PHÒNG GIÁO DỤC & ĐT HUYỆN ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG MẦM NON HƯNG ĐẠO
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
"MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC NUÔI
DƯỠNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG TRƯỜNG MẦM "
Họ và tên: Nguyễn Thị Ban
Chức vụ: Phó hiệu trưởng
Hưng Đạo, tháng 03/ 2015
1
MỘT SỐ BIỆN PHÁT CHỈ ĐẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHÂM
TRONG TRƯỜNG MẦM NON
I/ PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là
nền tảng đầu tiên của ngành Giáo dục đào tạo. Vì vậy chất lượng chăm sóc, giáo
dục trẻ ở trường mầm non là rất quan trọng và cần thiết.
Giáo dục mầm non có mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng nhằm giáo dục toàn
diện cho trẻ về thể chất, tình cảm, đạo đức thẩm mỹ, trí tuệ là cơ sở để hình
thành nên nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chuẩn bị
những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường tiểu học được tốt và cả suốt quá
trình phát triển của con người.
Như Bác Hồ kính yêu đã dạy: “Vì lợi ích mười năm phải trồng cây
Vì lợi ích trăm năm phải trồng người”
Đúng như vậy, sự nghiệp đổi mới đất nước đòi hỏi mỗi con người phải tự
Hiện nay vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang là mối quan tâm lớn nhất
của toàn xã hội, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm liên quan đến cả quá trình
từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng, trên công tác này đòi hỏi có tính liên ngành
cao và công việc của toàn dân.
Công tác quản lý bán trú cho trẻ tại trường mầm non toàn ngành nói chung
và trường mầm non Hưng Đạo nói riêng giúp các cháu được ăn ngủ, vui chơi
học tập đúng theo chế độ sinh hoạt phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của lứa
tuổi. Tạo điều kiện cho phụ huynh yên tâm lao động, sản xuất, tăng thu nhập, cải
thiện chất lượng cuộc sống gia đình và góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Vai trò hết sức quan trọng, song công tác ,quản lý chỉ đạo bán trú cho
trẻ tại trường gặp không ít khó khăn: Giá cả thị trường nhảy vọt và biến động
liên tục, đời sống của phụ huynh còn gặp khó khăn do mức thu nhập còn thấp,
nên dẫn đến mức ăn của trẻ cũng thấp theo.
Đội ngũ cô nuôi đào tạo chưa cao và chưa đủ, một số giáo viên đứng lớp
xuống làm cô nuôi chưa có kinh nghiệm về chế biến món ăn cho trẻ.
3
Chính vì thế mà tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi
dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non” đây là một biện
pháp tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn vừa
chăm sóc- nuôi dưỡng vừa giáo dục các cháu, đây là nhiệm vụ hết sức quan
trọng trong yêu cầu giáo dục hiện nay.Ngoài công tác, quản lý chỉ đạo trường
Mầm non còn tạo điều kiện giúp phụ huynh yên tâm công tác và phát triển kinh
tế gia đình góp phần đưa đất nước ngày càng mạnh giàu và phát triển.
Vậy làm thế nào để tổ chức tốt công tác quản lý, chỉ đạo trường Mầm non
đảm bảo chất lượng giáo dục và an toàn vệ sinh dinh dưỡng, phòng tránh được
các dịch bệnh thường xảy ra để giúp cho sức khỏe trẻ phát triển tốt theo yêu cầu
đó mới là nhiệm vụ mà ngành học mầm non đề ra.
2. Mục tiêu nhiệm vụ của đề tài.
dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm nhóm/ lớp của giáo viên trường mầm non
Hưng Đạo.
5.3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Những nguyên nhân dẫn đến tre suy dinh dưỡng.
- Đặc điểm môi trường và điều kiện kinh tế của phụ huynh có ảnh hưởng đến
điều kiện chăm sóc của trẻ.
5.4. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm:
- Nghiên cứu các biện pháp chỉ đạo của phó hiệu trưởng về công tác quản lí
nhóm lớp của giáo viên để tìm ra các biện pháp chỉ đạo phù hợp mang lại hiệu
quả cao cho thực tiễn.
5
II. PHẦN NỘI DUNG.
1. Cơ sở lý luận.
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ của Giáo
dục- Đào tạo trong thời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là:
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho tất cả các cấp học, bậc học.
Đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy học.Tổ chức, quản lý tốt
công tác chăm sóc nuôi dưỡng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục của Đảng
nhà nước.
Để thực hiện thành công Nghị Quyết Đảng các cấp và cuộc vận động lớn
của ngành, quản lý cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên là người đi đầu trong
việc nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Đánh giá đúng
thực chất chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Việc đánh giá trung
thực chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ giúp chúng ta nhìn thẳng vào sự thật,
có cơ sở khoa học để từ đó tuyên truyền, vận động, phối hợp với phụ huynh
nâng cao chất lượng cuộc sống giúp trẻ phát triển cân đối, hài hoà cả thể chất lẫn
tinh thần, thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát hơn.
nằm ngủ, khi ngồi tô vẽ, cầm thìa xúc cơm ăn.Giáo viên phải hiểu sâu sắc về trẻ,
có kiến thức nuôi dưỡng và chăm sóc giáo dục trẻ, thái độ nhẹ nhàng, có tình
yêu thương và thực sự là người mẹ thứ hai của trẻ khi ở trường.
2. Thực trạng:
- Trường mầm non Hưng Đạo là một ngôi trường nhỏ có tổng số 302 trẻ trong
độ tuổi ra lớp. Trong việc chăm sóc giáo dục trẻ, ban giám hiêu, đội ngũ giáo
viên luôn tiếp cận với chương trình giáo dục mầm non mới, không ngừng phấn
đấu để từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. hầu hết trẻ đến
trường đã có nề nếp thói quen trong giờ ăn, giờ ngủ, giờ học, giờ chơi. Chất
lượng chăm sóc giáo dục trẻ được nhhà trường quan tâm và thường xuyên cải
tạo các món ăn đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ tại trường.
Năm học 2014 - 2015 tổng số trẻ đến trường : 302
7
Toàn trường có 11 nhóm lớp: Trong đó nhà trẻ 02 nhóm 50 trẻ
Lớp mẫu giáo từ 3-5 tuổi 9 lớp 252 trẻ.
Năm học 2014-2015 công tác chăm sóc bán trú trẻ đạt 100%
Trong công tác quản lý chỉ đạo trường mầm non Hưng Đạo có những thuận
lợi và khó khăn sau đây.
*.Thuận lợi:
Trường mầm non Hưng Đạo được sự quan tâm của phòng giáo dục và chính
quyền địa phương tạo cho trường có cơ sở vật chất tương đối tốt. Có các phòng
học và phòng ăn ngủ rộng rãi thoáng mát. Khu trung tâm có phòng vệ sinh cho
nam và nữ riêng ở tại các lớp học. Bếp ăn rộng đảm bảo đạt yêu cầu bếp
chuẩn.có sân chơi bằng phẳng sạch sẽ thoáng mát cho trẻ tham gia các hoạt
động hàng ngày.
Đội ngũ cán bộ giáo viên đoàn kết tốt, đồng lòng, đồng sức thực hiện tốt mục
tiêu, nhiệm vụ năm học, luôn thực hiện chống bệnh thành tích trong nhà trường.
Nhiều đồng chí năng lực sư phạm xếp loại tốt, đạt giáo viên dạy giỏi các cấp, có
- Trên cơ sở xây dựng kế họach chúng tôi tiến hành khảo sát đầu vào đầu
năm học 2014-2015 và đánh giá tình trạng sức khỏe của trẻ ngay từ đầu năm học
đối với trẻ thực tế cho thấy như sau:
Độ tuổi
Tổng
số
Cân nặng
Cân
nặng
bình
thườn
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Cộng:
Tỷ lệ:%
50
252
302
100
g
40
240
270
90
11
7
18
0,6
2
5
7
0,3
47
239
286
95
2
11
13
0,6
Thấp còi
độ 2
1
2
3
0,1
*. Đánh giá phân tích.
9
quá trình tổ chức các hoạt động.
