Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại huyện châu thành, tỉnh bến tre - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN CHÍ THANH

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN CHÍ THANH

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế Phát triển

Mã số:

60310105

Quyết định giao đề tài:


iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và viết luận văn này, tôi luôn nhận
được sự hướng dẫn tận tình, những lời động viên, khích lệ, sự thấu hiểu và sự giúp đỡ
to lớn từ quý Thầy Cô giáo, Gia đình và Bạn bè của tôi. Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Phạm Thành Thái, người
hướng dẫn tôi nghiên cứu. Nếu không có những lời nhận xét, góp ý quý giá để xây
dựng đề cương luận văn và sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm của Thầy trong suốt quá
trình nghiên cứu thì luận văn này đã không hoàn thành. Tôi cũng học được rất nhiều từ
Thầy về kiến thức chuyên môn, tác phong làm việc và những điều bổ ích khác.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giáo ở Khoa Kinh tế
nói riêng và quý Thầy, Cô ở trường Đại học Nha Trang nói chung nơi tôi học tập và
nghiên cứu đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học này.
Sau cùng, lời cảm ơn đặc biệt nhất dành cho bố mẹ, anh chị em, vợ và các con
tôi, cũng như những bạn bè, đồng nghiệp của tôi. Những cố gắng của tôi để hoàn thành
luận văn này là dành cho họ.
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 4 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Chí Thanh

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii

2.4.1 Vốn tự nhiên .........................................................................................................14
2.4.2. Vốn tài chính hoặc kinh tế...................................................................................15
2.4.3 Vốn nhân lực ........................................................................................................15
2.4.4 Vốn xã hội ............................................................................................................16
2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................................17
2.6. Các giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................21
2.6.1. Trình độ học vấn của chủ hộ ...............................................................................21
2.6.2. Số lao động trong hộ............................................................................................22
2.6.3. Giới tính của chủ hộ ............................................................................................22
2.6.4. Kinh nghiệm làm nông nghiệp ............................................................................22
2.6.5. Số hoạt động tạo thu nhập ...................................................................................23
2.6.6. Tiếp cận vốn tín dụng ..........................................................................................23
2.6.7. Thời gian sống ở địa phương...............................................................................24
2.6.8. Tham dự khuyến nông.........................................................................................24
2.6.9. Khoảng cách đến đô thị gần nhất ........................................................................25
2.6.10. Diện tích đất sản xuất ........................................................................................25
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................26
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................27
3.1. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................27
3.2. Cách tiếp cận nghiên cứu........................................................................................27
3.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ........................................................................28
3.3.1. Xác định cỡ mẫu..................................................................................................28
3.3.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu ....................................................................29
3.4. Loại dữ liệu và thu thập dữ liệu..............................................................................29
3.4.1. Loại dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu ......................................................29
vi


3.4.2. Thu thập dữ liệu...................................................................................................30
3.5. Các phương pháp phân tích dữ liệu........................................................................30

Bảng 4.5. Phân phối tần suất của biến giới tính ............................................................32
Bảng 4.6. Phân phối tần suất của biến tiếp cận tín dụng ...............................................33
Bảng 4.7. Phân phối tần suất của biến tham gia khuyến nông ......................................33
Bảng 4.8. Một số đại lượng thống kê mô tả chủ yếu cho các biến................................34
Bảng 4.9. Cơ cấu thu nhập của nông hộ trong mẫu khảo sát ........................................35
Bảng 4.10. Kết quả phân tích hồi quy ...........................................................................36
Bảng 4.11. Hệ số Hệ số Centered VIF ..........................................................................37
Bảng 4.12. Kết quả kiểm định phương sai thay đổi bằng kiểm định Breusch-PaganGodfrey..........................................................................................................................38
Bảng 4.13: Vị trí quan trọng của các nhân tố ................................................................42
Bảng 5.14: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết của nghiên cứu ......................44

