Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng bò sinh sản hướng thịt tại trại bò nam việt, biện pháp phòng và trị một số bệnh thường gặp - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

ĐẶNG HỒNG PHÚC
Tên chuyên đề:
“QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƢỠNG BÒ SINH SẢN
HƢỚNG THỊT TẠI TRẠI BÒ NAM VIỆT, BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
MỘT SỐ BỆNH THƢỜNG GẶP”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi thú y

Khoa:

Chăn nuôi thú y

Khóa học:

2012 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017



2012 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn:

ThS. Nguyễn Thị Minh Thuận

Thái Nguyên - năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần Nam Việt tôi
luôn được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể đã giúp tôi hiểu được kiến thức
chuyên môn và công việc của một cán bộ kỹ thuật, từ đó giúp tôi vững tin trong
công việc sau này. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc của mình đến:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã dìu dắt
tôi trong quá trình học tập tại trường để có đủ kiến thức hoàn thành tốt đợt
thực tập tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô giáo
hướng dẫn ThS.Nguyễn Thị Minh Thuận đã quan tâm, tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt khóa thực
tập tốt nghiệp này.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn tới các cô chú quản lý, cán bộ kỹ
thuật tại trại chăn nuôi Công ty cổ phần Nam Việt, đã tiếp nhận và tạo điều
kiện thuận lợi để tôi tiến hành theo dõi, thu thập số liệu phục vụ cho việc hoàn
thành đề tài tốt nghiệp.
Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới gia đình, cùng tất cả bạn bè



iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Cs:

Cộng sự

KHKT

Khoa học kỹ thuật

NXB:

Nhà xuất bản

TT:

Thể trọng

TW:

Trung ương

FAO:

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc


1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu.................................................................................................... 2
1.2.2.Yêu cầu ..................................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 3
2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của cơ sở thực tập .................... 4
2.1.3. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở .......................................... 6
2.2. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 8
2.2.1. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của bò ............................................................ 8
2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của bò .......................................................... 15
2.2.3. Một số bệnh thường gặp trên bò ........................................................... 20
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 28
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 28
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 30
2.4. Một số thuốc kháng sinh và hóa dược sử dụng trong đề tài .................... 32
Phần 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ...... 40
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 40
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 40


v

3.3. Nội dung tiến hành ................................................................................... 40
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 40
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 40
3.4.2. Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin ............................................. 41
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 41
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................... 42

phầ n xuấ t khẩ u và nhiều hình thức chăn nuôi kỹ thuật cao xuất hiện ở Việt Nam…
đây là những tín hiệu đáng mừng đối với ngành chăn nuôi
.
Được sự qu an tâm của Đảng và N hà nước , chương trình “Sind hóa” đàn bò
vàng ở nước ta đã có những thành công ban đầ u . Tuy nhiên, ngành chăn nuôi
bò ở Việt Nam có thể nói là non trẻ, các giống bò cao sản thường không thích
nghi với khí hâ ̣u nước ta , kỹ thuật chăn nuôi còn thấp… đã mang lại không ít
khó khăn cho người chăn nuôi . Sự nóng vô ̣i khi nhâ ̣p bò ngoa ̣i cô ̣ng với công
tác chuẩn bị không tốt đã làm cho mô ̣t số dự án về bò của Nhà nước bước đầu
chưa cho kết quả tốt. Bò nhập nội chưa thích nghi với điều kiện khí hậu nóng
ẩm, mưa nhiều của nước ta, vì vậy chúng ta chủ yếu nuôi con lai hướng thịt.
Ngoài ra, trình độ kỹ thuật, chăm sóc và nuôi dưỡng chưa tốt dẫn đến việc bò
thường mắc các bệnh như: bệnh tụ huyết trùng, bệnh lở mồm long móng,
bệnh kí sinh trùng... Đó là nguyên nhân khiến đàn bò chậm lớn, giảm năng
suất và chất lượng thịt gây thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi.
Trước tình hình đó, nhiệm vụ của chúng ta là phải nâng cao sức khỏe
của đàn bò, cũng như tăng hiệu quả về kinh tế, phát huy tối đa tiềm năng sinh
học của đàn bò thịt, tăng nhanh, tăng mạnh về cả số lượng và chất lượng để
đáp ứng nhu cầu về sản xuất và tiêu dùng.


