Ng ời soạn: Thầy D ơng Văn Duy THPT Nhã Nam
Lịch Sử Việt nam
Giai đoạn 1919 đoạn năm 1930
(Từ sau chiến tranh thứ nhất đến thành lập đảng CSVN)
Bài 1
NHữNG CHUYểN BIếN MớI Về KINH Tế - Xã HộI ở VIệT NAM Từ
SAU CHIếN TRANH THế GIớI THứ NHấT
I. Mục tiêu: khi ôn cần nắm vững kiến thức trọng tâm
? Thông qua ôn tập học sinh nắm đợc:
1. Về kiến thức cần nắm đợc:
- Hiểu đợc hoàn cảnh quốc tế sau chiến tranh có những chuyển biến mới (sự
phân chia lại thế giới của các nớc thắng trận, cách mạng tháng 10 Nga thành công, n-
ớc Nga Xô viết thành lập, phong trào công nhân và giải phóng dân tộc có những
chuyển biến mới về nội dung, phơng hớng, lựa chọn con đờng đi, phát triển thành 1
cao trào cách mạng. những chuyển biến mới của tình hình thế giới có ảnh hởng lớn
đến sự phát triển của phong trào cách mạng Việt nam.
- Hiểu đợc những tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân
Pháp ở Đông dơng với quy mô lớn, tốc độ nhanh, dồn dập, hối hả, quy mô đầu t
lớn . đã làm cho nền kinh tế và cơ cấu giai cấp, xã hội ở VN biến chuyển sâu sắc,
làm cho mâu thuẫn giữa dân tộc Vn với thực dân pháp thêm gay gắt, tạo tiền đề cho
sự chuyển biến mới của phong trào dân tộc dân chủ ở Vn ( những chuyển biến mới
về nội dung và hình thức đấu tranh của phong trào dân tộc).
- Các chính sách về chính trị, văn hoá, gaío dục cũng có sự thay đổi nhiều,
nhằm củng cố sự thống trị của chúng.
Tóm lại: Phải nắm đợc sau chiến tranh thế giới thứ nhất những thay đổi của tình
hình thế giới và tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của TDP đã tạo ra
những chuyển biến miứo về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục ở VN. Những chuyển
biến đó tác động mạnh tới phong trà CM nớc ta trong những năm 1919- 1925.
2. Về t tởng, thái độ;
- Tinh thần yêu nớc, ý thức phản kháng dân tộc do sự xâm lợc và thống trị của
TD Pháp.
- Đảng cộng sản Pháp đợc thành lập (12/1920)
Nx: điều kiện mới của thế giới đã tác động đến VN, có ảnh hởng lớ đến sự phát
triển phong trào GPDT ở VN.
II. Cuộc khai thác thộc địa lần thứ hai của thực dân pháp
1. Nguyên nhân:
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất Pháp tuy là nớc thắng trận nhng bị tàn phá
nặng nề 9(1,4 ngời chết, thiệt hại vật chất lên tới 200 tỉ ph răng). Để nhanh
chóng bù đắp lại những thiệt hai to lớn đó và củngv cố địa vị kinh tế, chính
trị của Pháp trong thế giới t bản chủ nghĩa, chơng trình khai thác thuộc địa
lần thứ hai đã đợc tiến hành
2. Nội dung
- Chơng trình khai thác do An be Xa rô- Toàn quyền Đông dơng vạch ra.
- Thời gian: từ 1919 đến trớc khủng hoangr kinh tế 29-33
* Điểm mới của chơng trình khai thác: So với cuộc khai thác lần thứ nhất thì
đây là cuộc khai thác triệt để, với quy mô lớn, tốc độ nhanh, dồn dập, tăng cờng bởi
t bản pháp xá định nền thống trị của họ không vĩnh viễn.T bản Pháp đã tăng cờng
đầu t vào Việt Nam với quy mô lớn, trung chủ yếu vào lĩnh vực nông nghiệp và khai
thác khoáng sản: trong 6 năm (1924 - 1929), tổng số vốn đầu t vào Đông Dơng,
trong đó chủ yếu là Việt Nam lên đến 4 tỉ Phờ - răng (tăng 6 lần so với 20 năm trớc
chiến tranh).