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ .........17
Hình 2.2. Quy trình nghiên cứu.....................................................................................27
Hình 4.3. Đồ thị phân phối của sai số ngẫu nhiên.........................................................38

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Luận văn này tiến hành một phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập
của nông hộ tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Mục đích chính của nghiên cứu này
là nhằm xác định xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại huyện
Châu Thành, tỉnh Bến Tre, trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý chính sách để nâng cao thu
nhập cho nông hộ. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp và thứ câp. Dữ liệu sơ cấp dựa
trên việc khảo sát số liệu từ 213 nông hộ tại 16 xã của huyện Châu Thành, tỉnh Bến
Tre. Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ Phòng kinh tế huyện Châu Thành, tỉnh

bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Huyện có diện tích 224,82 km2 và dân số là
157.138 người, phân bổ ở 22 xã. Trước đây giao thông của huyện gặp nhiều khó khăn,
nhưng từ khi cầu Rạch Miễu đã hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng, huyện Châu
Thành là cửa ngõ của tỉnh Bến Tre, tạo nhiều động lực cho phát triển kinh tế xã hội
của huyện. Mặ dù vậy, thu nhập của các nông hộ trong huyện vẫn ở mức thấp so với
bình quân của toàn tỉnh, và của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tính đến năm
2015, thu nhập bình quân của nông dân trong huyện chỉ đạt khoảng 29,7 triệu
đồng/người/năm triệu đồng/người/năm.
Mặc dù vấn đề đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho người dân huyện Châu
Thành đang được chính quyền huyện hết sức quan tâm. Chủ trương này gắn liền với
mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của các vùng miền trong cả
nước. Tuy nhiên, các hộ gia đình nông thôn tại địa bàn hiện nay nói chung đang gặp
rất nhiều khó khăn, những trở ngại lớn đó là: như tập quán sản xuất lạc hậu, thiếu vốn,
giao thông đi lại khó khăn, hạn chế về trình độ học vấn, nhận thức, năng lực sản xuất,
nguồn vốn đầu tư. Đa số người dân trong huyện sống phụ thuộc vào nghề nông, trong
khi đó quỹ đất nông nghiệp có hạn, dân số ngày càng tăng, năng suất lao động chưa
cao từ đó dẫn đến phần lớn thu nhập của nông hộ còn thấp, đời sống vật chất còn nhiều
khó khăn, việc phát triển kinh tế xã hội của huyện gặp nhiều trở ngại. Xuất phát từ
1


những vấn đề bức thiết đó nghiên cứu "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu
nhập của nông hộ tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre" được thực hiện nhằm cung
cấp những cơ sở khoa học cho việc ra chính sách nâng cao thu nhập cho người dân đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện ngày càng toàn diện hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến thu nhập hộ nông dân tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre trên cơ sở đó đề xuất
một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ.

1.6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần các phần trích yếu, mục lục, tài liệu tham khảo, và phụ lục; kết cấu
của đề tài gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu. Trong chương này, tác giả trình bày tính cấp thiết của đề
tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, cũng như ý nghĩa của nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cưu. Trong chương này, tác giả
trình bày cơ sở lý thuyết về nông hộ, thu nhập, các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập
nông hộ; cũng như tổng quan các công trình nghiên cứu trước liên quan nhằm đúc kết
thành khung phân tích phù hợp cho nghiên cứu của luận văn và đưa ra các giả thuyết
nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trong chương này, tác giới thiệu các
phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn như quy mô mẫu
nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, các công cụ dùng để phân tích số liệu.
Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu. Trong chương này, tác
giả tập trung phân tích và thảo luận các kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và các hàm ý chính sách. Trong phần này, tác giả trình bày
các kết luận rút ra từ nghiên cứu, cũng như đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng
cao thu nhập cho nông hộ tại huyện Châu Thành , tỉnh Bến Tre.

