CỘNG HÒA XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Mã số:…………………………….
1. Tên sáng kiến: Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng cho trẻ mầm non ở trường bán trú.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Quản lý chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ
3. Mô tả bản chất sáng kiến
3.1. Tình trạng giải pháp đã biết
3.1.1. Hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp mới
Xã hội của chúng ta ngày nay đang trên đà phát triển không ngừng, về tất cả
mọi mặt. Tất cả mọi người đều đồng ý rằng, con người là vốn quí của xã hội, nhân
tố con người sẽ quyết định cho mọi thắng lợi của đất nước nói chung. Đặt biệt trẻ
mầm non là đội ngũ kế thừa, có nhiệm vụ hoàn thiện những nhu cầu cấp bách của
đất nước để sánh giai cùng các cường quốc năm châu thế giới. Chính vì tầm quan
trọng của lớp trẻ sau này là chủ nhân của đất nước thì phải khỏe mạnh, cường tráng;
trẻ Mầm Non rất cần sự chăm sóc - nuôi dưỡng theo khoa học. Bởi gì cơ thể trẻ đang
phát triển mạnh, chức năng tâm sinh lí của trẻ dần dần hoàn thiện. Do đó bất cứ sai
lầm nhỏ nào về chăm sóc- nuôi dưỡng trẻ trong thời kỳ này điều ảnh hưởng đến sự
phát triển về thể chất, trí tuệ của trẻ. Sự phát triển của trẻ ở giai đoạn này phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tố: Vệ sinh, chăm sóc dinh dưỡng, phòng bệnh và đảm bảo an
toàn…trong trường mầm non. Đây là vấn đề quan tâm hàng đầu của tôi “Nâng cao
chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ mầm non ở trường bán trú”, năm sau cao hơn
năm trước”.
3.1.2. Phân tích ưu điểm, nhược điểm của giải pháp cũ, cho thấy sự cần
thiết của việc đề xuất giải pháp mới
* Ưu điểm
Bậc học mầm non luôn được Đảng và nhà nước hết sức quan tâm, trường luôn
nhận kịp thời mọi chỉ đạo của lãnh đạo ngành giáo dục; các cấp chính quyền địa
- Mục đích của giải pháp là: Nâng cao kết quả chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ
trong nhà trường năm sau cao hơn năm trước; Giúp trẻ phát triển hài hòa tốt về thể
lực, trí tuệ. “Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai”. Đây là nền tảng hình thành và phát
triển toàn diện cho trẻ;
- Bản thân và đồng nghiệp, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn chăm sóc- nuôi
dưỡng trẻ mầm non theo đúng yêu cầu của bộ giáo dục và đào tạo đối với trường
bán trú ngày càng tốt hơn; không để ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh xảy ra trong nhà
trường; giảm tỉ lệ trẻ bệnh, suy dinh dưỡng, thừa cân đạt yêu cầu đề ra ở cuối năm;
- Tạo được niềm tin, quy tính của trường bán trú để phụ huynh đưa trẻ đến
trường nhiều hơn;
- Công tác tuyên truyền chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ đến phụ huynh có hiệu quả.
Phụ huynh thấy được sự phát triển khác biệt trẻ đến trường với trẻ chăm sóc ở nhà.
Từ đó giúp phụ huynh có thêm kiến thức nuôi, dạy con theo khoa học;
- Nhà trường và phụ huynh có sự thống nhất cao trong rèn luyện cho từng cá
nhân trẻ có nền nếp thói quen tốt để trẻ phát triển và hình thành các yếu đầu tiên tốt
về nhân cách con người, chuẩn bị cho trẻ vào trường tiểu học.
