Trang thông tin cá nhân (theo mẫu)
Trang
1
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP:
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất, là phương tiện biểu
hiện tâm trạng, tình cảm của con người. Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư
tưởng, không có ngôn ngữ, không có kiến thức về tiếng mẹ đẻ, giao tiếp sẽ gặp
khó khăn, tư duy khó phát triển. Trình độ trau dồi ngôn ngữ của con người là tấm
gương phản chiếu trình độ nuôi dưỡng, học tập của tâm hồn họ.
Môn Tiếng Việt ở trong trường Tiểu học có vai trò rất quan trọng, nó không
chỉ hình thành và phát triển các kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, giúp
học sinh sử dụng Tiếng Việt có hiệu quả trong học tập, giao tiếp ở gia đình, nhà
trường và xã hội mà môn Tiếng Việt còn góp phần cùng các môn học khác phát
triển tư duy, hình thành cho các em nhu cầu thưởng thức cái đẹp, khả năng rung
cảm trước cái đẹp, trước buồn vui, yêu, ghét của con người. Đồng thời, môn
Tiếng Việt còn góp phần hình thành nhận thức, tình cảm, thái độ và hành vi đúng
đắn của con người trong quan hệ với gia đình và xã hội đương đại .
Tập đọc với tư cách là một phân môn của môn Tiếng Việt, nhiệm vụ quan trọng
nhất của nó là hình thành kĩ năng đọc đúng, đọc nhanh, đọc hiểu và đọc diễn cảm cho
học sinh. Cao hơn nữa, dạy đọc là giáo dục lòng ham đọc, hình thành phương pháp và
thói quen làm việc với văn bản, với sách, làm giàu kiến thức về ngôn ngữ, đời sống,
giáo dục tư tưởng, đạo đức, tình cảm, thị hiếu thẩm mĩ cho học sinh.
Việc đọc là giải mã hai phần chữ viết và phát âm, là quá trình nhận thức để có
khả năng thông hiểu những gì đọc được.
Xuất phát từ vị trí, nhiệm vụ của môn Tiếng Việt nói chung và phân môn tập
hoàn thành kiến thức phân môn Học vần, hình thành và phát triển tốt các kỹ năng
sử dụng Tiếng Việt để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
2. ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP:
Sáng kiến này do bản thân tôi đã trực tiếp nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng lần
đầu tại trường.
Hiến kế, tìm ra các biện pháp giúp học sinh vượt qua khó khăn về tâm lý khi
bước vào lớp1.
Bước đầu hình thành khả năng tự học, tạo tâm lý học tập tự chủ, tự nhiên tại
học đường cho trẻ.
Tìm ra được một số biện pháp khả thi giúp học sinh hoàn thành kiến thức
phân môn Học vần.
II. PHẦN NỘI DUNG
Trang
3
1. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC GIÚP HỌC SINH HOÀN THÀNH KIẾN THỨC QUA
PHÂN MÔN HỌC VẦN
1.1. Khảo sát, phân tích số liệu:
Sau một thời gian học tập phân môn Học vần, tôi tiến hành khảo sát chất
lượng như sau:
Sĩ số
35
Hoàn thành
SL
nhân cách đang được hình thành, tiềm tàng khả năng phát triển, phụ thuộc rát
nhiều vào việc dạy học, giáo dục của giáo viên.
1.3. Nguyên nhân:
Trang
4
Học sinh chưa hoàn thành kiến thức không phải lỗi hoàn toàn là ở học sinh
mà một phần ảnh hưởng không nhỏ việc dạy học của giáo viên.
Cách phát âm thường ngày theo phương ngữ địa phương dẫn đến mắc lỗi
phụ âm đầu.
Một số em chưa thuộc bảng chữ cái, phát âm chưa tròn vành rõ tiếng sai
s/x ,dấu hỏi ,dấu ngã, anh/ân.
Học sinh đọc trơn từ không được, phải đánh vần, đánh vần tiếng này lại
quên tiếng kia.
Đọc nghe trôi chảy nhưng không nhớ một số mặt chữ “ đọc theo lối đọc
vẹt’’.
Học sinh viết chữ, qui trình nối nét giữa các con chữ chưa chuẩn, các chữ
cái ghi âm, vần, tiếng, viết không đúng cỡ chữ (độ cao, khoảng cách giữa các con
chữ và giữa các chữ thường quá rộng hoặc quá hẹp), ghi dấu thanh chưa đúng vị trí
qui định....
2. CÁC BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HOÀN THÀNH KIẾN THỨC PHÂN MÔN HỌC
VẦN:
2.1. Giúp các em khắc phục, vượt qua những khó khăn, trở ngại về mặt tâm
lý khi mới vào lớp 1.