3


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Khái niệm hộ
Hộ gia đình đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển. Trải qua
mỗi thời kỳ kinh tế khác nhau, hộ gia đình và kinh tế hộ gia đình được biểu hiện dưới
những hình thức khác nhau song vẫn có bản chất chung đó là sự hoạt động của sản
xuất kinh doanh của các thành viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của
cải vật chất để nuôi sống và tăng thêm tích lũy cho gia đình và cho xã hội (Phạm Thị

hoạt động phụ. Có nhiều định nghĩa khác nhau về nông hộ:
Ellis (1993) cho rằng, hộ nông dân là các hộ làm nông nghiệp, tự kiếm nghề
sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình
để sản xuất, thường nằm trong hệ kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự
tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn
hảo cao”.
Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp
và nông thôn (Lê Đình Thắng, 1993). Còn theo Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: Hộ
nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả
nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn. FAO (2007) định nghĩa
nông hộ là những hộ có các hoạt động trong nghề trồng trọt, nghề rừng, nghề cá, nghề
chăn nuôi và nghề nuôi trồng thủy sản. Các sản phẩm nông nghiệp được hình thành
thông qua quá trình quản lý và tổ chức sản xuất bởi các thành viên trong gia đình và
phần lớn chủ yếu dựa vào lao động nhà, bao gồm cả nam lẫn nữ.
Theo Đào thế Tuấn và cộng sự. (1995) hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu
chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động
nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động
của hộ nông dân.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về nông hộ nhưng khái niệm nông hộ có
những điểm sau đây: Là những hộ gia đình sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất
chính là nông nghiệp; nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông; là đơn vị
kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là một đơn vị tiêu dùng.
Như vậy, nông hộ có thể hiểu là các hộ sử dụng lao động gia đình là chủ yếu
trong sản xuất nông nghiệp, họ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, họ tham
gia một phần vào thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao.

5


2.1.3. Phân loại nông hộ

6


2.1.4. Kinh tế nông hộ và đặc điểm của kinh tế nông hộ
2.1.4.1 Khái niệm kinh tế nông hộ
Kinh tế hộ nông dân là một phương thức sản xuất tồn tại trong mọi chế độ xã
hội. Mỗi phương thức sản xuất có quy luật phát triển riêng của nó, và trong mỗi chế
độ, nó tìm cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành. Mục tiêu của hộ nông dân là có
thu nhập cao không kể thu nhập ấy có nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn nuôi hay ngành
nghề đó là kết quả chung của lao động gia đình (Tchayanov, 1924, trích trong Đào Thế
Tuấn, 1995).
Theo Ellis (1993) kinh tế nông hộ khác với những người làm kinh tế khác trong
nền kinh tế thị trường ở bốn yếu tố: đất đai, lao động, vốn và sự tiêu dùng. Hộ là cơ sở
hoạt động của xã hội, giúp cho các tổ chức xác định, đánh giá kinh tế, cùng chung một
nguồn vốn, các thành viên cùng sống dưới một mái nhà, ăn chung, mọi người đều
hưởng phần thu nhập, mọi quyết định đều dựa trên những thành viên, kinh tế nông hộ
là một tổ chức kinh tế của nền kinh tế xã hội. Các nguồn lực như đất đai, tư liệu sản
xuất, lao động, vốn được đóng chung, chung một ngân sách, ngủ chung một mái nhà,
ăn chung; mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống đều do chủ hộ phát ra.
Ở Việt Nam, từ khi thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị khóa VI về ”Đổi
mới quản lý kinh tế nông nghiệp”, hộ nông dân đã thực sự trở thành những đơn vị tự
chủ trong sản xuất nông nghiệp. Hộ được tự chủ trong sản xuất kinh doanh, được toàn
quyền trong điều hành sản xuất, sử dụng lao động, mua sắm vật tư kỹ thuật, hợp tác sả
xuát và tiêu thụ sản phẩm do họ làm ra. Như vậy, có thể hiểu kinh tế hộ gia đình là một
tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sản
chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định (Mai
Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền, 2013).
Tóm lại, kinh tế nông hộ là một loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh của hộ
gia đình, trong đó các hoạt động chủ yếu là dựa vào lao động gia đình. Quá trình phát