2

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi tiến hành chuyên đề:
“Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng bò sinh sản hướng thịt tại trại bò Nam
Việt, biện pháp phòng và trị một số bệnh thường gặp”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu
- Nắm được quy trình chăn nuôi bò sinh sản hướng thịt với quy mô trang
trại tập trung.

Nhìn chung địa hình khá phức tạp, chủ yếu là vùng đồi núi cao, đồi núi
đan xen chèn kẹp nhau, có độ dốc lớn, địa hình hiểm trở bị chia cắt mạnh.
Những vùng đất tương đối phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, chiếm
tỷ lệ nhiều, phân tán dọc theo các khe ven suối và thung lũng núi.
2.1.1.3. Khí hậu
Về khí hậu Phượng Tiến có khí hậu nhiệt đới, chia làm hai mùa. Mùa
nóng từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm. Tháng nóng nhất là tháng 8, nhiệt độ
trung bình lên tới 280C. Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau.
Tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình xuống tới 150C. Mùa nóng có
những ngày nhiệt độ lên trên 41 0C, mùa lạnh có lúc nhiệt độ xuống tới 10C..
Nhiệt độ trung bình năm là 28 - 320C, lượng mưa trung bình là 1253 mm. Có
độ ẩm khá cao, trừ tháng 1, các tháng còn lại độ ẩm đều trên 80%. Những
tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 3 tháng 4 và tháng 8 những tháng có mưa
phùn, mưa ngâu, độ ẩm thường từ 85% trở lên.


4

Nhìn chung điều kiện tự nhiên của xã Phượng Tiến thuận lợi cho chăn
nuôi gia súc nói chung và chăn nuôi bò nói riêng nhờ vào diện tích tự nhiên
rộng lớn, cùng với đó là hệ thống giao thông cũng tương đối thuận lợi có tiềm
năng để phát triển chăn nuôi theo quy mô công nghiệp.
2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của cơ sở thực tập
2.1.1.1. Cơ sở vật chất
Để phục vụ tốt cho việc chăn nuôi tại trại Công ty đã đầu tư các máy
móc, thiết bị, dụng cụ sau:
+ Xe chở cỏ cho bò: 01 chiếc.
+ Máy cắt cỏ bằng tay: 01 cái.
+ Máy băm cỏ cho bò: 01 cái.
+ Máy bơm nước: 02 cái.

hoạt và sản xuất.
- Hệ thống nước phục vụ cho chăn nuôi bò: 01 bể chứa nước (30m3).
- Hệ thống nước uống cho bò: 6 bể chứa nước (2m3/bể).
- Bể lưu trữ phân và nước thải: 01 bể.
- Ao nước điều hòa: 2,0 ha.
- Đất giao thông nội bộ, phụ trợ: 1,0 ha
- Một trạm biến áp 150 KVA để phục vụ sản xuất, sinh hoạt, bảo vệ
trang trại.
- Sử dụng đường giao thông liên xã 2 km nối với đường tỉnh lộ 268,
quốc lộ 3.
* Hệ thống nhà ở dành cho công nhân, nhà kho chứa cám hỗn hợp và nhà
chứa cỏ ủ.
- Nhà ở dành công nhân (được cách xa khu chuồng trại): 01 nhà.
- Nhà kho chứa cám hỗn hợp: 01 nhà.
- Bể ủ chua (cung cấp thức ăn cho bò vào mùa lạnh): 01 bể.


6

* Khu trồng cỏ
- Diện tích trồng cỏ: 20ha.
2.1.3. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở
2.1.3.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu tại cơ sở chủ yếu là trên con bò lai sind có nguồn
gốc từ các giống bò u nhiệt đới. Bò lai Sind có một số đặc điểm sinh học sau:
bò lai Sind có màu đỏ cánh gián, là kết quả lai tạo tự nhiên giữa một số giống
bò có u (Zebu) màu đỏ (như bò Red Sind, Sahiwal, Red Brahman) với bò
vàng địa phương, tạo ra con lai có tỷ lệ máu lai không xác định. Những con
lai tạo ra từ bò đực Zebu màu trắng (Ongole, Brahman trắng) với bò vàng địa
phương, có màu xám trắng, người dân không gọi đó là bò lai Sind. Vì vậy khi

