Phân loại dạng toán liên quan tới phương trình bậc II - Pdf 45

SKKN: Phân loại dạng toán liên quan tới phơng trình bậc hai 2
phần I : Đặt vấn đề
1) Lí do chọn đề tài:
Trong các môn học ở trờng phổ thông cùng với môn Văn Tiếng Việt,
môn toán có vị trí rất quan trọng. Toán học, với t cách là môn khoa học nghiên
cứu một số mặt của thế giới thực, toán học có hệ thống kiến thức cơ bản và phơng
pháp nhận thức cần thiết cho đời sống sinh hoạt và lao động. Nó cũng là công cụ
cần thiết cho các môn khoa học khác và để tiếp tục nhận thức thế giới xung
quanh, đồng thời giúp chúng ta hoạt động có hiệu quả trong thực tiễn đời sống.
Toán học có nhiều tác dụng trong việc phát triển trí thông minh, t duy độc lập,
linh hoạt, sáng tạo trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ng ời. Toán còn góp
phần giáo dục ý chí và đức tính tốt nh : Cần cù, nhẫn nại, ý thức vợt khó khăn .
Phơng trình bậc hai và ứng dung của nó là một mảng rất quan trọng trong
chơng trình toán THCS., Phơng trình bậc hai có ứng dụng rất rộng trong khi giải
toán đối với học sinh lớp 9. Không những thế phơng trình bậc hai còn đợc ứng
dụng nhiều cho học sinh tiếp tục học lên lớp trên.
Qua thực tế một số năm giảng dạy toán 9 tôi nhận thấy việc Giải một phơng
trình bậc hai , hay xác định dấu các nghiệm của phơng rình bậc hai không phải
là vấn đề khó đối với học sinh , song với các dạng toán có liên quan nh tìm hệ
thức giã các nghiệm hoặc tìm m để thoả mãn diều kiện cho trớc của nghiệm hay
giải các phơng trình quy về phơng trình bậc hai ... các em thờng lúng túng hay
nhầm lẫn (phần các dạng toán rất đa dạng , phần vì trong SGK không trang bị các
phơng pháp giải cụ thể) đặc biệt mắc nhiều sai sót trong khi giải, rất ít học sinh
có lời giải đầy đủ và chặt chẽ. Tuy nhiên các dạng toấn này lại có vai trò vô
cùng quan trọng trong việc bồi dỡng và nâng cao năng lực trí tuệ cho học sinh.
Đặc biệt nó thờng xuyên xuất hiện trong các đề thi cuối kì , cuối năm, thi tuyển
sinh vào 10, đề thi phát hiện học sinh giỏi.
Các bài tập phơng trình bậc hai rất đa dạng phong phú, nó đòi hỏi học sinh
phải nắm chắc các kiến thức cơ bản và có kỹ năng tổng hợp nhất định. Cho nên
Giáo viên : Dơng Thị Ngọc Trờng THCS Dũng tiến



SKKN: Phân loại dạng toán liên quan tới phơng trình bậc hai 4
góp phần nâng cao năng lực trí tuệ cho học sinh, nâng cao chất lợng giáo dục đại
chà và bồi dỡng học sinh giỏi.
3) Đối t ợng nghiên cứu và phạm vi ứng dụng :
Đề tài đợc nghiên cứu trong chơng trình toán lớp 9 và áp dụng ôn thi vào 10,
ôn tập và bồi dỡng học sinh giỏi.
4) Ph ơng pháp nghiên cứu:
1. Tham khảo , thu thập tài liệu
2. Phân tích , tổng kết kinh nghiêm.
3. Kiểm tra kết quả : qua dự giờ , kiểm tra chất lợng học sinh , nghiên cứu hồ
sơ giảng dạy , điều tra trực tiếp thông qua các giờ học .
5) Ph ơng pháp tiến hành
Trong giờ học chính khoá tôi lồng ghép các bài tập theo từng phơng pháp,
từng dạng , cơ sở giải cùng lời giải mẫu, để học sinh hình thành kỹ năng giải
từng loại toán này . Cho học sinh thực hành bài tập tơng tự ngay tại lớp .
Đặc biệt , trong các giờ luyện tập , ôn tập chơng giáo viên tiếp tục cho học sinh
giải các bài tập tổng hợp , bài tập nâng cao , làm thử các đề thi ttốt nghiệp , để thi
tuyển sinh vào 10 . Qua đó học sinh thấy đợc tầm quan trọng của loại toán này ,
tự rèn luyện tạo kỹ năng cho mình . Bằng rèn luyện thực hành giải các dạng bài
tập , học sinh giải các bài tập tổng hợp phức tạp hơn . Các em đợc nâng cao kiến
thức , hình thành kỹ năng phản xạ khi gặp các bài toán tơng tự .
Sau đây tôi xin đa ra một số nội dung mà tôi đã thực hiện, áp dụng và đạt
hiệu quả nhất định trong giảng dạy.
Phần II : Nội dung
Giáo viên : Dơng Thị Ngọc Trờng THCS Dũng tiến