10
-Làm tốt công tác phân công phân nhiệm, thực hiện có hiệu quả việc nuôi
dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ đề ra các chỉ tiêu cần đạt về số lượng, chất lượng,
nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ. Vào đầu năm học (tháng 8) nhà trường tổ
chức họp Ban giám hiệu nhà trường và Ban đại diện cha mẹ trẻ thống nhất về
chế độ ăn uống, xây dựng thực đơn. Sau đó mời các nhà cung cấp thực phẩm
(Rau, thịt, gạo, trứng, sữa..) về ký hợp đồng. Nguồn thực phẩm cung cấp phải
đủ về số lượng, đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, giá cả hợp lý theo
thị trường địa phương.
- Đưa nội dung vệ sinh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm vào chương trình
chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, tăng cường giám sát công tác vệ sinh nói chung
và vệ sinh an toàn thực phẩm nói riêng.
- Về chất lượng giáo dục: Chỉ đạo các lớp thực hiện đúng quy chế nuôi
dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện tốt các chuyên đề, đổi mới phương
pháp giảng dạy tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực
phẩm vào các giờ học, các hoạt động khác trong ngày.
- Làm tốt công tác tuyên truyền tới các bậc phụ huynh về công tác thực hiện
chuyên đề.
- Thực hiện tốt các biện pháp phòng nhiễm bẩn vệ sinh an toàn thực phẩm,
vệ sinh nơi chế biến. Nhà bếp luôn luôn sạch sẽ, không để bụi bẩn, có đủ dụng
cụ cho nhà bếp chế biến và đồ dùng ăn uống cho trẻ. Ngoài ra trong nhà bếp có
bảng tuyên truyền 10 nguyên tắc vàng về vệ sinh an toàn thực phẩm cho mọi
người thực hiện. Phân công cụ thể ở các khâu: Chế biến theo thực đơn, theo số
lượng trẻ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng và hợp vệ sinh.
- Hàng ngày trước khi bếp hoạt động, nhà trường có kế hoạch phân công cụ
thể nhân viên nuôi dưỡng thay phiên nhau làm thông thoáng phòng cho khí lưu
- Bên cạnh đó phân công giáo viên có tay nghề vững kèm giúp đỡ giáo viên
còn hạn chế về chuyên môn, những cô nuôi giỏi kèm những cô nuôi còn chưa có kinh
nghiệm để thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
*. Điều kiện thực hiện giải pháp.
- Chuẩn bị thời gian và địa điểm bồi dưỡng kiến thức cho CBGV, NV trong nhà
trường vào dịp hè hàng năm.
3.1.3. Tổ chức hợp đồng mua bán thực phẩm:
*. Mục tiêu của giải pháp.
12
- Để làm tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, chúng tôi đã chọ những cơ
sở tin cậy trên địa bàn để tiến hành ký hợp đồng mua thực phẩm, các cơ sở hợp
đồng phải đáp ứng yêu cầu vệ sinh, nhà cửa nơi giết mổ gia súc, gia cầm, nơi cất
đựng thực phẩm phải thoáng mát, sạch sẽ, hợp vệ sinh, người bán phải có ý thức
bảo quản tốt, che đậy, cất giữ, không để bụi bẩn vào thực phẩm ưu tiên các phụ
huynh có điều kiện trên tham gia hợp đồng thực phẩm cho nhà trường.
*. Nội dung của giải pháp.
- Sau khi đã được chọn cơ sở đảm bảo yêu cầu của nhà trường chủ nhân các
cơ sở đó cùng ban giám hiệu nhà trường kí hợp đồng mua bán thực phẩm. Hợp
đồng nêu rõ yêu cầu về chất lượng vệ sinh thực phẩm, giá cả, thời gian giao
nhận và điều khoản thi hành có xác nhận của hai bên.
- Chất lượng thực phẩm từ khâu vận chuyển đến khâu giao nhận thực phẩm tại
bếp ăn của nhà trường, cung cấp phải đảm bảo kịp thời, đảm bảo số lượng và
chất lượng tươi ngon, sạch sẽ, không bị dập nát, không héo hoặc ôi thiu, dụng cụ
đựng phải sách sẽ và có nắp đậy.
- Nhà trường còn tổ chức trồng rau sạch để cung cấp hàng ngày cho trẻ.
*. Điều kiện thực hiện.
- Hai bên thỏa thuận rồi đi đến thống nhất
Bên B thực hiện đúng số lượng theo yêu cầu của bên A về các loại thực
Trước khi nhận thực phẩm sống, nhân viên cấp dưỡng rửa dụng cụ: Dao,
thớt sạch sẽ tránh để nhiễm khuẩn, rêu mốc trên dao thớt
Chế biến thực phẩm phải tuân thủ theo quy trình.
