Hiệu ứng ngưỡng của lạm phát đến tăng trưởng kinh tế bằng chứng thực nghiệm của 10 nước đang phát triển khu vực châu á - Pdf 45

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

ĐỎ THỊ HỒNG OANH

HIỆU ỨNG NGƯỠNG CỦA LẠM PHÁT ĐÉN
TẢNG TRƯỞNG KINH TẾ: BẰNG CHỨNG
THỰC NGHIỆM Ở MƯỜI NƯỚC ĐANG PHÁT
TRIỂN KHU

vực CHÂU Á
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng.
Mã số

: 60340201.

LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TÉ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
NGUYỄN TẤN HOÀNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017.


Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHÓ HÔ CHÍ MINH

ĐỎ THỊ HÒNG OANH

HIỆU ỨNG NGƯỠNG CỦA LẠM PHÁT ĐÉN
TẢNG TRƯỞNG KINH TẾ: BẰNG CHƯNG
THựC NGHIỆM Ở MƯỜI NƯỚC ĐANG PHÁT

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU ............................................................................................... 2
1.1 Đặt vấn đề: ............................................................................................................2
1.2

Mục tiêu nghiên cứu: ...........................................................................................3

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.................................................................... 4

1.4 .....................................................................................................................
Phương pháp nghiên cứu:........................................................................................... 4
1.5

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:.............................................................................. 4

1.6 Bố cục của luận văn: ............................................................................................5
CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYÉT VÀ TỎNG QUAN CÁC NGHIÊN CƯU
TRƯỚC ĐÂY ..................................................................................................... 6
2.1

Khung lý thuyết:...................................................................................................6

2.1.1

Cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế: ....................................................... 6

2.1.1.1

Khái niệm tăng trưởng kinh tế: .............................................................. 6

trưởng kinh tế:........................................................................................................19
2.2.2.1 Bài nghiên cứu của Gregorio, D.J (1992): ............................................19
2.2.2.2 Bài nghiên cứu của Barro (1996): .........................................................19
2.2.3 Trường phái tìm ra mối tương quan dương và âm của lạm phát tăng trưởng kinh tế: ...............................................................................................20
2.2.3.1

Bài nghiên cứu của Fischer (1993):.......................................................20

2.23.2

Bài nghiên cứu của Sarel (1996): ..........................................................20

2.23.3

Bài nghiên cứu của Michael Bruno và William Easter (1998):.............21

2.23.4

Bài nghiên cứu của Khan và Senhadji (2001):......................................21

2.23.5

Bài ngiên cứu của Alexander Bick (2010):........................................... 22

2.2.3.6

Bài nghiên cứu của Lopez-Villavicencio và Mignon (2011 ):................22

2.23.7



2.2A.2 Bài nghiên cứu của Lê Thanh Tùng (2015): ..............................................28
2.2.43 Bài nghiên cứu của Nguyên Minh Sáng và Ngô Nữ Diệu Khuê (2015):. 28
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu......................................................... 29
3.1

Quy trình nghiên cứu:....................................................................................... 29

3.2

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm:................................................................... 31


3.3

Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................ 34

3.3.1

Tính dừng của các biến:.............................................................................34

3.3.2. Mô hình ngưỡng theo đề xuất của Hansen (1999):.....................................34
3.3.3

Mô hình ngưỡng theo đề xuất của Wang (2015):.....................................37

3.3.3.1

Mô hình một ngưỡng:............................................................................ 37


4.3

Tác động giữa tăng trưởng kinh tế và các biến trong mô hình: .................... 51

4.4 Ket quả kiểm định giá trị ngưỡng tìm được bằng phương pháp hồi quy
GMM:.." ................. ................. . ............ ................ ............... * ......... . .......... ' ............. .. ........ 55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN.......................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1: Phân phối của biến tỷ lệ lạm phát (ip) ........................................... trang 47.
Biểu đồ 3.2: Phân phối của hàm semi-log của lạm phát (semip) ....................... trang 48.


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu trước đây ..................................................... trang26.
Bảng 3.1 Tên và diễn giải các biến trong mô

hình...................................... trang44.

Bảng 3.2 Bảng mô tả thống kê các biến trong mô hình .................................... trang45.
Bảng 4.1 Ket quả về kiểm tra tính dừng của các biến.................................trang 50.
Bảng 4.2 Ket quả hồi quy ngưỡng.................................................................... trang51.
Bảng 4.3 Ket quả các giá trị ngưỡng ................................................................ trang51.
Bảng 4.4 Tương quan giữa tăng trưởng kinh tế với các biến kiểm soát trong mô
hình.............................................................................................................trang 52.
Bảng 4.5 Ket quả hồi quy bằng GMM .......................................................trang 56.