không thể tính lợi nhuận, địa tô, lợi tức. Vì vậy, thu nhập hộ nông dân là phần còn lại
sau khi lấy tổng giá trị sản xuất trừ đi tổng chi phí vật chất (Tchayanov, 1924, trích
trong Đào Thế Tuấn, 1995).
Trần Xuân Long (2009) cho rằng thu nhập của một nông hộ là phần giá trị sản
xuất tăng thêm mà hộ được hưởng để bù đắp cho thù lao lao động gia đình, cho tích
lũy và tái sản xuất mở rộng nếu có.
Định nghĩa của FAO (2007) về thu nhập của nông hộ như sau: Thu nhập được
xem là một phần tiền thưởng cho người chủ sở hữu các yếu tố sản xuất cố định như đất đai,
vốn, lao động khi đưa các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.
8


Thu nhập của hộ = Tổng giá trị nông sản thu về - tổng chi phí cho các yếu
tố đầu vào – chi phí thuê lao động – chi phí lãi vay – chi phí thuê đất.
(Các khoản chi phí này không bao gồm chi phí lao động gia đình tham gia vào
quá trình sản xuất)
Phương pháp tự xác định thu nhập trong năm của hộ gia đình (Cục thống kê
tỉnh Phú Thọ, 2011): Thu nhập của hộ = Tổng thu – Tổng chi
Trong đó:
+ Tổng thu: Bao gồm các khoản thu hợp pháp trong năm của tất cả các thành
viên trong hộ gia đình, như: thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nông,
lâm nghiệp, thuỷ sản; từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông, lâm
nghiệp, thuỷ sản; thu từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác như: quà
tặng, biếu, cho bằng tiền mặt hay hiện vật; các khoản lương hưu, trợ cấp các loại, thu
từ cho thuê nhà, cho thuê máy móc thiết bị, đất đai, tài sản khác, thu từ lãi tiền gửi
ngân hàng, trúng xổ số,... Không tính các khoản thu trợ cấp xã hội một lần, như: tiền
mai táng phí, hỗ trợ thiếu đói,…
+ Tổng chi: Bao gồm các khoản chi phí hợp lý liên quan, tương ứng với phạm
vi nguồn thu trong năm của hộ. Không tính các chi phí mà chưa cho thu.
+ Trường hợp do thiên tai, bão, lũ, lụt,... làm mất mùa và gây thiệt hại nặng nề

 Thu nhập nông nghiệp: Bao gồm thu nhập từ các hoạt động sản xuất trong nông
nghiệp như: trồng trọt (lúa, màu, rau, quả,....); từ chăn nuôi (gia súc, gia cầm,....) và
nuôi trồng thuỷ hải sản (tôm, cua, cá,...).
 Thu nhập phi nông nghiệp: Là thu nhập được tạo ra từ các hoạt động ngành
nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất
vật liệu xây dựng, gia công cơ khí,.... Ngoài ra thu nhập phi nông nghiệp còn được tạo
ra từ các hoạt động thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom,....
 Thu nhập khác: Đó là các nguồn thu từ các hoạt động làm thêm, làm thuê; làm
công ăn lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội và sản xuất hoặc các nguồn thu nhập bất
thường khác.
2.3. Các nghiên cứu về thu nhập của nông hộ
2.3.1 Nghiên cứu ngoài nước
Mincer (1974) t rong một nghiên cứu tổng quan về sự ảnh hưởng của các yếu tố
giáo dục, kinh nghiệm lao động đến sự phân phối thu nhập của hộ gia đình đã chỉ ra
rằng thu nhập của hộ chịu ảnh hưởng của các yếu tố: (1) trình độ học vấn, (2) kinh
nghiệm. Theo đó, trình độ học vấn của lao động ảnh hưởng đến thu nhập trên một giờ
lao động, và mức độ ảnh hưởng của yếu tố này lên thu nhập là khác nhau ở các giai
đoạn trong đời người, cũng như số giờ tham gia làm việc của lao động.
Scooners (1998) nghiên cứu về xây dựng khung phân tích cho sinh kế bền vững
cho các vùng nông thôn đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập bền vững của hộ
gia đình bao gồm: (1) vốn tự nhiên (đất đai, nước, không khí,...), (2) vốn tài chính (các
khoản tiết kiệm và tín dụng), (3) vốn con người (giáo dục, lực lượng lao động và giới
tính), và (3) vốn xã hội (sự hợp tác xây dựng giữa những con người với nhau như: sự
tin tưởng, sự hiểu biết lẫn nhau và sự chia sẻ những giá trị đạo đức, phong cách nối kết
10


