Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

BÙI VĂN HÀO

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

BÙI VĂN HÀO

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

60 31 01 05

Quyết định giao đề tài:

biết ơn sâu sắc đến những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Phạm Thành Thái, người
hướng dẫn tôi nghiên cứu. Nếu không có những lời nhận xét, góp ý quý giá để xây
dựng đề cương luận văn và sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm của Thầy trong suốt quá
trình nghiên cứu thì luận văn này đã không hoàn thành. Tôi cũng học được rất nhiều từ
Thầy về kiến thức chuyên môn, tác phong làm việc và những điều bổ ích khác.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giáo ở Khoa Kinh tế
nói riêng và quý Thầy, Cô ở trường Đại học Nha Trang nói chung nơi tôi học tập và
nghiên cứu đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học này.
Sau cùng, lời cảm ơn đặc biệt nhất dành cho bố mẹ, anh chị em, vợ và các con
tôi, cũng như những bạn bè, đồng nghiệp của tôi. Những cố gắng của tôi để hoàn thành
luận văn này là dành cho họ.
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 12 năm 2016
Tác giả

Bùi Văn Hào

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ..............................................................................................x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ..........................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................................1

2.5.6. Kinh nghiệm làm việc của chủ hộ .......................................................................19
2.5.7. Giới tính của chủ hộ ............................................................................................19
2.5.8. Kiến thức nông nghiệp ........................................................................................20
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................23
3.1. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................23
3.2. Cách tiếp cận nghiên cứu........................................................................................23
3.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ........................................................................24
3.3.1. Xác định cỡ mẫu..................................................................................................24
3.3.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu ....................................................................24
3.4. Loại dữ liệu và thu thập dữ liệu..............................................................................25
3.4.1. Loại dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu ......................................................25
3.4.2. Thu thập dữ liệu...................................................................................................25
3.5. Các phương pháp phân tích dữ liệu........................................................................26
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................26
vi


CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........27
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................................................27
4.1.1 Thống kê mô tả cho các biến độc lập định tính....................................................27
4.1.2 Thống kê mô tả các biến độc lập định lượng .......................................................28
4.2. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ ....................29
4.2.1. Kết quả phân tích hồi quy....................................................................................29
4.2.2. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và thảo luận kết quả.................................32
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ................................................................................................38
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH................................39
5.1. Kết luận...................................................................................................................39
5.2. Một số hàm ý chính sách chủ yếu cần tập trung ....................................................40
5.2.1. Da dạng các hoạt động tạo thu nhập....................................................................40


ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Luận văn này tiến hành một phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập
của nông hộ tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Mục đích chính của nghiên cứu này
là nhằm xác định xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý chính sách để nâng cao thu
nhập cho nông hộ. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp và thứ câp. Dữ liệu sơ cấp dựa
trên việc khảo sát số liệu từ 200 nông hộ tại 14 xã thuộc vùng trồng lúa Nông Giang
của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ Phòng
thống kê huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân
tích thống kê mô tả và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến thu nhập của nông hộ tại đây. Kết quả phân tích cho thấy có 8 nhân tố chủ
yếu ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến thu nhập của nông hộ và mức đóng góp của
từng nhân tố theo thứ tự tầm quan trọng giảm dần là: đa dạng các hoạt động tạo thu
nhập (34,477%); diện tích đất sản xuất (25,281%); tỷ lệ số người phụ thuộc (9,72%);
kinh nghiệm làm việc (9,467%); kiến thức nông nghiệp (5,754%); giới tính của chủ hộ
(5,579%); quy mô hộ gia đình (4,918%); và cuối cùng là vay vốn (4,803%).
Dựa trên những kết quả nghiên cứu đó, đề tài đã đề xuất được một số hàm ý
chính sách chủ yếu để nâng cao thu nhập cho các nông hộ tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh
Nghệ An, bao gồm: (1) Chính sách về đa dạng các hoạt động tạo thu nhập; (2) Chính sách
đất đai cho sản xuất; (3) Vốn cho hoạt động sản xuất; (4) Chính sách dân số và kế hoạch
hóa gia đình; và (5) chính sách về nâng cao kiến thức nông nghiệp cho nông dân.
Từ khóa: Nhân tố ảnh hưởng, thu nhập của nông hộ, Quỳnh Lưu, Nghệ An.