1.1 Đặt vấn đề:
“Lạm phát là một căn bệnh mãn tính, những lúc ngớt cơn chi là thời kỳ ủ bệnh và khi
phát cơn thì như một ngọn lửa bùng’’ (Maurice Flamant, 1992). Lạm phát là một trong
những biến kinh tế vĩ mô thường được đưa vào mối quan tâm của các nhà hoạch định chính
sách và với đa số người dân trong xã hội. Vì chúng ta thường cảm thấy e sợ lạm phát. Có vẻ
như lạm phát đã làm cho số tiền trong ví chúng ta giảm dần theo thời gian. Chang hạn như
cách đây vài năm, một chỗ bán bánh mì ngoài vỉa hè có giá năm ngàn đồng một 0 bánh mì
thì bây giờ đã có giá là mười hai ngàn đồng. Đối với các nhà hoạch định chính sách, họ
thường theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao và kiềm chế lạm phát ở mức thấp. Đối với
các nhà kinh tế học, có nhiều quan diêm tranh luận về vấn đề này. Đại đa số đều cho rằng
lạm phát với mức ốn định hay chỉ tăng nhẹ có tác dụng thúc đấy tăng trưởng kinh tế như đề
cập của Paul A. Samuelson, William D. Nordhaus: “Mặc dù các nhà kinh tế còn có thê có
bất đổng về một mục tiêu chính xác đối với lạm phát, nhưng hầu hết mọi người đền đồng ý
rằng, một mức giá ôn định và dự đoản đirợc hay chi tăng nhẹ sẽ tạo ra môi trường tốt nhất
cho sự tăng trưởng kinh tế lành mạnh ”, Tuy nhiên, hiện nay đã có nhiều nghiên cứu tìm ra
mối quan hệ lạm phát - tăng trưởng kinh tế là có nhiều kết quả khác nhau, có thế đồng thời là
tích cực và tiêu cực. Nghiên cứu của Thirlwall, A.p. và Barton, C.A. (1971) tìm thấy mối
tưoưg quan dưoưg của lạm phát - tăng trường kinh tế khi lạm phát ờ dưới 10% và trở thành
mối tưoiig quan âm khi lạm phát vượt quá 10%. Lạm phát vừa phải cũng có tác dụng thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế (Mallik và Chowdhury, 2001). Hay một số nghiên cứu cho thấy lạm
phát liên tục làm giảm triển vọng tăng trưởng kinh tế (Gregorio, D.J, 1992, Barro, 1996).
Điều này cho thấy các mặt khác nhau của cùng một vấn đề. Lạm phát ảnh hưởng đến
tăng trưởng kinh tế khác nhau về mặt thời gian: trong ngắn hạn hay dài hạn. Tác động này là
khác nhau về mức độ ảnh hưởng. Với cùng một tỷ lệ lạm phát nhưng tác động với quốc gia
này là tiêu cực nhưng đối với quốc gia khác lại có tác dụng thúc đây tăng trưởng. Các nhà


3

kinh tế học đã tìm ra được nhiều mức ngưỡng lạm phát khác nhau đối với từng nhóm quốc



4



Chiều hướng và mức độ tác động của các mức ngưỡng lạm phát như thế nào
đến tăng trưởng kinh tế?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là diễn biến của lạm phát và tăng trưởng kinh tế
của 10 nước đang phát triển khu vực châu Á giai đoạn 1981-2014. Các quốc gia đó là:
Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan, Việt Nam, Lào, Nepal, Sri Lanka, Bangladesh,
Maldives. Tác giả thu thập dữ liệu từ Penn World Tables 9.0 (PWT 9.0) và Economy Watch
(EW).
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn dựa trên bài nghiên cứu “Tác động của ngưỡng lạm phát đến tăng trưởng
kinh tê ở các nước đang phát trìến” của Bick (2010), bài nghiên cứu “Anh hưởng của
ngưỡng lạm phát ở 5 nước Asean: Mô hình hồi quy chuyến tiếp trơn dạng bảng ” của Sử
Đình Thành (2015) và sử dụng kỹ thuật ước lượng dựa trên mô hình ngưỡng được đề xuất
bởi Hansen (1999) trong bài nghiên cứu “Hiệu ứng ngưỡng trong bảng dữ liệu tĩnh: Ước
lượng, kiêm định và kết luận ”, Mô hình của Hansen (1999) đã được cụ thể hóa trong kỹ
thuật ước lượng ngưỡng của Q. Wang (2015) với bài nghiên cứu “Mô hình ngưỡng tác động
cổ định sử dụng Stata Tác giả chạy mô hình này trên phần mềm Stata 14.
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Luận văn tìm ra mối quan hệ phi tuyến giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở một số
nước đang phát triến khu vực châu Á, trong đó có Việt Nam và mức ngưỡng