Dụng cụ chế biến phải đảm bảo vệ sinh được rửa sạch để ráo trước khi sử
dụng.
3.1.5. Chú trọng trong công tác vệ sinh khu vực bếp và vệ sinh môi trường
*. Mục tiêu của giải pháp.
- Xây dựng bếp theo quy định một chiều. Cửa đưa thực phẩm tươi sống, sơ
chế thực phẩm, phân chia thức ăn chín, cửa vận chuyển thức ăn chín lên các
nhóm lớp. Thực hiện nguyên tắc bếp một chiều nhằm tránh thực phẩm sống và
chín cùng đi chung một lối.
*. Nội dung của giải pháp.
14
- Sắp xếp vị trí các khu vực sao cho thuận thiện, gọn gàng và có biển đề rõ
ràng nơi tiếp phẩm và nơi sơ chế, khu nấu chín và nơi chia thức ăn cho từng lớp.
Bếp ăn phải có thực đơn theo tuần, bảng định lượng suất ăn hàng ngày và công
khai tài chính. Phải thực hiện nghiêm túc việc tính khẩu phần ăn cho trẻ. Thực
hiện nghiêm túc khâu vệ sinh nhà bếp, khi nấu xong phải sắp xếp đồ dùng ngăn
nắp, đúng nơi quy định.
- Vệ sinh môi trường
- Rác thải hàng ngày phải để đúng nơi quy định, cống rãnh phải được khơi
thoáng, không ứ đọng.
- Vệ sinh đối với cô nuôi, nhân viên nhà bếp và trẻ:
- Cô nuôi, nhân viên nhà bếp được tập huấn và bồi dưỡng những kiến thức về
vệ sinh an toàn thực phẩm, nắm vững trách nhiện của mình trong công tác nuôi
dưỡng. Cần thực hiện tốt vệ sinh cá nahan trong quá trình chế biến món ăn cho
trẻ, trang phục, đầu tóc gọn gàng, móng tay móng chân cắt ngắn, rủa tay bằng xà
giúp đỡ trẻ.
Tuyên truyền các bà mẹ tiêm chủng mở rộng phòng tránh một số bện thường
gặp.
*. Nội dung của giải pháp.
- Thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền với các ban ngành địa phương
và phụ huynh về công tác chăm sóc nuôi dưỡng bằng nhiều hình thức như: họp
phụ huynh đầu năm, các hội thi dinh dưỡng tuổi thơ, tuyên truyền trên thông tin
đại chúng, áp phích, băng rôn, tranh ảnh, tờ rơi... và thường xuyên mời phụ
huynh đến thăm bếp ăn tại trường, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi
dưỡng, góp phần bảo vệ sức khỏe, giúp trẻ phát triển toàn diện.
*. Điều kiện thực hiện.
- Chuẩn bị hồ sơ và sổ khám sức khỏe cho trẻ, tập chung trẻ, báo cáo trung
tâm y tế xếp lịch khám đúng thời gian.
3.4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề
nghiên cứu.
- Qua quá trình nghiên cứu và đưa ra các biện pháp trong quản lý chỉ đạo
thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong
trường mầm non, nhà trường chúng tôi đã thu dược rất nhiều kết quả hết sức
khích lệ cụ thể như:
16
- Số trẻ đến trường ngày càng đông, tỷ lệ trẻ ăn bán trú ngày càng cao. Các
cháu được đảm bảo an toàn 100% tại trường. Trẻ suy dinh dưỡng tỷ lệ giảm
xuống còn 0,1%. kết quả so với đầu năm được thể hiện như s
*. Kết quả về trẻ.
Độ tuổi Tổng
số
Cân nặng
thườn
còi độ 1
độ 1
độ 2
g
1
0
50
1
0
Thấp còi
độ 2
50
g
49
252
0
0
- Từ kết quả khảo sát, nhà trường cùng với giáo viên tích hợp một số kiến thức
về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm vào nội dung của các chủ điểm.
Kết quả trẻ thích nghi với chế độ sinh hoạt hằng ngày, môi trường sống và có nề
nếp thói quen tốt trong ăn uống, ngủ, vệ sinh, cơ thể phát triển cân đối hài hòa.
