NHÓM 1 – LỚP HP 1119FACC0111
ĐỀ TÀI: HÃY TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DƯỚI CÁC GÓC ĐỘ
KHÁC NHAU. PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN.
MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU
B. NỘI DUNG
Phần một: Cơ sở lý luận của hạch toán kế toán và các nguyên tắc của hạch toán kế
toán
1. Khái niệm hạch toán kế toán
2. Đặc điểm của kế toán
3. Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
3.1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual basic principle)
3.2 Nguyên tắc hoạt động liên tục (Going concern)
3.3 Nguyên tắc giá gốc (Cost principle)
3.4 Nguyên tắc phù hợp (Matching principle)
3.5 Nguyên tắc nhất quán (Consistency principle)
3.6 Nguyên tắc thận trọng (Conservatism principle)
3.7 Nguyên tắc trọng yếu (Materialism principle)
Phần hai: Ví dụ thực tế về việc thực hiện các nguyên tắc kế toán tại doanh nghiệp
1. Nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc giá gốc
2. Nguyên tắc hoạt động liên tục
3. Nguyên tắc phù hợp
C. KẾT LUẬN
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Page 1
NHÓM 1 – LỚP HP 1119FACC0111
BÀI THẢO LUẬN
A. LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ về cả chiều
rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoá nhiều ngành sản xuất. Hệ thống kế
toán trong những năm gần đây đã có những bước chuyển đổi mới, tiến bộ và nhảy vọt về chất
lượng để phù hợp với sự phát triển chung của đất nước.
cũng như hình thái biểu hiện. Kế toán trong mỗi đơn vị có nhiệm vụ thu thập, đo lường, xử lý,
kiểm tra, phân tích thông tin về tình hình và sự vận động của tài sản của đơn vị và cung cấp
cho các đối tượng cần sử dụng thông tin theo quy định.
2. Đặc điểm của kế toán
_ Đối tượng nghiên cứu của kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản trong từng đơn vị kế
toán.
_ Để thu thập và phản ánh thông tin, kế toán có hệ thống phương pháp nghiên cứu riêng,
gồm: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và
phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
_ Thông tin do kế toán thu thập và cung cấp mang tính chất thường xuyên, liên tục, toàn diện
và có hệ thống tất cả các loại tài sản và tình hình vận động của các loại tài sản đó trong quá
trình hoạt động kinh tế của đơn vị kế toán.
_ Để phản ánh các loại tài sản và sự vận động của tài sản, Kế toán sử dụng cả ba loại thước
đo, trong đó thước đo tiền tệ được coi là thước đo chủ yếu. Sử dụng thước đo tiền tệ, kế toán
sẽ cung cấp được các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của công tác quản lý.
Với những đặc điểm trên, kế toán là một môn khoa học quan trọng trong hệ thống các
môn khoa học về quản lý kinh tế, là một công cụ quản lý quan trọng, đắc lực và không thể
thiếu trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Trong xã hội, kế toán là một nghề nghiệp.
Người làm kế toán đòi hỏi phải qua quá trình đào tạo để trang bị kiến thức trình độ nghiệp vụ
chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
3. Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
3.1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual basic principle)
Nguyên tắc cơ sở dồn tích quy định mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi
nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu, chi tiền hoặc các khoản
tương đương tiền (vàng, bạc, đá quý, chứng khoán ngắn hạn,…) Báo cáo tài chính được lập
trên cơ sở dồn tích, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và
tương lai.
Đây là nguyên tắc xuyên suốt trong quá trình kế toán của doanh nghiệp. Nguyên tắc cơ
sở dồn tích đối lập với nguyên tắc cơ sở tiền mặt, nhưng Báo cáo tài chính lập theo cơ sở tiền
sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Như vậy, khi vận dụng nguyên tắc giá gốc, chỉ
được đánh giá giá trị tài sản dựa trên căn cứ tiền mặt hoặc tương đương tiền mặt. Nếu vật đền
bù cho một tài sản hoặc dịch vụ là tiền mặt thì chi phí được đánh giá theo số tiền mặt chi ra
để có được tài sản hoặc dịch vụ đó. Nếu vật đền bù cho một tài sản hoặc dịch vụ không phải
là tiền mặt (tài sản khác, tài trợ…) thì chi phí được đánh giá theo giá trị tiền mặt hoặc tương
đương giá thị trường của vật trao đổi hoặc vật nhận được.
Nguyên tắc giá gốc được quy định trên nền tảng của nguyên tắc hoạt động liên tục.
Với giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục, nên trên Báo cáo tài chính, giá trị các chỉ tiêu
về tài sản, công nợ, chi phí…được phản ánh theo giá ở thời điểm mua tài sản đó, không phải
giá trị tại thời điểm xác định giá tài sản tính theo giá thị trường.