3.2.2. Nội dung của giải pháp
a) Tính mới của giải pháp
- Trường bán trú phải đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ em về số lượng và chất
lượng phù hợp theo từng độ tuổi, không những đảm bảo cho hoạt động sống mà còn
đủ chất cho cơ thể trẻ phát triển toàn diện. Là cha mẹ ai cũng mong muốn con mình
khỏe mạnh, thông minh, để đáp ứng được nhu này, mọi chúng ta cần phải thực hiện:
“Nâng cao chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ Mầm non”, một cách hợp lý, khoa
học;
- Chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ Mầm non là trách nhiệm của cả cộng đồng, cần
3
thống nhất về quan điểm, phương pháp rèn luyện, giáo dục có như thế mới đem lại
kết quả tốt về chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ ở trường bán trú năm sau cao hơn năm
phụ huynh, các tổ chức trên
đồng trong xã hội
- Giá trị của trường
Số trẻ ra lớp thấp
địa bàn
Tỉ lệ trẻ ra lớp vượt chỉ tiêu
mầm non
Kiến thức, kinh nghiệm
Vẫn còn hạn chế
Có vốn kinh nghiêm tốt, vận
chăm sóc – nuôi dưỡng
dụng hiệu quả vào công việc
trẻ của tập thể nhà
được giao
trường
c) Cách thực hiện
- Bằng cơ sở lý luận; các tài liệu tâm lý giáo dục trẻ mầm non, cùng các tài liệu
có liên quan bậc học mầm non; dựa vào tình hình thực tế của trường; tôi đã sử dụng
* Giải pháp 2: Phối hợp các thành phần có liên quan trong chăm sóc –
nuôi dưỡng trẻ
- Ban giám hiệu: Đầu năm học Ban giám hiệu nhà trường có cuộc họp đầu
năm để thống nhất chế độ ăn uống của trẻ hai lần ăn chính, hai lần ăn phụ, mức thu
tiền ăn 18.00/ 1 ngày cho trẻ nhà trẻ, 20.000/ 1ngày cho trẻ mẫu giáo. Họp đồng
bằng văn bản nguồn cung cấp thực phẩm sạch, đáng tin cậy, có trách nhiệm trước
pháp luật về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo giá cả hợp lý, ổn
định;
5
- Nhân viên cấp dưỡng: Các cô cấp dưỡng, khám sức khỏe đúng định kỳ,
đúng quy định; có kiến thức về chọn thực phẩm như (thực phẩm phải tươi ngon,
không mang mần bệnh; thịt, cá, không ươn thối, không có mùi lạ; cần xem nhản
mác, hạn sử dụng trên bao bì thực phẩm đóng gói, chai, lọ)
- Thực hiện tốt bếp một chiều khi sơ chế: Đồ dùng chín, sống tách bạch rỏ
ràng, thức ăn sống, chín bảo quản tốt tránh để côn trùng xâm nhập hay ở nhiệt độ
không phù hợp;
- Rửa thực phẩm nhiều lần dưới vòi nước chảy, ngâm muối 30-60 phút. Quả
chín rửa trước khi bỏ vỏ;
- Khi chế biến thức ăn phải đúng cách đảm bảo an toàn hạn chế tiêu hao
vitamin (vitamin tan trong nước) ở nhiệt độ cao mở vun cho các thuốc bảo vệ thực
vật bay hơi. Nấu đúng cách tiêu diệt các vi khuẩn gây ngộ độc;
- Không dùng phẩm màu, bột ngọt ảnh hưởng đến tế bào não của trẻ, nên
dùng màu thực vật (hạt điều, quả gấc, lá dứa, củ dền, lá cẩm...);
- Dùng muối Iốt 100%. Nấu thức ăn chín không để quá 4 giờ cho trẻ ăn;
- Kỹ thuật khi chế biến rất cần: loại thực phẩm lâu chín để vào trước, mau
chín để sau, đảm bảo đủ mền, dễ nhai, dễ nuốt, không quá mặn, quá ngọt, có rau
mùi, hành tỏi mùi thơm hấp dẫn trẻ;
- Cấp dưỡng mặc trang phục đúng qui định (đeo tạp dề, khẩu trang, đầu tóc,
- Ngoài cung cấp chất dinh dưỡng tốt, các cô chăm sóc trẻ ở nhóm lớp cần
phải nhiệt tình , tận tâm, tận lực, chăm sóc trẻ như con của mình, giờ ăn, giấc ngủ,
vệ sinh cá nhân trẻ, cô luôn theo dõi mọi hoạt động của trẻ trong suốt thời gian trẻ ở
trường có như thế mới đảm bảo an toàn cho trẻ về thân thể, tinh thần….;
- Cân đo chấm biểu đồ phát triển trẻ theo qui định. Sau lần cân đo báo trình
trạng sức khỏe trẻ cho phụ huynh, cùng thực hiện biện pháp khắc phục;
- Làm tốt công tác tuyên truyền đến phụ huynh phòng chống SDD, VSTATP
góc phụ huynh cần biết, họp phụ huynh lớp;
- Bảo quản tốt thức ăn khi đem lên nhóm, chia xong cho trẻ ăn ngay. Cô nên
rửa tay trước khi chia ăn, trẻ rửa tay trước khi ăn;
7
- Giáo dục dinh dưỡng trên từng bữa ăn (ăn nhiều loại rau củ, thịt, cá có lợi
cho sức khỏe);
- Thái độ yêu thương khi chăm sóc trẻ ăn giúp trẻ ăn ngon miệng;
- Cô quan tâm cháu SDD, sụt cân, đứng cân, cháu bệnh vừa khỏi. Riêng cháu
thừa cân tăng cường vận động, hạn chế ăn bột đường, chất béo, tăng cường rau
xanh, do cháu béo phì;
- Chăm sóc cháu ngủ đúng giờ, đủ giấc, nơi ngủ thoáng mát;
- Giữ môi trường trong sạch nơi nhóm lớp, vệ sinh cá nhân;
- Kích thích trẻ hoạt động, lồng ghép giáo dục dinh dưỡng và vệ sinh an toàn
thực phẩm vào các hoạt đông của trẻ;
Thí dụ:
+ Các bài học liên quan về dinh dưỡng;
+ Trò chơi thao tác vai (bé tập làm nội trợ).