+ Năm 2016: cấp 83 con bò cho 16 hộ thuộc 8 xã trong địa bàn huyện.
Qua 02 năm, đã cấp được 130 con bò cho 29 hộ dân.Tính đến nay tổng
số bò mà người dân đã nhận nuôi là 97 con.
Về thức ăn: Để chuẩn bị tốt nguồn thức ăn cho bò trang trại đã đẩy
mạnh công tác trồng cỏ dựa trên ưu thế diện tích đất tự nhiên lớn. Hiện tại
trang trại đã trồng được khoảng 15 ha cỏ chủ yếu là cỏ voi, năng suất ước đạt
40 tấn /ha và mỗi năm cho thu hoạch 8 - 10 lứa. Ngoài cho ăn tươi trang trại
còn tiến hành ủ chua để dự trữ thức ăn cho vụ Đông. Đây là nguồn thức ăn lí
tưởng để đảm bảo cho chăn nuôi đại gia súc quy mô lớn.
Về kỹ thuật chăm sóc, phòng trị bệnh và phối giống cho bò: Tổ kỹ
thuật của UBND huyện, ban chỉ đạo các xã đã quan tâm giúp đỡ, tư vấn,
hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc bò cho các hộ dân, chỉ đạo người dân chủ động
tích trữ thức ăn, phòng chống dịch bệnh cho bò. Trong 02 năm 2015 - 2016 đã
có 16 con bò đẻ, 49 con bò đang chửa, 15 con đang chờ khám, 19 con chưa có
biểu hiện động dục đang chờ xử lý chờ phối. Công ty Nam Việt đã thu mua
04 con bê con theo giá trị hợp đồng thỏa thuận với người dân.


8

Công tác phòng ngừa dịch bệnh do cán bộ kĩ thuật của công ty đảm nhận
hoàn toàn, được tiêm phòng bệnh truyền nhiễm, tẩy KST đường ruột, KST
đường máu, ngoại kí sinh trùng. Quy trình tiêm phòng được thực hiện nghiêm
ngặt theo đúng luật thú y. Vaccin tụ huyết trùng và lở mồm long móng được
tiêm 2 lần 1 năm vào thời điểm giao mùa (tháng 4 – 5 và tháng 10 – 11).
2.2. Cơ sở khoa học
2.2.1. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của bò
Sự tiêu hóa trong xoang miệng ở xoang miệng sảy ra 2 quá trình: tiêu
hoá cơ học và tiêu hoá hóa học. Trong tiêu hoá cơ học là chính, tiêu hoá hoá
học là phụ.

trường thuận lợi cho khu hệ vi sinh vật sinh sản phát triển. Sự tiêu hoá vi sinh
vật các chất dinh dưỡng trong dạ cỏ.
Tiêu hoá cellulose và hemicellulose. Cellulose và hemicellulose là
thành phần chủ yếu trong thức ăn của gia súc nhai lại. Hàm lượng của nó
trong thức ăn thực vật chiếm 40 - 50%. Trong dịch tiêu hóa không có enzyme
tiêu hoá cellulose, nhưng nó vẫn được phân giải dưới tác dụng của vi khuẩn
phân giải cellulose.
Vi khuẩn có thể phân giải được 80% cellulose ăn vào dạ cỏ.
Tiêu hoá bột đƣờng: Tinh bột được vi khuẩn và protozoa phân giải.
Protozoa tiêu hoá tinh bột lấy từ thức ăn vào, vi khuẩn tác dụng lên bề mặt
tinh bột.
Tiêu hoá protein, nitơ phi protein và sự tổng hợp protein trong dạ cỏ:
Trong dạ cỏ loài nhai lại, dưới tác dụng của enzyme phân giải protein của vi
sinh vật, protein của thực vật sẽ được phân giải đến peptid, aminoacid, sau đó
đến ammoniac. Sản phẩm tạo thành do phân giải protein sẽ được vi sinh vật
sử dụng để tổng hợp thành protein của bản thân chúng. Vi sinh vật dạ cỏ
không những có khả năng sử dụng protein mà còn có thể sử dụng cả nitơ phi
protein của thức ăn, phổ biến nhất là urê. Trong dạ cỏ urê được phân giải do