5

và cộng sự, năm 2006, trang 14).
2.1.1.2 Đo lường tăng trưởng kinh tế:
*Các chỉ tiêu tổng quát:
Tổng quát, tăng trưởng kinh tế có thể được đo lường bằng các chỉ tiêu tổng sản phẩm
quốc nội, tổng sản phẩm quốc dân hay tổng sản phẩm tính bình quân đầu người. Các chỉ tiêu
này sẽ phản ánh quy mô sản lượng được gia tăng một lượng nhiều hay ít, thông qua mức gia
tăng tuyệt đối.
- Tống sản phấm quốc nội (Gross Domestic Products, GDP): Là giá trị tính bằng tiền
của tất cả sản phâm vật chất và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên phạm vi lãnh thổ của
một nước trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm).


7

- Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Products, GNP): Là giá trị tính bằng tiền
của tất cả sản phấm và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân của một nước trong một
thời gian nhất định (thường là 1 năm).
GNP = GDP + Thu nhập từ nước ngoài chuyến vào trong nước - Thu nhập từ trong
nước chuyến ra nước ngoài.
*Các công thức đo lường tăng trưởng kinh tế:
- Xác định mức tăng trưởng tuyệt đối bằng công thức:
AY = Yt Yo
Y: GDP, GNP.
Yt: GDP, GNP tại thời điểm t của kỳ thời gian phân tích.
Y0: GDP, GNP tại thời điếm gốc của kỳ thời gian phân tích.
- Xác định tốc độ tăng trưởng tương đối:
Tốc độ tăng trường sẽ cho thấy quy mô sản lượng gia tăng nhanh hay chậm qua các
thời kỳ khác nhau.
+ Tốc độ tăng trưởng giữa thời điếm t và thời điếm gốc:
AY

Đe đo lường mức độ lạm phát mà nền kinh tế trải qua trong một thời kỳ nhất định,
các nhà kinh tế sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát được tính bằng phần trăm thay đối của
mức giá chung. Tỷ lệ lạm phát thời kỳ t được tính theo công thức sau:
«t= l > t ~ f , t ~ 1 x 100%
P t -1

7it! tỷ lệ lạm phát của thời kỳ t ( có thế là tháng, quý, năm).

pt: mức giá của thời kỳ t.
Pt-i: mức giá của thời kỳ trước đó.
Đe tính được tỷ lệ lạm phát, các nhà thống kê thường phải ra quyết định sử dụng
chỉ số giá nào để phản ánh mức giá. Có 2 cách đo lường lạm phát là sử dụng chỉ số giá
tiêu dùng (CPI) hay chỉ số điều chỉnh GDP.


9

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): là chỉ số phản ánh mức thay đổi tương đối của giá tiêu
dùng theo thời gian (tính bằng phần trăm) hay nói cách khác chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đo lường
chi phí của một lô hàng hóa và dịch vụ so với chi phí của lô hàng hóa và dịch vụ đó trong một
năm gốc cụ thế. Chỉ số này phản ánh mức thay đối giá tương đối vì nó chỉ dựa vào một giỏ hàng
hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng.
Tuy chỉ số giá tiêu dùng CPI là một chỉ số hữu ích đế đo lường lạm phát nhưng bản thân chỉ
số này vẫn có một số hạn chế nhất định. Một số sai sót thuộc về bản chất của chỉ số giá tiêu dùng.
Vì chỉ số giá tiêu dùng CPI chỉ dựa trên một giỏ hàng hóa cố định, còn thực tế hàng hóa, dịch vụ
lại thay đối liên tục theo thời gian. Bên cạnh đó, khi người tiêu dùng thay thế những hàng hóa dịch
vụ có giá rẻ hơn so với những hàng hóa dịch vụ đắt tiền, lúc này chỉ số giá tiêu dùng bị phóng đại.
Một hạn chế nữa của chỉ số giá tiêu dùng là nó khồng thế hiện chính xác những thay đổi về chất
lượng của hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ, CPI không được điều chỉnh đế phản ánh những tiến bộ về
chất lượng như vận tải hàng không an toàn hơn, đồng hồ chính xác hơn.