SKKN: Phân loại dạng toán liên quan tới phơng trình bậc hai 5
A - Kiến thức cơ bản về ph ơng trình bậc hai
Để học sinh làm đợc các bài tập về phơng trình bậc hai, trớc tiên giáo viên phải

a
c

> 0 ( a , c trái dấu ) , phơng trình có 2 nghiệm đối nhau
x
1
=
a
c
-
; x
2
= -
a
c
-
+ Nếu
a
c

< 0 (a , c cùng dấu ) phơng trình vô nghiệm
2.3. Dạng khuyết c : ax
2
+ bx = 0 ( c = 0 ; a , b 0)
Ta có : ax
2
+ bx = 0 x ( ax + b ) = 0
x
1
= 0 ; x

; x
2
= =
a
b
2


Trờng hợp Đặc biệt khi b = 2b Lập biệt thức = b
2
ac
*

< 0 Phơng trình vô nghiệm
Giáo viên : Dơng Thị Ngọc Trờng THCS Dũng tiến

SKKN: Phân loại dạng toán liên quan tới phơng trình bậc hai 6
*

= 0 Phơng trình có nghiệm kép x
1
= x
2
= -
a
b
'

)
3.3 Nếu phơng trình ax
2
+ bx + c = 0 không có nghiệm thực thì tam thức

(x)
= ax
2
+ bx + c luôn luôn đồng dấu với hệ số a
hay
< 0
(x)
= ax
2
+ bx + c đồng dấu với hệ số a x R
II - Định lý Vi-ét .
1 - Định lý thuận
a - Nếu x
1
; x
2
là 2 nghiệm của phơng trình bậc hai ax
2
+ bx + c = 0 (a 0)
thì S = x
1
+ x
2
= -
b

Nếu S = x
1
+x
2
(S
2
4 P )
P = x
1
.x
2

Thì x
1
; x
2
là 2 nghiệm của phơng trình : X
2
SX + P = 0
III - Điều kiện về nghiệm của ph ơng trình bậc hai

Cho phơng trình ax
2
+ bx + c =0 (a 0)
3.1 Phơng trình vô nghiệm < 0 ( hoặc

< 0 )
3.2 Phơng trình có nghiệm kép = 0 ( hoặc

= 0 )

1
= g(x
2
)
(áp dụng Viét để giải)
B - các dạng bài tập cơ bản
I - Ph ơng trình bậc hai không chứa tham số .
Yêu cầu
- Học sinh giải thành thạo các phơng trình bậc hai khuyết, phơng trình bậc hai đầy đủ
- Học sinh thuộc công thức nghiệm, công thức nghiệm thu gọn, hệ thức Viét và úng
dụng của nó
Ví dụ 1 : Giải các phơng trình
a. 5x
2
20 = 0
b. 0,4x
2
+ 1 = 0
c. 2x
2
+
2
x = 0
H ớng dẫn kết quả
a. x
2
= 4 => x
1
= 2 ; x
2


x
- 6 = 0
H ớng dẫn kết quả
a.

= (
3
)
2
(- 3) .3 = 12
3212
'
==

x
1
=
3
; x
2
= -
3
3
Giáo viên : Dơng Thị Ngọc Trờng THCS Dũng tiến

SKKN: Phân loại dạng toán liên quan tới phơng trình bậc hai 8
b. a + b + c = 0 x
1
=1 ; x

= -3
Ví dụ 3 : Giải các phơng trình bậc hai sau bằng cách nhẩm nhanh nhất
a. x
2
11x 30 = 0
b. 5x
2
17x + 12 = 0
c. x
2
(1 +
2
).x +
2
= 0
H ớng dẫn kết quả
a. P = 30
S = 11 x
1
=5 ; x
2
= 6
b. 5x
2
17x + 12 = 0
Ta có 5 + (-7) + 12 = 0 x
1
=1; x
2
=

.
Không giải phơng trình hãy tính giá trị của biểu thức sau
a.
22
11
xx
+
b. x
1
2
+x
2
2
c.
2
2
2
2
11
xx
+
d. x
1
3
+x
2
H ớng dẫn :
Phơng trình (1) chắc chắn có 2 nghiệm (a . c <0 )
Theo Vi ét ta có x
1

= (x
1
+ x
2
)
2
- 2x
1.
x
2
= 3+2
5
c.
2
2
2
2
11
xx
+
=
2
2
2
1
2
2
2
1
.xx

5
)
II Giải và biện luận các ph ơng trình bậc hai chứa tham số
Ví dụ 1 : Cho phơng trình (1- m)x
2
2mx + m - 2 = 0 (1)
a. Với giá trị nào của m thì (1) là phơng trình bậc hai
b. Giải (1) khi m = 0,5
H ớng dẫn :
Giáo viên : Dơng Thị Ngọc Trờng THCS Dũng tiến