x



thống thủy lợi tưới tiêu khá chủ động, là vùng sản xuất lúa và cây lương thực chủ yếu
của huyện, thuận lợi cho phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
1


Có thể thấy huyện có nhiều tiềm năng và điều kiện thuận lợi để phát triển nông
nghiệp tập trung ở vùng Nông giang. Và nông nghiệp có lợi thế so sánh hơn các huyện
khác: có đồng bằng sản xuất 2 vụ lúa nước và 1 vụ màu, có đất đồi núi sản xuất cây
công nghiệp và cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, nhất là hươu sao, có vùng ven biển
nuôi trồng, khai thác thủy hải sản và sản xuất rau màu cao cấp, làm muối. Người dân
Quỳnh lưu có tính sáng tạo, nhanh nhạy trong ứng dụng kỹ thuật khoa học vào sản
xuất. Có hệ thống thủy lợi tưới chủ động cho toàn bộ diện tích đất sản xuất 2 lúa, thực
hiện xong chuyển đổi ruộng đất, xây dựng cánh đồng mẫu lớn. Sản xuất nông nghiệp
trong những năm qua được sự tập trung chỉ đạo của huyện và tỉnh, khu vực này đã áp
dụng công nghệ cao như giống mới, kỹ thuật canh tác, cơ giới hóa, nên năng suất cây
trồng, vật nuôi và năng suất lao động ngày một tăng. Tuy nhiện, giá cả thị trường
không ổn định đã ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập và đời sống người dân nơi đây.
Thu nhập bình quân/người/năm của người dân vùng trồng lúa vẫn còn thấp, chỉ đạt
21trđ/người/năm (Chi cục thống kê Huyện Quỳnh Lưu, 2015). Vì vậy, nghiên cứu về
thu nhập của nông hộ, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ và làm
cách nào để nâng cao thu nhập nông hộ là hết sức cần thiết. Xuất phát từ các vấn đề
nêu trên, việc chọn đề tài “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông
hộ tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An” là cần thiết và hữu ích nhằm xác định các
nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ, từ đó đề xuất các hàm ý chính
sách nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là xác định các nhân tố chính ảnh hưởng
đến thu nhập của nông hộ tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, trên cơ sở đó đề xuất
các hàm ý chính sách để nâng cao thu nhập cho nông hộ.

kinh tế của địa phương.
1.6. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của đề tài gồm năm chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu. Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, cũng như ý nghĩa của nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cưu. Chương này trình bày cơ sở
lý thuyết về nông hộ, thu nhập, các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ; cũng
như tổng quan các công trình nghiên cứu trước liên quan nhằm đúc kết thành khung
phân tích phù hợp cho nghiên cứu của luận văn và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu
nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu.
3


Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này giới thiệu các phương pháp
nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn như quy mô mẫu nghiên cứu, phương
pháp chọn mẫu, các công cụ dùng để phân tích số liệu,...
Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu. Nội dung chương này tập
trung phân tích và thảo luận các kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và các hàm ý chính sách. Chương này trình bày các kết
luận rút ra từ nghiên cứu, cũng như đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao thu
nhập cho nông hộ tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

4


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Khái niệm nông hộ
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và
phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông

 Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:
- Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường: Loại hộ
này có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu
dùng trong gia đình. Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật
lực và đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt
động của họ phụ thuộc vào:
+ Khả năng mở rộng diện tích đất đai
+ Có thị trường vật tư họ mua nhằm lấy lãi
+ Có thị trường lao động để họ bán sức lao động để có thu nhập
+ Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình.
- Hộ nông dân sản xuất hàng hóa chủ yếu: Loại hộ này có mục tiêu tối đa hóa
lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn, ruộng
đất, lao động.
 Theo tính chất lao động của ngành sản xuất hộ gồm có:
- Hộ thuần nông: Là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp.
- Hộ chuyên nông: Là hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc nề,
rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt may, dịch vụ
kỹ thuật cho nông nghiệp.
- Hộ kiêm nông: Là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công
nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính.
- Hộ buôn bán: Ở nơi đông dân cư, có quầy hàng và buôn bán ở chợ.
Các loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép, vì
vậy sản xuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở
nông thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canh thuần nông sang đa ngành hoặc chuyên
môn hóa. Từ đó, làm cho lao động nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư thừa ở nông
thôn hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên. (Phạm Anh Ngọc, 2008)
2.1.3. Kinh tế nông hộ và đặc điểm của kinh tế nông hộ.
Kinh tế nông hộ là một hình thức kinh tế cơ bản có hiệu quả và tự chủ trong
nông nghiệp. Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên

Tóm lại, kinh tế nông hộ là một loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh của hộ
gia đình, trong đó các hoạt động chủ yếu là dựa vào lao động gia đình. Quá trình phát
triển của kinh tế hộ gắn liền với quá trình phát triển của hộ đang hoạt động.
 Đặc điểm của kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ có các đặc điểm cơ bản sau:
- Hoạt động của kinh tế nông hộ chủ yếu là dựa vào lao động gia đình hay là lao
động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài. Các thành viên tham gia hoạt động kinh tế
hộ có quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế và huyết thống.
7


- Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không thể thiếu của sản xuất kinh tế
hộ nông dân.
- Người nông dân là người chủ thật sự của quá trình sản xuất trực tiếp tác động
vào sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ làm
việc không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ.
- Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một hộ có nhiều
loại lao động, vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả các
khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó.
- Do có tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh tế
hộ nông dân giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong
hộ nên có tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động. (Nguyễn Phạm
Hùng, 2014)
2.2. Cơ sở lý thuyết về thu nhập của nông hộ
2.2.1 Khái niệm thu nhập nông hộ
Thu nhập là chỉ báo quan trọng để đánh giá mức sống của một khu vực địa lý,
mức độ phát triển của một quốc gia; là phương tiện giúp con người định hướng giải
quyết nhiều vấn đề trong tiêu dùng của hộ và trong cuộc sống. Chính vì vậy, khi
nghiên cứu về nông hộ nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu đều quan tâm đến thu
nhập của nông hộ với các cách tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau.

vi nguồn thu trong năm của hộ. Không tính các chi phí mà chưa cho thu.
+ Trường hợp do thiên tai, bão, lũ, lụt,... làm mất mùa và gây thiệt hại nặng nề
đối với sản xuất, hộ phải đầu tư lại, cách tính để ghi vào chi phí sản xuất trong 12
tháng qua như sau:


Thiệt hại về những khoản chi phí thường xuyên (giống, phân bón, thuốc

trừ sâu, thuốc diệt cỏ, trả công lao động thuê ngoài...) được tính toàn bộ vào chi phí
sản xuất trong năm.


Thiệt hại về những khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (chi phí một

lần phân bổ cho nhiều năm), ví dụ như chi phí trồng vườn chè, xây ao cá, … được tính
vào chi phí sản xuất trong năm bằng cách lấy toàn bộ chi phí thiệt hại về đầu tư xây
dựng kiến thiết cơ bản vườn chè, ao cá, … chia cho số năm sử dụng vườn chè, ao cá,
… đó, số tiền thiệt hại tính bình quân cho 1 năm được ghi vào phần chi phí sản xuất
trong năm.
Tóm lại: Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng định nghĩa theo cục thống kê tỉnh
Phú Thọ: Thu nhập của nông hộ là toàn bộ thu nhập bằng tiền và giá trị hiện vật sau
khi trừ chi phí sản xuất mà hộ và thành viên của hộ nhận được trong một thời kỳ nhất
định, thường là một năm.
Thu nhập bình quân đầu người/hộ =