thành viên trong cộng đồng lại với nhau). Đây là các yếu tố chính được tác giả sử dụng
trong nghiên cứu này cho phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ
tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

2.3.2 Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Trần Xuân Long (2009) về một số nhân tố ảnh hưởng đến thu
nhập của nông hộ ở đồng bằng và miền núi tại huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Kết quả
cho thấy, thu nhập trung bình của các hộ tại địa bàn nghiên cứu là 36,3 triệu
đồng/năm, nông hộ là người kinh có mức thu nhập cao nhất với 47,2 triệu đồng/năm,
nhóm nông hộ có mức thu nhập thấp nhất là người Khmer với chỉ 20,3 triệu đồng/năm.
Ở khu vực đồng bằng, các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ là trình độ học vấn
của chủ hộ, diện tích đất ruộng của hộ, giá lúa, số nguồn thu nhập từ nông nghiệp.
Trong khi đó, ở khu vực đồi núi các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ là số lao
động của hộ, diện tích đất ruộng của hộ, số nguồn thu nhập từ nông nghiệp.
Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự. (2011) đã tiến hành một phân tích để xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình ở khu vực nông thôn huyện Trà
Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc là
thu nhập bình quân/người/tháng và 5 biến độc lập là số nhân khẩu trong hộ, kinh
nghiệm làm việc của chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, số hoạt động tạo thu nhập và
độ tuổi của lao động. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thu nhập chủ yếu của hộ gia đình
đến từ nghề nông và thiếu sự ổn định. Nhiều hộ gia đình có nhu cầu học thêm nghề
phụ và muốn chuyển đổi nghề nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông
hộ là số nhân khẩu trong hộ, kinh nghiệm làm việc của chủ hộ, trình độ học vấn của
chủ hộ, số hoạt động tạo thu nhập và độ tuổi của lao động.
Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh (2011) đã thực hiện nghiên cứu về các
nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân
tố ảnh hưởng đến thu nhập người dân tộc thiểu số là trình độ học vấn của chủ hộ, trình
độ học vấn của lao động trong hộ, số hoạt động tạo thu nhập, tiếp cận chính sách hỗ
trợ, số nhân khẩu của hộ và độ tuổi của lao động trong hộ.
Nguyễn Văn Phúc và Huỳnh Thanh Phương (2011) đã sử dụng dữ liệu từ 250
hộ gia đình tại 2 xã thuộc huyện Đức Hòa, Long An để ước lượng các nhân tố ảnh
hưởng đến thu nhập phi nông nghiệp của hộ gia đình ở huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính với 13 biến phụ thuộc là thu nhập phi
nông nghiệp của hộ gia đình và các biến độc lập là tuổi chủ hộ, giới tính chủ hộ, trình