SKKN: Phân loại dạng toán liên quan tới phơng trình bậc hai 9
a. 1- m 0 m 1
b. Giải (1) khi m = 0,5
Với m = 0,5 thì (1) x
2
2x 3 = 0
x
1
= - 1 ; x
2
= 3
Ví dụ 2 : Giải và biện luận phơng trình sau theo tham số m
(m-1)x
2
2(m+1)x +(m-2) = 0 (2)
H ớng dẫn :
m-1 = 0 m = 1 Thì (2) trở thành 4x-1 = 0 có nghiệm x =
1
4


>
1
5
Thì phơng trình (2) có 2 nghiệm phân biệt x
1,2
=
m 1 5m 1
m 1
+ -
-

III - Dạng toán có liên quan tới nghiệm của ph ơng trình bậc hai
III . 1 Dấu của nghiệm số của ph ơng trình bậc hai
Ph ơng pháp
Sử dụng các điều kiện ở mục III phần A. lu ý điều kiện a 0
Ví dụ 1 : Cho phơng trình bậc hai (ẩn x)
(m+1) x
2
2(m-1)x +m-3 = 0 (1)
a. Tìm m để phơng (1) trình có 2 nghiệm phân biệt
c. Tìm m để phơng trình (1) có 2 nghiệm : Cùng dấu, trái
dấu , hai nghiệm dơng, hai nghiệm âm , hai nghiệm đối nhau .
H ớng dẫn :
a. Để (1) là phơng trình bậc hai thì m+1 0 m 1 (*)


= 4 > 0 . Vậy với m 1 thì (1) có 2 nghiệm phân biệt
b.
+ Để phơng trình (1) có 2 nghiệm trái dấu thì

+ Để phơng trình (1) có 2 nghiệm dơng thì
S > 0
P > 0

0
1
)1(2
>
+

m
m
m > 3

0
1
3
>
+

m
m
m <-1
Chú ý : cần luôn lu ý HS đối chiếu với điều kiện (*)
Ví dụ 2 : Cho phơng trình
x
2
2(k-1)x + 2k -5 = 0
a, Chứng minh rằng phơng trình luôn có nghiệm với mọi k
b. Tìm k để phơng trình có hai nghiẹm cùng dấu . Khi đó hai nghiệm mang dấu gì ?

2
- 4m + 47 = 0 (1)
Có hai nghiệm lớn hơn 3
H ớng dẫn :
Đặt x = t + 3 (t > 0) thay vào (1) ta đợc phơng trình
t
2
2(m + 2)t + m
2
- 10m + 26 = 0 (2)
Bài toán trở thành tìm m để phơng trình (2) có hai nghiệm dơng phân biệt
Nh vậy phải có
0 14m -22 > 0
P > 0 m
2
- 10m + 26 > 0 m
11
7

S > 0 m + 2 > 0
III . 2 . Tìm hệ thức độc lập ( với tham số m ) giữa các nghiệm của ph ơng
trình

Ph ơng pháp
B1 : Tìm điều kiện để phơng trình có nghiệm
B2 : áp dụng Viet lập S , P (phụ thuộc vào m)
Giáo viên : Dơng Thị Ngọc Trờng THCS Dũng tiến

SKKN: Phân loại dạng toán liên quan tới phơng trình bậc hai 11
B3 : Khử m để lập một hệ thức giữa S và P

1
+ x
2
= 2m + 2 (1)
P = x
1
. x
2
= m
2
+ 3 (2)
Từ (`1) suy ra m =
1
2
(S - 2) thế vào (2) đợc 4P = S
2
4S + 16
Hệ thức phải tìm là (x
1
+ x
2
)
2
- 4(x
1
+ x
2
) - 4 x
1
. x

2
4(m-1) = (m 2)
2

0
=> phơng trình x
2
+ mx + n = 0 có hai nghiệm x
1
, x
2
+ theo vi et có x
1
+ x
2
= - m ; x
1
. x
2
= n
x
1
2
+x
2
2
= (x
1
+ x
2

III . 3 . Tìm m để ph ơng trình có hai nghiệm x
1
, x
2

thoả mãn hệ thức đối
xứng giữa các nghiệm .

Ph ơng pháp
Hệ thức đối xứng gữa các nghiệm dạng

22
11
xx
+
; x
1
2
+x
2
2
;
2
2
2
2
11
xx
+
; x

3P)
2
2
2
2
11
xx
+
=
2
2
S 2P
P
-
Giáo viên : Dơng Thị Ngọc Trờng THCS Dũng tiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status