Nhằm nâng cao nội dung giáo dục dinh dưỡng, nhà trường tiến hành cải tạo môi
trường hoạt động cho trẻ: Sân trường được nâng cao, trẻ chơi được sạch sẽ an
toàn.
.* Kết quả thể hiện ở giáo viên
- 100% giáo viên ,nhân viên đã nhận thức được cách chăm sóc giáo dục trẻ
theo khoa học
- Mỗi giáo viên là một tuyên truyền viên tích cực đến các bậc cha mẹ học
sinh và cộng đồng vè kiến thức nuôi dạy con .
- Nhà trường thực hiện tốt mô hình phòng chống suy dinh dưỡng như thông
qua việc khám sức khỏe, cân đo theo dõi biểu đồ, tiêm chủng phòng bệnh.
Thường xuyên tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng cho trẻ, kết hợp lồng ghép nội
17
dung giáo dục dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ qua các hoạt động
như tổ chức bữa ăn, các hoạt động khác trong ngày cho trẻ tại trường mầm non
Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ qua biểu đồ tăng trưởng,
- Cán bộ phụ trách chuyên môn nuôi dưỡng và 3/3 giáo viên nuôi được đi tập
huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm. Được cấp phát tài liệu về vệ sinh an toàn
thực phẩm để nghiên cứu. Sau những buổi bồi dưỡng và tập huấn giáo viên –
nhân viên đã nhận thức đầy đủ về dinh dưỡng cũng như vệ sinh an toàn thực
phẩm là sự cần thiết trong công việc giáo dục trẻ.
của trẻ. từ thực tế đó có kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng theo khoa học hợp lí để
giúp trẻ giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng và hạn chế dịch bệnh cho trẻ có một cơ thể
tốt.
- Cần bồi dưỡng cho giáo viên, nhân viên dự các lớp tập huấn, tổ chức hội thi
về chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường.
- Giáo viên cần hướng dẫn cho trẻ biết lao động tự phục vụ bản thân như: Vệ
sinh cá nhân, vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học vệ sinh nơi công cộng.
- Giữ được vệ sinh an toàn thực phẩm, không để sảy ra ngộ độc thức ăn sẽ
phòng tránh được nhiều bệnh dịch, cơ thể trẻ sẽ khoẻ mạnh để tham gia vào mọi
hoạt động bổ ích.
- Ngoài ra còn bằng hình thức tuyên truyền vận động phụ huynh học sinh
phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể để mở rộng kiến thức chăm sóc nuôi
dưỡng sức khoẻ trẻ .
- Những biện pháp chúng tôi đã thực hiện trong sáng kiến kinh nghiệm này
hy vọng sẽ được tiếp tục có hiệu quả trong việc tổ chức,quản lý công tác chăm
sóc nuôi dưỡng cho trẻ ở trường Mầm Non Việt dân vào những Năm tiếp theo.
Tuy nhiên, sáng kiến này cũng không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót kính
mong hội đồng thi đua khen thưởng của ngành và đồng nghiệp vui lòng góp ý,
bổ xung để sáng kiến được hoàn thiện hơn!
2. Kiến nghị.
Đối với ủy ban nhân dân xã
- Tham mưu với cấp uỷ và chính quyền địa phương để làm tôt công tác tuyên
truyền vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường.
19
- Xin ý kiến các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương phối hợp với các trung
tâm dự phòng huyện quản lý chặt chẽ hơn nữa tới chất lượng của thực phẩm trên
thị trường để tránh hàng nhái, hàng kém chất lượng, độc hại ảnh hưởng tới sức
nuôi dưỡng trẻ trong trường . Tôi rất mong nhận được sự đóng góp chia xẻ của các
bạn đồng nghiệp để sáng kiến được áp dụng trong những năm học tiếp theo.