(1)
9


2.2.2 Phân loại thu nhập nông hộ

vùng sâu, vùng xa, có cơ sở hạ tầng kém phát triển, ít có điều kiện học hành vì thế kỹ
10


năng ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh cũng rất kém. Hơn nữa, các hộ dân
tộc thiểu số thường có đông con đất đai ít và không màu mỡ,...nên có thu nhập thấp
hơn hộ người Kinh.
2.3.2. Nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính như một đòn bẩy góp phần phát huy các nguồn lực khác.
Nguồn lực tài chính của hộ bao gồm tiền tiết kiệm, tiền vay từ bà con, bạn bè, các tổ
chức tín dụng,…
Việc thiếu vốn để sản xuất kinh doanh dẫn đến kinh tế hộ chậm cải thiện vì khó
có khả năng tiếp cận và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Chưa
kể những hộ không có vốn để sản xuất, không được vay ngân hàng vì không có tài sản
thế chấp, làm không đủ ăn, thường xuyên phải đi làm thuê hoặc đi vay tư nhân để đảm
bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tiếp cận tín dụng là điều kiện quan trọng để người
nghèo tăng cường đầu tư cho sản xuất, trang trải chi phí học hành cho con cái...Nhờ
đó, nâng cao thu nhập và có cơ hội thoát nghèo.
2.3.3. Nguồn lực vật chất
Nguồn lực vật chất bao gồm đất đai, máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất.
Nguồn lực về tài chính có thể hình thành nên nguồn lực vật chất. Tuy nhiên nếu nguồn lực
vật chất sẵn có sẽ góp phần khuếch đại những nguồn lực khác. Đất sản xuất là một trong
những nguồn lực vật chất quý giá giúp cho người dân phát triển kinh tế, bởi vì nông
nghiệp là một ngành sản xuất đặc thù, nơi đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, là môi
trường cho cây trồng sinh sinh trưởng và phát triển. Đất sản xuất bao gồm đất trồng lúa,
đất chuyên màu, đất trồng cây ăn trái, đất nuôi trồng thủy sản… Khi người nông dân
canh tác trên một mảnh đất màu mỡ, phì nhiêu thì suất đầu tư sẽ thấp hơn nhưng lại
thu về được sản lượng cao hơn so với canh tác trên mảnh đất cằn cỗi, bạc màu, nhiễm
mặn. Những hộ sở hữu nhiều đất đai có thể đa dạng hóa cây trồng, nhờ đó cải thiện

gia đình chịu ảnh hưởng của các yếu tố: trình độ học vấn, kinh nghiệm, nghề nghiệp và
giới tính của chủ hộ.
Theo Scooners (1998), những yếu tố tác động đến thu nhập của hộ gia đình bao
gồm: vốn tự nhiên (đất đai, nước, không khí,...), vốn tài chính (các khoản tiết kiệm và
tín dụng), vốn con người (giáo dục, lực lượng lao động và giới tính), và vốn xã hội (sự
hợp tác xây dựng giữa những con người với nhau như: sự tin tưởng, sự hiểu biết lẫn
nhau và sự chia sẻ những giá trị đạo đức, phong cách nối kết thành viên trong cộng
đồng lại với nhau).
Theo Reardon và cộng sự (1992), đa dạng hóa sản xuất kinh doanh ở vùng nông
thôn có tác động tăng thu nhập cho nông hộ. Bên cạnh đó, Karttunen (2009) cho rằng
nguồn lực vốn con người của hộ gia đình và các yếu tố nhân khẩu xã hội như giới tính,
12


trình độ học vấn của chủ hộ cùng với số người phụ thuộc đều có ảnh hưởng đến thu
nhập của hộ. Còn theo Marshall (1890), Hsieh (1963), Wharton (1963), và Đinh Phi
Hổ (2006) thì kiến thức nông nghiệp cũng có ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân
sản xuất nông nghiệp.
Trần Xuân Long (2009) đã tiến hành nghiên cứu về một số nhân tố chính ảnh
hưởng đến thu nhập của nông hộ ở đồng bằng và miền núi tại huyện Tri Tôn, tỉnh An
Giang. Kết quả cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ ở khu vực đồng
bằng là trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất ruộng của hộ, giá lúa, số nguồn thu
nhập từ nông nghiệp. Đối với khu vực đồi núi các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông
hộ là số lao động hộ, diện tích đất ruộng của hộ, số nguồn thu nhập từ nông nghiệp.
Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự. (2011) đã tiến hành một phân tích để xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình ở khu vực nông thôn huyện Trà
Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc là
thu nhập bình quân/người/tháng và 5 biến độc lập là số nhân khẩu trong hộ, kinh
nghiệm làm việc của chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, số hoạt động tạo thu nhập và
độ tuổi của lao động. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thu nhập của nông hộ chịu sự tác

