xin/
thuốc/ chế
phẩm

Đƣờng
đƣa thuốc

Liều
lƣợng
(ml/con)

Thiếu sắt

Fe

Tiêm

2


Còi cọc

Tiêm

2

21-26

Còi cọc +

Tiêm

1

ngày

Dịch tả

tuổi

25-29 tuần
tuổi
26 tuần
tuổi
27-30 tuần
tuổi
28 tuần
tuổi



Tiêm bắp

2

Giả dại

Begonia

Tiêm bắp

2

LMLM

Aftopor

Tiêm bắp

2

Dịch tả

Coglepest

Tiêm bắp

2

LMLM

miền là miền vỏ và miền tuỷ. Miền vỏ đảm bảo quá trình phát triển của trứng
đến khi trứng chín và rụng.
Miền vỏ bao gồm ba phần: Tế bào trứng nguyên thuỷ, thể vàng và tế
bào hình hạt. Tế bào trứng nguyên thuỷ hay còn gọi là trứng non nằm dƣới
lớp màng của buồng trứng. Khi noãn nang chín, các tế bào nang bao quanh tế
bào trứng phân chia thành nhiều tế bào có hình hạt. Noãn bao ngày càng phát
triển thì các tế bào nang tiêu tan tạo thành xoang chứa dịch. Các tầng tế bào
còn lại phát triển lồi lên trên tạo thành một lớp màng bao bọc, ở ngoài có chỗ
dầy lên để chứa trứng.


14

* Ống dẫn trứng: Ống dẫn trứng đƣợc treo bởi màng treo ống dẫn trứng,
đó là một nếp gấp màng bụng bắt nguồn từ lớp bên của dây chằng rộng. Căn cứ
vào chức năng có thể chia ống dẫn trứng thành bốn đoạn:
- Tua điểm: Có hình giống nhƣ tua liềm.
- Phễu: Có hình phễu, miệng phễu nằm gần buồng trứng.
- Phòng ống dẫn trứng: Đoạn ống giãn rộng xa tâm.
- Eo: Đoạn ống hẹp gần tâm, nối ống dẫn trứng với xoang tử cung.
* Tử cung (dạ con)
Tử cung gồm có hai sừng tử cung, một thân và một cổ tử cung. Tỷ lệ
tƣơng đối của mỗi bộ phận cũng nhƣ hình dạng và sự sắp xếp của các sừng
biến động theo các loài; ở lợn: Tử cung thuộc loại hai sừng, các sừng gấp nếp
hoặc quăn lại và có độ dài đến hơn 1m trong khi thân tử cung lại ngắn. Độ dài
này phù hợp cho việc mang nhiều thai.
Cả hai mặt của tử cung đƣợc đính vào khung chậu và thành bụng bằng
dây chằng rộng. Ở động vật đẻ nhiều các dây chằng tử cung bị giãn ra làm
cho tử cung thõng vào xoang bụng.
Các tuyến nội mạc tử cung có cấu trúc hình nhánh, cuộn hoặc hình ống

âm môn có hai môi (labia pudenda). Hai môi đƣợc nối với nhau bằng hai mép
(rima vulae).
Trên hai môi của mỗi âm môn có sắc tố màu đen và có nhiều tuyến tiết
(nhƣ tuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến mồ hôi).
* Âm vật (clitoris)
Âm vật nằm ở phía dƣới hai mép của âm môn. Âm vật giống nhƣ dƣơng
vật của con đực đƣợc thu nhỏ lại. Về cấu tạo, âm vật cũng có các thể hổng
nhƣ con đực. Trên âm vật có nếp da tạo ra mũ âm vật, giữa âm vật bẻ gấp
xuống dƣới. Trong thực tế sau khi dẫn tinh cho gia súc cái, các dẫn tinh viên
thƣờng xoa bóp nhẹ vào âm vật kích thích con cái hƣng phấn để tử cung co
thắt trở lại và vận động bình thƣờng.


16

* Tiền đình (vestibulum)
Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo, nghĩa là qua tiền đình mới
vào âm đạo. Trong tiền đình có dấu vết màng trinh, phía trong màng trinh là âm
đạo, phía sau màng trinh có lỗ niệu đạo. Màng trinh có các sợi cơ đàn hồi giữa
và do hai lá niêm mạc gấp thành một nếp. Tiền đình có một số tuyến, các tuyến
này xếp theo hàng chéo, hƣớng quay về âm vật, chúng có chức năng tiết dịch
nhầy (Nguyễn Đức Hùng và cs, 2003) [7].
b. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn cái
Đặc điểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng đặc
trƣng cho loài, có tính ổn định với từng giống vật nuôi. Nó đƣợc duy trì qua
nhiều thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện qua quá trình chọn lọc. Ngoài ra còn
chịu ảnh hƣởng của một số yếu tố nhƣ: ngoại cảnh, điều kiện nuôi dƣỡng
chăm sóc, chế độ sử dụng... Để đánh giá đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn cái
ngƣời ta thƣờng tập trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau đây:
* Sự thành thục về tính

khi đã đạt một khối lƣợng nhất định tùy theo giống. Ngƣợc lại, cũng không
nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hƣởng tới năng suất sinh sản của
một đời nái đồng thời ảnh hƣởng tới thế hệ sau của chúng.
* Chu kỳ tính và thời điểm phối giống thích hợp
► Chu kỳ tính
Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn đƣợc diễn ra
liên tục và có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển lớn dần,
chín và nổi cộm bề mặt trên buồng trứng gọi là nang Graaf. Khi nang Graaf
vỡ, trứng rụng gọi là rụng trứng. Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu
hiện ra bên ngoài gọi là động dục và theo chu kỳ.
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai đoạn mới
thành thục về tính thì chu kỳ chƣa ổn định mà phải 2 - 3 chu kỳ tiếp theo mới
ổn định. Một chu kỳ tính của lợn nái dao động trong khoảng 18 - 22 ngày,


18

trung bình là 21 ngày và đƣợc chia thành 4 giai đoạn: Giai đoạn trƣớc động
dục, giai đoạn động dục, giai đoạn sau động dục, giai đoạn nghỉ ngơi.
+ Giai đoạn trước động dục
Đây là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 - 2 ngày. Trong giai
đoạn này có sự thay đổi cả về thể trạng cơ thể cũng nhƣ trạng thái thần kinh.
Ở giai đoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục và nổi rõ trên bề
mặt buồng trứng. Đƣờng sinh dục bắt đầu xung huyết nhanh, âm đạo tăng tiết
dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm cổ tử cung hé mở. Các noãn bao
chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao. Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở
ra, niêm dịch chảy nhiều. Con vật bắt đầu xuất hiện tính dục, âm hộ sƣng lên,
hơi mờ có mầu hồng tƣơi, cuối giai đoạn có dịch nhờn chảy ra. Con vật giảm
ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lƣng con khác nhƣng không cho con khác
nhảy lên lƣng mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status