- Môi trường lớp học thoáng, mát, đủ ánh sáng muốn thế các đồ dùng đồ chơi
sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, thông thóng phòng nhóm trước giờ đón trẻ, xịt muỗi
sau giờ trả, thường xuyên thay nước bình cấm hoa, thực hiện lịch vệ sinh hàng ngày,
tuần, tháng theo qui định chung của hiệu phó nuôi đề ra…ngoài ra còn sát khuẩn nền
5 trẻ
Tháng 01 Tháng 02 Tháng 03
2 trẻ
2 trẻ
0 trẻ
Nhân viên Y tế:
- Thực hiện các loại hồ sơ theo dõi sức khỏe trẻ; công tác phối hợp gia đình nhà trường - xã hội rất quan trọng về vấn đề chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh cho trẻ;
- Tham mưu với y tế xã khám sức khỏe định kỳ cho trẻ ít nhất 2 lần trên năm;
- Tuyên truyền 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý. Kiến thức chọn thực phẩm
an toàn, thông tinh dịch bệnh kịp thời đến phụ huynh. Ít lợi muối Iốt….qua góc
tuyên truyền lớp, trường, họp phụ huynh. Nêu tác hại của SDD, béo phì đến sức
khỏe của trẻ, tận dụng nguồn thực phẩm có gia đình; luôn lắng nghe sự góp ý từ phụ
huynh, trao đổi kinh nghiệm kiến thức nuôi trẻ theo khoa học;
- Khi có dịch bệnh đang bùng phát ở các địa bàn, tôi triển khai thông tin kịp
thời giáo viên chú trọng khi đón cháu. Nếu cháu bệnh hay có gì lạ, động viên phụ
huynh khám cho cháu, nếu cần cách ly cho cháu nghỉ tránh lây lan (bệnh tay chân
miệng, quai bị, đau mắt đỏ…);
- Tuyên truyên vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêm chủng
đúng lịch, tiêm chủng một số bệnh (viêm não, cúm…);
- Hàng ngày nhân viên Y tế có sổ theo dõi trẻ gởi thuốc, luôn làm tốt nhiệm
vụ được giao;
- Thực hiện kiểm tra việc trẻ vệ sinh cá nhân, môi trường lớp học, vệ sinh
phòng bệnh các lớp để góp ý, nhắc nhỡ kịp thời. Trẻ vệ sinh cá nhân tốt hàng ngày
như rữa tay theo qui trình trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn, chảỉ răng sau
khi ăn…quần áo, đầu tóc gọn gàng, dùng đồ dùng cá nhân theo ký hiệu riêng, thì
ăn trái cây kích thích trẻ vận động. . .;
10
+ Trẻ suy dinh dưởng thể thấp còi: Ngoài việc chăm sóc trẻ, như trẻ suy dinh
dưỡng chúng ta cần tăng cường thực phẩm giàu caxi, cho trẻ tắm nắng để giúp tiền
sinh tố D dưới da chuyển sang vitamin D giúp trẻ tăng chiều cao, phụ huynh tạo
điều kiện trẻ lớn bơi lội, uống sữa tăng chiều cao;
- Đối với trẻ béo phì: Không cho trẻ ăn nhiều bữa hơn bình thường, ăn quá
khuya cận giờ ngủ, uống sữa có đường, sữa béo, ăn bánh ngọt, tinh bột, nước có
ga….Phải tăng cường cho trẻ vận động, ăn nhiều rau, quả ít vị ngọt;
- Theo dõi trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân hàng tháng qua biểu đồ phát triển, tìm
ngay nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục sớm nhất;
- Các trẻ kênh A theo dõi cân đo theo quí sớm phát hiện trẻ đứng cân, sụt cân.
Để có biện pháp giúp trẻ sớm hồi phục.