Chơng trình khai thác lần thứ hai đã làm biến đổi mạnh mẽ nền kinh tế Việt
Nam.
* Hoạt động đầu t khai thác lần thứ hai ở Việt Nam
+ Trong nông nghiệp
Năm 1927, số vốn đầu t vào nông nghiệp mà chủ yếu là lập các đồn điền trồng
lúa, cao su, cà phê lên đến 400 triệu phờ-răng, tăng 10 lần so với trớc chiến tranh;
diện tích cao su năm 1930 tăng lên 120.000 ha (năm 1918: 15.000 ha) và nhiều công
ty cao su mới ra đời nh: Đất Đỏ, Misơlanh, Công ty trồng trọt cây nhiệt đới...
+ Trong lĩnh vực khai mỏ
Tư bản Pháp
Nhận xét: nền kinh tế VN có sự chuyển biến trong phạm vi hạn hẹp của nền
kinh ts t bản thực dân.
III. Chính sách chính trị - xã hội và văn hoá giáo dục của thực dân Pháp
1. Chính trị - xã hội
Một mặt, thực dân Pháp thi hành chính sách chuyên chế triệt để, tăng cờng hệ
thống cảnh sát, mật thám, nhà tù để trấn áp các hoạt động cách mạng.
Mặt khác, tiến hành một số cải cách chính trị - hành chính, lôi kéo một bộ phận
địa chủ và t sản Việt Nam tham gia vào Hội đồng quản hạt ở Nam kỳ, Viện dân biểu
Bắc kỳ và Trung kỳ, khai thác vai trò của bộ máy chính quyền phong kiến tay sai.
2. Văn hoá - giáo dục
Hệ thống giáo dục Pháp - Việt đợc mở rộng từ cấp tiểu học đến trung học, cao
đẳng và đại học, nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phục vụ cho việc khai thác và
cai trị của Pháp.
Cho phép hàng chục tờ báo, tạp chí bằng chữ Quốc ngữ và tiếng Pháp hoạt
động, khuyến khích xuất bản các sách báo cổ vũ chủ trơng Pháp - Việt đề huề,
gieo rắc ảo tởng hòa bình và hợp tác giữa chúng với bọn bù nhìn.
Các trào lu t tởng, khoa học kĩ thuật, văn hóa nghệ thuật phơng tây du nhập
vào Việt Nam. Bên cạnh đó, chúng còn khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan
và tệ nạn xã hội.
Ng ời soạn: Thầy D ơng Văn Duy THPT Nhã Nam
Các yếu tố văn hóa truyền thống, văn hóa mới tiến bộ, ngoại lai, nô dịch cùng
tồn tại, đan xen và đấu tranh với nhau.
Nhận xét: Các chính sách .để phục vụ cho sự thống trị, khai thác, bóc lột của
chúng đối với VN và cả Đông dơng
VI. Những chuyển biến mới về kinh tế và xã hội Việt Nam
1. Chuyển biến về kinh tế
-Thực dân Pháp đã du nhập vào Việt Nam quan hệ sản xuất T bản chủ nghĩa
trong một chừng mực nhất định đan xen với quan hệ sản xuất phong kiến.
- Sự đầu t vốn và cá nhân tố kỹ thuật làm cho kinh tế của Pháp ở đông dơng có
bớc phát triển mới.
* Giai cấp tiểu t sản thành thị (Những ngời buôn bán nhỏ, viên chức, tri
thức, học sinh, sinh viên...)
Sau chiến tranh, giai cấp tiểu t sản phát triển nhảy vọt về số lợng; họ bị t bản
Pháp ráo riết chèn ép, khinh rẽ, bạc đãi, đời sống bấp bênh, dễ bị phá sản và thất
nghiệp.