.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hưng Đạo, ngày 25 tháng 03 năm 2015
Người viết sáng kiến
Nguyễn Thị Ban
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO- MỤC LỤC
1. Nghi quyết Trung ương II (khóa VIII) NXB CTQG Hà Nội/ 1997
1. Tài liệu bồi dưỡng cán bộ QL,I, III, NXB HVQLGD Hà Nội/2007
2. Lê Văn Ất kinh nghiệm GDMN- NXBGD HN/2006
3. Tài liệu bồi dưỡng CBQL. MN năm học 2005- 2006
4. Chiến lược phát triển GD 1998- 2020 của bộ GD –ĐT
5. Một số vấn đề chăm sóc giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng, môi trường cho trẻ
từ 0-6 tuổi (Sách bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1998-2000)
7. Chương trình chăm sóc G D các đọ tuổi , nhà trẻ mẫu giáo năm 2000-2005.
8. các văn bản quy định về VATTP của bộ y tế và bộ giáo dục.
9. Các kênh thông tin , tuyên truyền về VATTP.
MỤC LỤC
TT Nội dung
1
I/ PHẦN MỞ ĐẦU
Trang
1. Lý do chọn đề tài
TRƯỜNG MẦM NON HƯNG ĐẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
HưngĐạo, ngày 20 tháng 3 năm 2015
BÁO CÁO THÀNH TÍCH CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÔNG NHẬN DANH HIỆU
CHIẾN SĨ THI ĐUA CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2014-2015
I. SƠ LƯỢC BẢN THÂN:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Ban
- Sinh ngày: :15/ 11/ 1972.
- Chức vụ:
Phó hiệu trưởng
- Đơn vị công tác: Trường Mầm non Hưng Đạo- Đông Triều- QN
- Trình độ nghiệp vụ: Đại học sư phạm mầm non
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC.
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao.
- Hiệu phó, phụ trách phổ cập giáo dục trẻ mầm non năm tuổi.
- Phụ trách cơ sở vất chất của trường
2. Thành tích đạt được
*. Thành tích đạt được của đơn vị:
22
- Năm học 2011-2012 trường đạt danh hiệu tập thể lao dộng tiên tiến theo
quyết định số:
23
- 100% CBGV đã tập huấn về phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ trong
quá trình tổ chức các hoạt động.
- Đưa việc ứng dụng CNTT vào trong chăm sóc giáo dục trẻ như: Sử dụng
phầm mềm Nutrikissd để tính khẩu phần ăn cho trẻ.
- Làm tốt công tác đặt mua thực phẩm tại một địa điểm có hợp đồng ký cam
kết trách nhiệm.
+ Giáo dục
- Chỉ đạo giáo viên tổ chức thực hiện nghiêm túc, có chất lượng giáo dục mầm
non do Bộ quy định.
- Xây dựng thời khoá biểu phù hợp với từng độ tuổi và khoa học.
- Chỉ đạo các lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non từ nhà trẻ đến lớp
mẫu giáo 5 tuổi là 100%.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào trong công tác giảng dạy như sử dụng phần mềm Kisdmart, bài
giảng điện từ để phát huy tính tích cực của trẻ tham gia vào hoạt động và đạt hiệu
quả cao.
- Chỉ đạo các lớp xây dựng môi trường học tập theo chương trình giáo dục
mầm non từ nhà trẻ đến lớp mẫu giáo 5 tuổi là 100%.
- Chỉ đạo các lớp xây dựng tạo môi trường hoạt động trong trường mầm non
và tổ chức tốt 8/8 đạt 100%.
- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo 100% các lớp thực hiện việc lồng ghép nội dung
giáo dục bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, tiết kiệm năng lượng hiệu quả
trong trường mầm non, kỹ năng sống vào các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
đảm bảo phù hợp, có hiệu quả.
* Kết quả đạt được:
Trong năm học qua nhà trường không có trường hợp ngộ độc xảy ra trên
cũng như phòng giáo dục đề ra.
- Áp dụng biện pháp bồi dưỡng giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào
giảng dạy số giáo viên biết soạn giáo án trên máy tăng từ 25% lên 86%, số giáo
viên biết thiết kế giáo án sử dụng ký thuật trình chiếu tăng từ 15% lên 75%.
- 100% giáo viên thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong nhà
trường chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên nuôi giỏi đạt 100%.
- 100% các tiết dạy giáo viên có đồ dùng, đồ chơi đủ cho các hoạt động.
- Thực hiện tốt việc thi giáo viên dạy giỏi trong trường, kết quả: 24/24 giáo viên
dự thi đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường;
25