Chuyển từ hoạt động vui chới là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi Mần non sang
hoạt động học là hoạt động chủ đạo của học sinh Tiểu học, làm cho các em gặp
với học sinh lớp 1, giáo viên nên khen ngợi kịp thời khi các em hoàn thành nhiệm
vụ, đồng thời động viên các em chưa hoàn thành nhiệm vụ cần cố gắng hơn.
Việc tạo cho các em một không khí học tập nhẹ nhàng, vui tươi thoải mái,
cho các em cảm giác mỗi ngày đến trường là một niềm vui với nhiều trò chơi học
tập. Điều đó đã góp phần quan trọng giúp các em khắc phục vượt qua nhuwngc
khó khăn, trở ngại về mặt tâm lý khi bước vào lớp 1.
2. Hình thành khả năng tự học ở học sinh:
Giáo viên phải lựa chọn, phối hợp nhiều hình thức giảng dạy theo mô hình
trường học mới VNEN như: cá nhân, nhóm, hợp tác nhóm, hỗ trợ từ phía bạn.
Giáo viên luôn nghiên cứu bài dạy đề ra mục tiêu cho sát, rõ về kiến thức,
kĩ năng theo chuẩn kiến thức- kỹ năng Bộ Giáo dục – Đào tạo quy định.
Xây dựng cho mình kế hoạch bài dạy sát với trình độ của học sinh, làm sao
cho tất cả các nhóm và học sinh đều làm việc. Như vậy, các em sẽ tập trung chú ý
vào các hoạt động học.
Giáo viên phải chăm chút và thường xuyên đi đến từng nhóm, từng học
sinh để giúp đỡ các em. Sự thân thiện sẽ hình thành từ đây và các em sẽ bộc lộ
những suy nghĩ, chia sẽ của mình với giáo viên.
Trang
6
Phải tạo không khí lớp học sinh động từ khâu giới thiệu bài, hình thành bài
mới như thế nào để lôi cuốn các em tham gia hoạt động một cách tích cực.
Tạo cho các em biết cách sắp xếp và sử dụng đồ dùng dạy học như thế nào
cho khoa học. Cụ thể ở Tiết 1 môn Học vần cần hướng dẫn cho các em cách sắp
xếp đồ dùng học tập thế nào cho nhanh, chính xác: sách giáo khoa, bảng con,
bảng cài để thành chồng, tập cho các em kĩ năng thao tác, sử dụng bộ ghép trong
các giờ Học vần để tự ghép, tự phân tích, đánh vần khi tìm được tiếng mới. Sau
mỗi lần sử dung cho học sinh đặt xuống phía dưới cùng như thế tạo cho các em
tri ti hc sinh ỏp li g i ng kt hp chp 2 tay 1 bờn mỏ nhm mt
li.
Vo trũ chi :
- Giỏo viờn hụ tri sỏng hc sinh lm ng tỏc kt hp nhỡn bng ph giỏo
viờn ghi 2 vn ụn.
- Giỏo viờn hụ tri ti cỏc em nhm mt cụ quay ỳp bng li.
- Khi nghe hiu lnh tri sỏng hc sinh m mt v ghi li cỏc vn ụn
bng con a lờn. Giỏo viờn quay bng ph li hc sinh t kim tra. Hc sinh
no ghi li ỳng cỏc vn ụn thỡ c giỏo viờn biu dng. Trũ chi li tip tc v
nõng cao dn yờu cu bng cỏch bng ph giỏo viờn tng dn s vn lờn t 2, 3,
5, 7 vn hc sinh t ghi nh v ghi li s vn bng con. Giỏo viờn biu
dng nhng hc sinh ghi ỳng cỏc vn bng ph.
Vớ d: Trũ chi hỏi hoa
ở mỗi bông hoa, giáo viên có ghi âm vần, tiếng, từ mới
học hay đã học. Sau đó cho một số em lên bảng hái và đọc to
cho cả lớp nghe. Giáo viên nhận xét khen ngợi những em đọc
đúng động viên khuyến khích những em đọc cha đợc cố gắng
ở lần sau.
Đến cuối tiết học, tôi quan tâm đến đối tợng này,
xem các em có nắm đợc kiến thức hay cha? Nếu cha nắm đợc
tôi cần chú ý nhiều hơn ở tiết phụ đạo cho đến khi các em
nắm đợc kiến thức mới thôi. Dần dần sẽ thúc đẩy đợc động cơ
học tập của các em, nếu chúng ta không quan tâm, các em sẽ
chán học dẫn đến không nắm đợc kiến thức.
2.4.2. Nhúm: Đọc đợc nhng vit cha tt.
Để khắc phục đợc tình trạng này tôi cần phải lu ý các em
nhiều hơn trong tiết Học vần lúc luyện viết ở bảng, vở tập viết.
Trang
8
Trang
9
Nếu phát âm sai thì tôi cho em đó phát âm lại, khi
học sinh phát âm đúng thì cho các em viết. Khi viết, giáo viên
cần lu ý cho các em qua giọng đọc.