Ng ời soạn: Thầy D ơng Văn Duy THPT Nhã Nam
Họ có tinh thần dân tộc, chống thực dân và tay sai. Đặc biệt bộ phận học sinh,
sinh viên, tri thức có điều kiện, khả năng tiếp xúc với các t tởng tiến bộ nên có tinh
thần hăng hái tham gia cách mạng.
* Giai cấp nông dân (90% dân số)
Bị đế quốc và phong kiến áp bức bóc lột nặng nề dẫn đến bần cùng hoá và phá
sản trên quy mô lớn. Một bộ phận trở thành tá điền cho địa chủ - phong kiến, một bộ
phận nhỏ rời bỏ làng quê vào làm việc trong các nhà máy, đồn điền, hầm mỏ của t
sản => Trở thành công nhân.
Họ có mâu thuẫn sâu sắc với đế quốc, phong kiến và sẵn sàng nỗi lên đấu tranh
giải phóng dân tộc.
*. Giai cấp công nhân
Giai cấp công nhân ngày càng phát triển. Trớc chiến tranh, giai công nhân Việt
Nam khoảng 10 vạn ngời, đến năm 1929 tăng lên đến 22 vạn.
Ngoài những đặc trng chung của giai cấp công nhân thế giới, giai cấp công
nhân Việt Nam còn có những nét riêng:
+ Có quan hệ gắn bó tự nhiên với giai cấp nông dân.
+ Chịu sự áp bức bóc lột nặng nề của đế quốc, phong kiến và t bản ngời Việt.
+ Kế thừa truyền thống bất khuất, anh hùng của dân tộc.
+ Sớm tiếp thu những ảnh hởng của phong trào cách mạng thế giới.
Là một giai cấp mới, nhng công nhân đã sớm trở thành một lực lợng chính trị
độc lập, thống nhất, tự giác và vơn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi
theo khuynh hớng tiến bộ.
Tóm lại, Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20 của thế kỉ
XX, Việt Nam có những chuyển biến quan trọng trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, xã
mình Phong trà bãi công , có b ớc tiến mới.
- Phong trào yêu nớc nói chung, trong đó có các phong trà theo khuynh hớng t
sản đóng một vai trò quan trọng, là một trong 3 nhân tố dẫn tới sự ra đời của Đảng
cộng sản Việt nam.
- Các hoạt động CM của NGQ, Công lao đầu tiên của Nguyễn ái Quốc.
II. Các câu hỏi và bài tập vận dụng
1.Trả lời đợc hết các câu hỏi trong sách giáo khoa
2. Phong trào yêu nớc của các tầng lớp t sản và tiểu t sản từ 1919 đến 1925 diễn ra
nh thế nào ? Mặt tích cực và hạn chế của phong trào?
6. Phong trào yêu nớc theo khuynh hớng dân chủ t sản ở nớc ta trong giai đoạn 1919
1930. Tại sao các phong trào đều thất bại?
3. Các cuộc đấu tranh của công nhân trong những năm 1919 đến 1925. Qua các cuộc
đấu tranh này em có nhận xét gì?
4. Quá trình Nguyễn ái Quốc tìm đờng cứu nớc, đến với chủ nghĩa Mác Lê nin
(1911- 1920 ) diễn ra nh thế nào?
5. Hãy chứng minh những hoạt động của NAQ từ 1921 đến 1924 đã chuẩn bị gieo
hạt giống của CNXH vào công cuộc giải phóng DTVN ntn?
III. Kiến thức cơ ban cần nắm vững
1. Hoạt động của Phan bội Châu và phan Châu Trinh và một số ngời VN ở
nớc ngoài
? hãy cho biết những hiểu biết của mình về nhân vật Phan Bội Châu (GTGA)
1.1. Hoạt đọng của Phan Bội Châu
-Là 1 chí sĩ yêu nớc thơng nòi, đã nhiều năm bôn ba hoạt động ở Nhật bản, Trung
quốc để tìm đờng cứu nớc, song đều thất bại .