3.4 Nguyên tắc phù hợp (Matching principle)
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Page 4
NHÓM 1 – LỚP HP 1119FACC0111
Nguyên tắc phù hợp quy định, việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau. Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu, phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan
đến việc tạo ra doanh thu đó. Các chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm:
_ Chi phí của kì tạo ra doanh thu, đó là các chi phí thực tế đã phát sinh trong kì và liên quan
đến việc tạo ra doanh thu của kì đó.
_ Chi phí của các kì trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kì đó.
Như vậy chi phí được ghi nhận trong kì là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc
tạo ra doanh thu và thu nhập của kì đó, không phụ thuộc khoản chi phí đó được tạo ra trong kì
nào.
Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánh giá
đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng kì kế toán, giúp cho các nhà quản trị có những
quyết định kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả.
3.5 Nguyên tắc nhất quán (Consistency principle)
Theo nguyên tắc nhất quán, các chính sách, phương pháp kế toán doanh nghiệp đã
chọn phải được áp dụng nhất quán từ kì kế toán này sang kì kế toán khác. Chỉ nên thay đổi
chính sách và phương pháp kế toán khi có lý do đặc biệt và ít nhất phải sang kì kế toán sau.
Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn, phải giải trình lý do
vào quy mô có thể được gộp lại thành một khoản mục trình bày trên báo cáo tài chính. Tuy
nhiên, vẫn có những khoản mục, có thể quy mô rất nhỏ nhưng lại có nội dung, bản chất kinh
tế riêng biệt mang tính trọng yếu phải trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính.
Phần hai: Ví dụ thực tế về việc thực hiện các nguyên tắc kế toán tại doanh nghiệp
1. Nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc giá gốc
_ Xét kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Công nghệ ứng dụng.
+ Trụ sở chính: P1016 Nơ 4B Khu Bán đảo Linh Đàm, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
+ Điện thoại: (84-4) 3641 9894
_ Phương thức bán hàng trực tiếp: Nghiệp vụ bán hàng (Bộ hiển thị nhiệt độ) của công ty Cổ
phần công nghệ ứng dụng cho công ty TNHH Biển Bạc vào ngày 10/10/2009, trị giá hàng
chưa thuế là 680 triệu đồng, thuế giá trị gia tăng 10%. Bên mua thanh toán bằng tiền mặt.
a) Lập các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ kinh tế.
Mẫu “Đơn đặt hàng” tại Công ty Cổ phần Công nghệ ứng dụng như sau:
Biểu số 1: Mẫu Đơn đặt hàng Công ty Cổ phần Công nghệ ứng dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Page 6
NHÓM 1 – LỚP HP 1119FACC0111
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐẶT HÀNG
Số: 40 thuộc HĐKT số: 01/TBĐT/CNUD-TTBB
Đơn đặt hàng này được lập vào ngày 04 háng 10 năm 2009 là một phần không tách rời hợp
đồng số: 01/TBĐT/CPND-TTBB
Bên A : Công ty Cổ phần Công nghệ ứng dụng (CNUD)
Địa chỉ: P1016 Nơ 4B khu Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Tài khoản: 10200100055608, tại Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu – Sở Giao dịch
Đại diện: Ông Nguyễn Mạnh Cường Chức vụ: Phó giám đốc
Làm đại diện cho Bên Bán hàng, sau đây gọi tắt là Bên Bán.
Bên B: Công ty TNHH Truyền thông Biển Bạc
Địa chỉ: 20 Ngô Quyền – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại: (04) 4 934 971
- Địa điểm giao hàng: tại kho của Bên bán.
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Page 7
NHÓM 1 – LỚP HP 1119FACC0111
- Việc giao nhận hàng sẽ được hai bên tiến hành kiểm tra bằng mắt thường về số lượng, chất
lượng bên ngoài hàng hóa và ký xác nhận tại thời điểm giao hàng bằng Biên bản giao nhận
hàng.
Điều 3: Điều khoản thi hành
- Đơn đặt hàng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Đơn đặt hàng này được làm thành 06 (sáu) bản tiếng Việt có giá trị như nhau.
Đại diện Bên Bán Đại diện Bên Mua
Nguyễn Mạnh Cường Đỗ Nguyệt Nga
Sau khi nhận được Đơn đặt hàng, Công ty tiến hành các giao dịch cần thiết để cung cấp hàng
hóa, thiết bị cho khách hàng như kiểm tra chất lượng, chủng loại của hàng hoá, đồng thời
phòng Kế toán tài chính sẽ xuất hoá đơn theo biểu mẫu sau:
Biểu số 2: Mẫu hóa đơn GTGT của Công ty Cổ phần Công nghệ ứng dụng
Mẫu số: 01GTKT-3LL
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AB/2009B
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Page 8