Kết quả
SDD
BP
Lần 1
9 trẻ
17 trẻ
Lần 2
6 trẻ
17trẻ
Lần 3
3 trẻ
16 trẻ
mùi vị, nấu nướng ở nhiệt độ thích hợp;
+ Xây dựng thực đơn trong thời gian dài là 5 ngày nhầm giup cho việc điều
hòa khối lượng thực phẩm và tổ chức công việc chế biến;
- Ngoài ra thực phẩm đủ 04 nhóm chính:
+ Nhóm thức ăn giàu chất đạm còn gọi là Proid trong động vật gồm: Thịt, cá,
sữa, trứng, tôm, cua… và từ nguồn thực vật như: Đậu hủ, đậu tương, đậu đỗ,
vừng…; là yếu tố tạo nên sự sống, thành phần chính kháng thể chống lại các bệnh
nhiểm khuẩn, chức năng miễm dịch…Đặc biệt, quan trọng hình thành và hoàn thiện
hệ thần kinh giúp cơ thể phát triển cả về trí tuệ và tầm vóc;
+ Nhóm thức ăn giàu chất béo còn gọi là Lipid gồm: Sữa mẹ, bơ, mỡ, sữa
lòng đỏ trứng…từ nguồn gốc động vật; nguồn gốc thực vật có hàm lượng Lipid cao
như: Dầu thực vật, vừng, lạc, đậu tương, hạt điều, hạt dẻ, cùi dừa…; dây là nguồn
cung cấp năng lượng gấp 2 lần so chất đạm, cho acid béo cần thiết, là dung môi tan
các vitamin (A, D, E, K…) và tăng cảm giác ngon miệng;
+ Nhóm thức ăn giàu chất bột đường còn gọi là glucid cung cấp khoảng 4
Kcal tham gia cấu tạo nên tế bào, các mô và điều hòa hoạt cơ thể gồm: gạo, khoai,
bún, miến, hủ tiếu, bột mì, mì sợi... ngoài ra có trong một số hoa quả tươi có vị ngọt
(chuối, táo, xoài, cam, mật, bánh kẹo…);
12
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều vitaminvà muối khoáng gồm:
* VitaminA có nhiều trong trứng, sữa, cá, thịt, gan lợn, bầu dục, tôm…; nhiều
trong thực phẩm thực vật như rau có màu xanh đậm (rau ngót, muống, dền, diếp, xà
lách...); các loại củ quả có màu vàng, da cam (gấc, cà rốt, bí đỏ, quả chín như xoài,
đu đủ, hồng…); vitamin C tăng sức đề kháng, chống bệnh nhiễm trùng và tham gia
quá trìn tạo máu nhiều trong (bắp cải, cải thìa, cần tây, rau dền, rau ngót,muống,
hành lá, cần tây…quả có vị chua (ổi, quýt, bưởi, cam, chanh…) tất cả có chức năng
điều hòa và tăng trưởng cơ thể trẻ;
* Vitamin B, D, PP, E…., nước rất cần thiết cho cơ thể trẻ đang phát triển;
xoang, tầng ô sẽ đắt tiền hơn mà giá trị dinh dưỡng vẫn tương đương;
Khi thay đổi thực đơn tôi không chỉ đơn thuần thay đổi thực phẩm mà còn thay
đổi dạng chế biến trong cùng một loại thực phẩm.
Các bước thực hiện cụ thể:
Xác định số ngày trẻ ăn trong tuần, số bữa ăn trong ngày của từng chế độ ăn
(một bữa chính, hai bữa phụ) tráng miệng trái cây, yaourt;
- Chọn thực phẩm giàu đạm động vật, thực vật;
- Chọn các loại rau có màu xanh đậm;
- Chọn cách chế biến món ăn để đạt năng lượng theo nhu cầu khuyến nghị;
- Năng lượng cho trẻ tính trên một ngày trẻ mẫu giáo đạt: 882 Kcl;
- Chế độ ăn cơm gồm một món canh và một món mặn, yaourt;
- Tráng miệng: trái cây có tại địa phương;
- Súp hoặc hủ tiếu, bánh hỏi xíu mại, bánh mì cari, lẩu bún…;
Căn cứ vào định lượng trên phù hợp theo lứa tuổi trẻ đảm bảo tỉ lệ cân đối các
thực phẩm cần thiết như sau:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng từ 12 - 15% năng lượng khẩu phần;
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng từ 20 - 30 % năng lượng khẩu phần;
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 55 - 68 % năng lượng khẩu phần.
Thông tin đến phụ huynh thực đơn hàng ngày ở các bản tin tuyên truyền, bảng
14
công khai tài chính, để phụ huynh biết hàng ngày trẻ được ăn món gì ở trường, từ
đó phối hợp chế biến món ăn ở nhà vào buổi tối.