Nguyễn Tiến Dũng và Phan Thuận (2014) đã sử dụng dữ liệu từ 307 hộ nông
dân tại 3 huyện của thành phố Cần Thơ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo
cụm để ước lượng mô hình hồi quy đa biến với biến phụ thuộc là thu nhập bình quân
và 5 biến phụ thuộc là giới tính, chỉ tiêu sản xuất, giá lúa, diện tích đất canh tác và sản
lượng lúa nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân trồng lúa ở
Cần Thơ. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng thu
nhập của người trồng lúa ở Cần Thơ và phương pháp phân tích hồi quy để tìm ra các
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người trồng lúa. Kết quả cho thấy, các yếu tố ảnh
hưởng đến thu nhập của người trồng lúa là giới tính, chỉ tiêu sản xuất, giá lúa, diện tích
đất canh tác và sản lượng lúa.
Nguyễn Khánh Doanh và cộng sự (2014) đã sử dụng dữ liệu từ 200 hộ tại 5 xã
trong huyện Phú Lương theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, dữ liệu được điều tra
lặp lại 2 lần vào hai năm 2007 và 2011 để ước lượng mô hình Cobb Douglas phi tuyến
tính với biến phụ thuộc là thu nhập bình quân của hộ và 6 biến độc lập là trình độ học
vấn của chủ hộ, chi phí trồng trọt, chi phí chăn nuôi, diện tích đất sản xuất của hộ, lao
động của hộ và biến giả về dân tộc nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập
của hộ nông dân tại huyện Phú Lương. Kết quả phân tích cho thấy, thu nhập của hộ
nông dân đều phụ thuộc vào các nhân tố như trình độ học vấn của chủ hộ, hoạt động
chăn nuôi, trồng trọt, diện tích canh tác và lao động. Tuy nhiên, mức độ tác động của
các nhân tố độc lập vào thu nhập hộ nông dân có sự thay đổi qua 2 năm 2007 và 2011
theo chiều hướng giảm; nhân tố trình độ học vấn ảnh hưởng mạnh tới thu nhập của hộ.
14


Tóm lại: Qua việc tổng quan một số nghiên cứu trước có liên quan, tác giả
nhận thấy rằng phần lớn các nghiên cứu trước đều sử dụng mô hình hồi quy đa biến để
ước lượng. Các yếu tố tác động đến thu nhập của nông hộ có thể được tóm tắt trong
bẳng sau:
Bảng 2.1. Các yếu tố tác động đến thu 0.1nhập qua các kết quả nghiên cứu
STT Tên nhân tố

Số lao động hộ

Phúc, Huỳnh Thanh Phương (2011); Nguyễn Khánh Doanh và
cộng sự (2014)

6

Quy mô hộ gia đình Nguyễn Văn Phúc, Huỳnh Thanh Phương (2011)

7

Độ tuổi của lao động

8

Kinh nghiệm làm việc Nguyễn Quốc Nghi, Trần Quế Anh và Bùi Văn Trịnh (2011)

9
10
11

Nguyễn Quốc Nghi, Trần Quế Anh và Bùi Văn Trịnh (2011)

Số hoạt động tạo

Trần Xuân Long (2009); Nguyễn Quốc Nghi, Trần Quế Anh và

thu nhập

Bùi Văn Trịnh (2011)


15
16
17
18

địa phương
Khoảng cách từ nơi

Nguyễn Lan Duyên (2014); Nguyễn Văn Phúc, Huỳnh Thanh

ở đến đô thị

Phương (2011)

Số lần tham dự

Trần Xuân Long (2009)

khuyến nông
Kiến thức nông nghiệp

Đinh Phi Hổ (2003); Marshall (1980); Wharton (1963); Hsieh
(1963)

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status