lặp lại 2 lần vào hai năm 2007 và 2011 để ước lượng mô hình Cobb Douglas phi tuyến
tính với biến phụ thuộc là thu nhập bình quân của hộ và 6 biến độc lập là trình độ học
vấn của chủ hộ, chi phí trồng trọt, chi phí chăn nuôi, diện tích đất sản xuất của hộ, lao
động của hộ và biến giả về dân tộc nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập
của hộ nông dân tại huyện Phú Lương. Kết quả phân tích cho thấy, thu nhập của hộ
nông dân đều phụ thuộc vào các nhân tố như trình độ học vấn của chủ hộ, hoạt động
13


chăn nuôi, trồng trọt, diện tích canh tác và lao động. Tuy nhiên, mức độ tác động của
các nhân tố độc lập vào thu nhập hộ nông dân có sự thay đổi qua 2 năm 2007 và 2011
theo chiều hướng giảm; nhân tố trình độ học vấn ảnh hưởng mạnh tới thu nhập của hộ.
Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước đã cơ bản xác định được các yếu tố ảnh
hưởng đến thu nhập của nông hộ tại một số vùng nông thôn Việt Nam. Các yếu tố ảnh
hưởng chủ yếu đến thu nhập của nông hộ được tìm thấy trong các nghiên cứu bao
gồm: (1) tuổi lao động, (2) giới tính chủ hộ, (3) trình độ học vấn của chủ hộ, (4) kinh
nghiệm nghề nghiệp, (5) quy mô hộ, (6) tín dụng, (7) diện tích đất đai, (8) chính sách hỗ
trợ, (9) hoạt động sản xuất phi nông nghiệp.
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ
Trong nghiên cứu về xây dựng khung phân tích cho sinh kế bền vững tại các vùng
nông thôn, Scooners (1998) đã chỉ ra 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập bền vững
của hộ gia đình bao gồm vùng nông thôn gồm: (1) vốn tự nhiên (đất đai, nước, không
khí,...), (2) vốn tài chính (các khoản tiết kiệm và tín dụng), (3) vốn con người (giáo
dục, lực lượng lao động và giới tính), và (4) vốn xã hội (sự hợp tác xây dựng giữa
những con người với nhau như: sự tin tưởng, sự hiểu biết lẫn nhau và sự chia sẻ những
giá trị đạo đức, phong cách nối kết thành viên trong cộng đồng lại với nhau).
2.4.1 Vốn tự nhiên
Nguồn vốn tự nhiên như đất, nước, thời tiết, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên...là
yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của con người, cây trồng, vật nuôi. Nước giúp cho
cây trồng sinh trưởng và phát triển, ngoài ra, còn có thời tiết, khí hậu, nhiệt độ và số

đó, nâng cao thu nhập và có cơ hội thoát nghèo.
2.4.3 Vốn nhân lực
Vốn nhân lực là một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra thu nhập cho hộ gia
đình bởi vì con người là trung tâm, là nguồn tài nguyên vô tận để tạo ra của cải vật
chất. Trong đó, trình độ học vấn là một khía cạnh rất quan trọng để đánh giá chất
lượng của nguồn nhân lực. Một nguồn nhân lực được xem là có chất lượng cao khi
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, kỹ năng lao động thành thạo. Trình độ học vấn
cao sẽ giúp họ dễ dàng tiếp thu, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực khác để tăng thu nhập.
Độ tuổi của người lao động cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng lao động
cũng như hình thức lao động. Đặc biệt lao động ở nông thôn thì cần nguồn lao động
trẻ,có sức khỏe tốt bởi vì hầu hết những công việc ở nông thôn thường là những việc
làm nặng nhọc.
Một số yếu tố khác cũng có ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ như số nhân
khẩu, tỷ lệ phụ thuộc, giới tính của chủ hộ, đặc điểm dân tộc...Tỷ lệ phụ thuộc là số
người ăn theo trên một lao động trong hộ. Tỷ lệ phụ thuộc càng cao thì phúc lợi mà
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status