* Lấy thông tin từ các cô giáo và các cô cấp dưỡng qua 23 phiếu thăm dò
ý kiến kết quả như sau:
Nội dung thăm dò ý kiến
- Thực đơn phù hợp với trẻ Mầm non
- Thực phẩm có ở địa phương, rẻ tiền đạt nhu
cầu dinh dưỡng
0
23
0
- Qua kết quả tham dò ý kiến của 18 giáo viên, 5 nhân viên cấp dưỡng các cô
đều đồng ý áp dụng thực đơn.
* Giải pháp 5: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Ngoài việc xây dựng thực đơn đạt chất lượng, nhà trường luôn chú trọng đến
khâu chế biến và lựa chọn thực phẩm an toàn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Nhân viên nhà bếp phải tuân thủ nghiêm các biện pháp đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm như: Rửa tay sạch; Bảo quản thức ăn đúng cách; vệ sinh đúng cách
nhà bếp và các đồ dùng trong bếp; nấu thức ăn ở nhiệt độ thích hợp; rửa sạch rau
xanh và trái cây; kiểm tra hạn sử dụng; sử dụng các giác quan của chính mình;
- Bằng việc hàng ngày tôi thực hiện tốt kiểm thực 3 bước; thực hiện nghiêm
việc giao nhận với các nhà cung cấp thực phẩm luôn sạch, an toàn thực hiện đúng,
quy trình bếp một chiều;
15
+ Kiểm tra thực phẩm trước khi sơ chế đây là bước kiểm tra đầu vào các loại
thực phẩm phải đạt các yêu cầu về chất lượng, an toàn mới nhận vào; tổ kiểm thực
thực hiện hàng ngày có biên bản kèm theo;
+ Kiểm tra thực phẩm trước khi chế biến: Xem thực phẩm đã được sơ chế sạch
hay chưa, có an toàn không, có bình thường không; việc sơ chế thực phẩm có phù
hợp cho trẻ mầm non hay chưa …;
+ Kiểm tra thực phẩm trước khi trẻ ăn: Xem thức ăn nấu có chín đều không, độ
mềm, cứng, to, nhỏ thế nào, mùi, vị ra sao, màu sắc có hấp dẫn không; dụng cụ chia
- Giải pháp này có thể áp dụng cho các trường Mầm non có tổ chức bán trú;
- Các trường bán trú không xảy ra ngô độc thực phẩm, hay dịch bệnh bùng
phát;
- Nâng cao chất lượng công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong
quá trình chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện;
3.4. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp
Quá trình thực hiện trường đạt những kết quả như sau:
* Đối với trẻ:
+ Đánh giá kết quả kiểm tra sức khỏe;
- Sự phát triển của trẻ tốt: Đầu năm có 251 trẻ kênh A đến tháng 3 có 263 trẻ
kênh A;
- Trẻ SDD thể cân nặng: Đầu năm 04 có đến tháng 3 còn 02 trẻ;
- Trẻ SDD thấp còi: Đầu năm có 05 đến tháng 3 còn 01 trẻ;
- Trẻ thừa cân: Đầu năm 17 trẻ đến tháng 3 còn 14 trẻ;
+ Đa số các cháu phát triển tốt về thể lực và trí tuệ, tỉ lệ bé bé khỏe bé ngoan
đạt 98%;
+ Nhận thức, nền nếp, thói quen tốt: Trẻ có thói quen lao động tự phục vụ; gìn
giữ vệ sinh môi trường lớp học; vệ sinh cá nhân tốt, rữa tay trước khi ăn, sau khi đi
vệ sinh, khi tay bẩn; thường xuyên vệ sinh răng miệng; hành vi văn minh trong ăn,
uống; ăn hết suất, ngủ đúng giờ và có mốt số hiểu biết về giá dinh dưỡng qua các
món ăn hàng ngày;
17
* Đối với cán bộ- giáo viên- nhân viên: Không có ngộ độc thực phẩm xảy ra;
kết quả kiểm tra đánh giá đều đạt các yêu cầu về bếp ăn tập thể đủ điều kiện vệ sinh
an toàn thực phẩm; thực đơn đạt kết quả dinh dưỡng, cân đối về năng lượng, giàu
dinh dưỡng; trẻ tăng cân đều, da hồng hào, mắt sáng, khỏe mạnh, phát triển cân đối
về thể chất và trí tuệ, đa số thông minh, nhanh nhẹn. Đặc biệt tỉ lệ trẻ bệnh, trẻ suy
dinh dưỡng hàng tháng đều giảm đáng kể; giáo viên nâng cao kinh nghiệm chăm sóc