sản lượng của quốc gia đó.
Nói chung, khi lạm phát phi mã kéo dài trong một thời gian sẽ gây ra những biến
dạng kinh tế nghiêm trọng. Trong bối cảnh đó, đồng tiền bị mất giá rất nhanh, do đó mọi
người chỉ giữ lượng tiền mặt tối thiểu vừa đủ cho các giao dịch hàng ngày. Người ta
chuyển sang xu hướng tích trữ hàng hóa, mua bất động sản và tích trữ vàng hoặc các
ngoại tệ mạnh để làm phương tiện thanh toán cho các giao dịch có giá trị lớn và tích lũy
của cải.
*Sỉêu lạm phát:


11

Siêu lạm phát là trường hợp lạm phát đặc biệt cao. Định nghĩa cổ điển về siêu lạm
phát do nhà kinh tế Mỹ Phillip Cagan đưa ra là mức lạm phát hàng tháng từ 50% trở lên.
Mức lạm phát 50%/tháng có thể không quá cao nhưng nếu mức lạm phát này duy trì
liên tục trong 12 tháng thì tỷ lệ lạm phát cả năm sẽ lên đến 13.000%. Nếu theo định
nghĩa này, cho đến nay thế giới đã trải qua 15 cuộc siêu lạm phát. Trong lịch sử, siêu
lạm phát hầu như có liên quan đến chiến tranh và cách mạng. Một minh họa cụ thể về
cuộc siêu lạm phát ở Đức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Giá 01 tờ báo đã tăng từ 0,3
mác vào tháng 01 năm 1921 lến đến 70.000.000 mác trong vòng chưa đầy 02 năm. Giá
cả của các hàng hóa khác cũng tăng lên với tốc độ tương tự. Cuộc siêu lạm phát ở Đức
có tác động tiêu cực đến mức, nó thường được coi là một trong những nguyên nhân làm
nảy sinh Chủ nghĩa Đức quốc xã và cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. Đặc điếm chung
của mọi cuộc siêu lạm phát là việc in lượng tiền mặt vào thị trường với khối lượng
khổng lồ để tài trợ cho thâm hụt ngân sách của quốc gia đó (Nguyễn Văn Ngọc, 2010).
2.1.2.3 Tác động kinh tế của lạm phát:
*Tác động đến sự phân phối thu nhập và của cải:

Tác động chính của sự phân phối thu nhập và của cải bắt nguồn từ sự khác nhau
giữa các tài sản nợ và tài sản có mà chúng ta nắm giữ. Điều này thường có lợi cho

những người đi vay, những kẻ tìm kiếm lợi nhuận và những nhà đầu cơ chấp nhận rủi
ro. Nó cũng gây thiệt hại cho những người cho vay và nhà đầu tư ngại rủi ro.
Giả sử bạn là người vay một số tiền khoảng 100 triệu đồng với lãi suất cố định 10
triệu đồng 1 năm, trả góp hàng năm. Bỗng nhiên một ngày, lạm phát tăng gấp đôi đã
làm giảm đi một nửa giá trị thực tế khoản vay làm cho bạn có được món hời là giá trị
một nửa khoản vay này. Ngược lại, đối với người cho vay sẽ bị nghèo đi vì khoản tiền
họ cho vay bây giờ đã giảm giá trị một nửa. Điều này có thể đúng trong ngắn hạn vì


12

nếu lạm phát kéo dài thì mọi người sẽ dự báo và thích nghi với lạm phát. Một khoản bù vào
mức lạm phát thực tế sẽ được đưa vào lãi suất thị trường.
Tác động này cũng làm cho Chính phủ có cảm giác rằng những món nợ của mình bị
giảm đi trong thời kỳ lạm phát. Tác động chính của sự phân phối lại thu nhập, của cải xảy ra
thông qua giá trị thực tế trên của cải của chúng ta. Lạm phát không dự đoán được phân phối
lại của cải từ người cho vay và người đi vay, có thế giúp đỡ người đi vay và làm thiệt hại
người cho vay. Sự giảm xuống của lạm phát không dự đoán được sê có tác động ngược lại.
Tuy nhiên, lạm phát làm xáo trộn thu nhập, của cải trong xã hội một cách ngẫu nhiên, không
ke đến bất kỳ nhóm riêng lẻ nào.
*Tác động đến hiệu quả kinh tế:
Lạm phát ảnh hưởng đến nền kinh tể thực thông qua hai lĩnh vực cụ thể: Đó là tổng
sản lượng và hiệu quả kinh tế.
- Đối vói tác động của lạm phát đến hiệu quả kinh tế:
Lạm phát làm sai lệch tín hiệu giá. Trong nền kinh tế có lạm phát thấp, khi giá trị
trường của một hàng hóa, dịch vụ nào đó tăng hoặc giảm, cả người bán và người mua đều
nhận biết được có sự thay đổi về sản lượng cung và cầu của hàng hóa, dịch vụ đó. Nhưng
trong một nền kinh tế có lạm phát cao, chúng ta rất khó phân biệt những thay đối của giá
tương đối và những thay đôi của mức giá chung. Ví dụ, khi lạm phát 1 tháng tăng đến 20%
thì các cửa hàng sẽ thay đối niêm yết giá thường xuyên đến mức những thay đổi trong giá