10

enzyme ureaza của vi sinh vật tiết ra để tạo ra ammoniac và khí CO2. Từ
amoniac và sản phẩm phân giải glucid, vi sinh vật sẽ tổng hợp nên protein bản
thân chúng. Protein này vào dạ múi khế và ruột sẽ được cơ thể loài nhai lại
tiêu hoá, hấp thu và sử dụng.
Tổng hợp vitamin: Trong qúa trình hoạt động sống, vi sinh vật dạ cỏ
còn tổng hợp được vitamin. Trong dạ cỏ có sự hình thành vitamin nhóm B:
riboflavin, thiamin, acid folic, acid nicotinic, biotin, piridoxin và vitamin B12.
Vi sinh vật dạ cỏ còn tổng hợp được cả vitamin K. Cho nên đối với động vật

tuyến tiết dịch vị và dịch nhầy. Dạ múi khế chỉ có thân vị và hạ vị, gồm từ
12 đến 16 gờ nổi lên như múi khế, có tác dụng tăng diện tích tiếp xúc của
enzyme tiêu hoá với thức ăn. Quá trình tiêu hoá trong dạ múi khế giống như
dạ dày đơn.
Dịch vị tiết liên tục vì thức ăn từ dạ dày trước thường xuyên vào dạ múi
khế. Động tác ăn cũng ảnh hưởng đến sự tiết dịch của dạ múi khế. Một lần
cho ăn dịch múi khế tăng tiết lên do có các phản xạ tác dụng lên tuyến múi
khế. Trong dịch múi khế có enzyme pepsin, chymosin và lipaza. Lượng HCl
thay đổi theo tuổi trong khoảng 0,12 – 0,46%. Dịch múi khế ở bò có pH =
2,17 – 3,14, ở bê: 2,5 – 3,4.
Sự điều hoà hoạt động tiết dịch vị ở dạ múi khế cơ bản cũng do 2 cơ chế
thần kinh và thể dịch như đối với dạ dày đơn. Sự tiết dịch bao gồm 2 pha: phản
xạ và thần kinh thể dịch. Ngoài ra sự điều tiết còn do lượng acid béo bay hơi từ
dạ dày trước đi vào, quan trọng nhất là acid propionic có tác dụng kích thích
tiết dịch vị mạnh. Acid butyric với hàm lượng cao gây ức chế tiết dịch vị.
Sự nhai lại:
Khi trâu bò ăn, thức ăn chưa được nhai kỹ đã nuốt xuống. Sau khi vào
dạ cỏ thức ăn được nước bọt và nước trong dạ dày thấm ướt, làm mềm ra, khi
yên tĩnh gia súc lại ợ thức ăn lên miệng để nhai kỹ. Động tác nhai lại có thể
chia làm 4 giai đoạn: ợ, nhai lại, hỗn hợp nước và nuốt xuống. Nhai lại là một


12

thích ứng sinh lý học giúp loài nhai lại ăn nhanh ngoài đồng cỏ và dự trữ được
khối lượng thức ăn lớn trong dạ cỏ.
Ợ nhai lại là một động tác phản xạ phức tạp. Phản xạ này phát sinh do
phần thô của thức ăn kích thích vào thụ quan cơ giới của màng nhầy dạ tổ
ong, tiền đình dạ cỏ và rãnh thực quản. Hưng phấn được truyền theo dây thần
kinh nội tạng vào trung khu nhai lại ở hành tuỷ. Hưng phấn truyền ra theo dây

COO- tự do là tách amino acid khỏi phân tử peptid.
+ Dipeptidase phân giải dipeptid thành 2 aminoacid.
+ Protaminase phân giải protamin thành peptid và aminlo acid.
+ Nuclease phân giải acid nucleic thành monocleotid.
* Nhóm men phân huỷ Glucid
+ Amylase dịch tụy hoạt động tối ưu trong pH = 7,1. Nó cắt liên kết 1 4 β glucosid của cả tinh bột sống và chín cho ra maltose.
+ Maltase phân giải đường maltose thành glucose.
* Nhóm enzyme phân giải lipid gồm
+ Lipaza
+ Photpho lipaza
+ Cholesterolesterase
Với ba enzyme của nhóm phân giải lipid, mọi loại lipid của thức ăn đều
được tiêu hoá hết.
* Tác dụng của dịch mật
- Nhũ hoá mỡ: mật có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của dung
dịch, nó phân cắt mỡ thành các hạt nhũ tương nhỏ, tạo điều kiện cho enzyme
lipase tác động dễ dàng và có hiệu quả giúp cho sự hấp thu ẩm bào.
- Acid mật hoạt hoá làm tăng hoạt tính của amylase, lipase, protease Acid mật tạo phức với acid béo trong mỡ, chuyển acid béo từ dạng không tan
thành dạng tan trong nước, vì thế acid được hấp thu dễ dàng vào máu.


14

- Muối mật trung hoà HCl của dịch vị dạ dày, ức chế hoạt tính men
pepsin, không cho nó phân giải trypsin của dịch vị.
- Dịch mật giúp sự hấp thu các loại vitamin hoà tan trong mỡ
- Làm tăng nhu động ruột
* Dịch ruột non
Tác dụng của dịch ruột
- Nhóm enzyme phân giải protein

Gia súc nhai lại với dạ dày 4 túi có những đặc điểm sinh lý và giải phẫu
riêng. Quá trình tiêu hoá của chúng là một quá trình phức tạp với sự tham gia
của nhiều loại hình tiêu hoá: tiêu hoá cơ học, tiêu hoá hoá học và tiêu hoá vi
sinh vật.
Quá trình tiêu hoá trong dạ cỏ, ngoài tác dụng cơ giới còn có quá trình
phân huỷ vi sinh vật và các chất lên men do vậy động vật nhai lại có khả năng
tiêu hóa tốt chất xơ. Sự phân giải protein trong dạ cỏ không đáng kể.
Do đặc điểm sinh lý và giải phẫu riêng như vậy gia súc nhai lại thường mắc
các bệnh ở dạ dày mà các gia súc khác không có.
2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của bò
2.2.2.1. Đặc điểm sinh lý của bò đực
- Cơ quan sinh dục con đực bao gồm: dịch hoàn, phụ dịch hoàn
(epididymus), ống dẫn tinh, các tuyến sinh dục phụ và dương vật.
+ Dịch hoàn: Bò có 2 dịch hoàn nằm trong bao dịch hoàn. Dịch hoàn
sản xuất ra tinh trùng và hormone sinh dục đực. Bao dịch hoàn có thể nâng
lên và hạ xuống để giữ cho dịch hoàn có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể
3oC - 4oC, tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất tinh trùng và duy trì sức sống
của tinh trùng.
+ Phụ dịch hoàn: Là nơi cất trữ tinh trùng trong thời gian đợi
phóng tinh.


16

+ Trong phụ dịch hoàn, tinh trùng lớn lên về kích thước và hoàn
thiện chức năng.
+ Ống dẫn tinh: Có nhiệm vụ hứng lấy tinh trùng và dẫn tinh trùng
đổ về ống niệu.
+ Dương vật: Chứa ống dẫn niệu, trên đường đi của ống niệu có 2
tuyến: tuyến tiền liệt (prostate) và tuyến Caopơ (củ hành). Các tuyến này tiết

âm vật (nối âm hộ với âm đạo).
+ Âm đạo: là nơi chứa dương vật của con đực khi tiến hành giao phối
tự nhiên, là đường đi của dẫn tinh quản khi truyền tinh nhân tạo, cũng là nơi
thai ra khi đẻ và thoát nước tiểu.
Âm đạo dài khoảng 25 - 30cm, thành mỏng và đàn hồi.
Khi động dục, âm đạo được bôi trơn bằng những chất tiết từ đường
sinh dục.
+ Cổ tử cung: là một tổ chức cơ cứng, khi sờ nắn có cảm giác giống
sụn. Cổ tử cung dài khoảng 5 - 7cm chia làm 3 - 4 nấc, là cửa ngăn cách âm
đạo và tử cung. Cổ tử cung luôn đóng, chỉ mở nhỏ khi bò lên giống và mở
lớn khi bò sinh bê.
+ Tử cung: là nơi tiếp giáp giữa cổ tử cung với hai sừng tử cung.
Thân tử cung mềm nhũn, dài khoảng 1,5 - 4cm, khi sờ khám qua trực
tràng ta có cảm giác như nó dài chừng 10 - 15cm nhưng thực ra bên trong đã
được phân thành hai vách của sừng tử cung.
Có hai sừng hình trụ, nhỏ dần và nối vào ống dẫn trứng. Sừng tử
cung là nơi chứa thai. Giữa hai sừng tử cung có rãnh giữa tử cung, người
ta có thể căn cứ vào rãnh giữa tử cung để chẩn đoán gia súc có thai và
bệnh lý ở tử cung.
+ Ống dẫn trứng: Gồm hai ống nhỏ, ngoằn ngoèo, một đầu được
nối với sừng tử cung còn đầu kia có dạng như cái phễu (loa kèn) bao quanh
buồng trứng để hứng lấy trứng khi trứng rụng. Ống dẫn trứng là nơi diễn ra
quá trình thụ tinh.


18

+ Buồng trứng: Có hai buồng trứng hình trái xoan, khối lượng mỗi
buồng khoảng 14 - 19g.
- Buồng trứng sản sinh ra tế bào trứng và hai hormone (kích thích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status