- Đối vói tác động của lạm phát đến kinh tế vĩ mô:
Một sự nghiên cứu lịch sử cho thấy một thực tế thú vị: mối quan hệ thuận chiều giữa
lạm phát và sản lượng dường như chỉ là mối quan hệ tạm thời. Trong dài hạn, dường như
không có mối quan hệ bền vững giữa lạm phát, tốc độ tăng trường và việc làm. Tuy nhiên,
dù tác động ngắn hạn hay dài hạn của lạm phát có thế nào thì các ngân hàng trang ưcmg
cũng phải phản ứng khi lạm phát đe dọa nền kinh tế. Phản ứng có thế là giám tốc độ tăng
trưởng cung tiền, tăng lãi suất, từ đó làm hạn chế tốc độ tăng trưởng sản lượng và tăng thất


14

nghiệp. Khi lạm phát vượt tầm kiếm soát, có một thời kỳ khủng hoảng, đình trệ đau đớn, khi
các doanh nghiệp, nhà máy cắt giảm sản lượng, sa thải bớt công nhân, triển vọng việc làm
ảm đạm. Như vậy, có thể thấy lạm phát tác động đến nền kinh tế thông qua phản ứng chính
sách của các ngân hàng trang ương. Điều này cũng có thế được xem là chi phí xã hội khi lạm
phát xảy ra (Paul A Samuelson, 1948).
2.1.2.4

Nguyên nhân gây ra lạm phát:

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát. Nó có thế xuất phát từ phía cung hoặc từ
phía cầu. Mấu chốt quan trọng ở đây là nó tạo nên một động lực từ bên trong, một khi đã bắt
đầu thì khó có thế dừng lại.
Trong một nền kinh tế hiện đại, lạm phát có tính ỳ cao, nghĩa là lạm phát sẽ giữ
nguyên tỷ lệ cho đến khi có sự tác động của các sự kiện kinh tế. Mức lạm phát này thường
được gọi là lạm phát quán tính hay lạm phát cốt lõi, lạm phát cơ bản, lạm phát dự kiến. Tỷ lệ
lạm phát quán tính này được đưa vào trong hợp đồng và những thỏa thuận không chính thức.
Lạm phát quán tính này sẽ tồn tại trong một thời gian khá dài. Nhưng thực tế lại cho thấy
nền kinh tế ít khi giữ được trạng thái cân bằng của lạm phát quán tính mà sẽ biến động theo
những cú sốc kinh tế. Vì vậy, tại một thời điểm nhất định, nền kinh tế có một tỷ lệ lạm phát

nêu ra: Thứ nhất, khi có lạm phát nghĩa là khi mức giá tăng thì việc tăng giá của sản phấm
đầu ra và sản phấm đầu vào luôn có một độ trễ nhất định, nhất là giá cá tiền lương thì tăng
một cách chậm chạp. Điều này làm giám chi phí thực sự của nhà sản xuất trong một thời
gian dài dẫn đến tăng lợi nhuận cận biên, từ đó tăng tích lũy cho đầu tư và nâng cao khả
năng đầu tư của nhà sản xuất, điều này dẫn đến tăng đầu tư, tăng năng lực sản xuất của công
ty và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Thứ hai, khi lạm phát xảy ra sẽ dẫn đến việc phân phối lại
thu nhập giữa các tầng lóp dân cư theo hướng có lợi nhiều hơn cho nhóm có thu nhập cao
(nhóm này thường nắm giữ tài sản có lợi nhuận cao và thu nhập không phụ thuộc vào tiền
lương). Nhóm thu nhập cao này có tỷ lệ tiết kiệm cao hơn, vì vậy khi có lạm phát sẽ dẫn đến
tăng tiết kiệm và tăng đầu tư, làm giảm lãi suất và thúc đẩy tăng trương kinh tế.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status