2.4.4. Nhúm: Đọc không đợc viết không đợc.
Đây là một trong những đối tợng tơng đối khó, giáo viên
cần phải tốn nhiều thời gian và công sức nhất, khi học chính
khóa cũng nh lúc học phụ đạo.
- Giáo viên cần thờng xuyên ôn tập và hệ thống hóa kiến
thức kỹ năng cho các em. Khi cha nắm rõ kiến thức các em thờng ghi nhớ một cách máy móc.
Xõy dng ụi bn cựng tin tạo
điều kiện cho các em cú kin thc tt có thể h tr nhau khi gặp
khó khăn. Giỏo viờn cn tip sc kp thi cho nhng i tng hc sinh ny.
- Trong tiết học, giáo viên cần cho các em phát âm nhiều
lần để các em nhận dạng đợc âm cũng nh vần mình đã học
một cách chính xác rồi viết vào bảng, bng gi hoc c tng phiu
ch cỏi. Khi đến tiết phụ đạo củng cố lại v rốn cho các em thuộc
các nhóm âm vần có điểm giống nhau để các em dễ phân
biệt.
- Nhóm chữ cái có nét cong: d, , q, o, a, ô, ơ, g,
- Nhóm có nét khuyết: h, y, k, l, b.
- Cỏc dng vn gm cú 2 õm, 3 õm.
Khi dạy giáo viên có thể dùng thẻ chữ để cho các em nhận
dạng, phát âm. Nếu phát âm đúng âm nào thì cho viết ngay
em viết các em không viết sai phần vần nữa.
2.5. Kt hp cht ch vi cac lc lng giao dc:
2.5.1. Kt hp vi gia ỡnh:
- Gia ỡnh l cỏi nụi nuụi dng v giỏo dc con ngi tt nht. Chớnh vỡ
võy giỏo viờn phi thng xuyờn liờn h gia ỡnh, gp riờng ph huynh nhng hc
sinh cha hon thnh kin thc cựng tho luõn gii phỏp giỳp cỏc em hc tõp
tt hn. C th nờn hng dn cha m hc sinh cỏch dy v ni dung dy phự
hp; ph huynh bit qun lớ thi gian hc nh ca cỏc em bng thi gian biu
hng ngy; yờu cu gia ỡnh to mi iu kin cho cỏc em tham gia hc tõp tớch
Trang 11
cực và tự học; gia đình phải kịp thời động viên, đôn đốc con em đi học chuyên
cần. Có sự kiểm tra và chuẩn bị cho con trước khi đến trường.
- Tích cực sử dụng sổ liên lạc (mail,điện tử) hoặc sổ viết tay để thông báo
với phụ huynh một cách kịp thời và cụ thể những nội dung, kiến thức mà học sinh
nắm chưa chắc để phụ huynh có điều kiện hổ trợ thêm và cã biÖn ph¸p cô
thÓ ®èi víi c¸c em.
2.5.2. Kết hợp với các lực lượng giáo dục khác:
- Trong nhà trường: giáo viên phải thường xuyên liên hệ và báo cáo với ban
giám hiệu để theo dõi và chỉ đạo kịp thời, trao đổi cùng tổ chuyên môn, đồng thời
phải phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể khác như Đội, Đoàn, Công đoàn… để
cùng nhau tìm ra biện pháp giáo dục các em.
- Các lực lượng xã hội khác: Thường xuyên liên hệ chặt chẽ với chính
quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể, các tổ chức từ thiện xã hội kịp thời
giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, động viên các em an tâm học tập, tránh
trường hợp bỏ học do chưa hoàn thành kiến thức môn học và gia cảnh quá khó
khăn.
2.6. Kiểm tra đánh giá và rút kinh nghiệm:
SL
%
1
2.9
Ghi chú
* Thống kê kết quả học kì I , năm học 2014-2015:
Đánh giá
định kì
Tiếng Việt
Điểm 9 – 10
SL
%
18
51.4
Điểm 7- 8
SL
%
15
Điểm 5 - 6
SL
%
42.9
phi thng xuyờn lm tt cỏc bin phỏp sau õy:
- Giáo viên ch nhim phải có tâm huyết với nghề, nhiệt tình
trong công tác giảng dạy, thơng yêu gần gũi với học sinh, cú chuyờn
mụn nghip v vng vng.
- Ngay từ những ngày đầu học sinh cắp sách đến trờng,
giáo viên cần phải giúp các em khắc phục vợt qua những khó
khăn, trở ngại về mặt tâm lí khi mới vào lớp 1.Giáo viên phải tạo
đợc cho các em sự thích thú khi đi học, ham thích học chữ .
- Phải hình thành khả năng tự học của học sinh t cỏch sp
xp, n vic s dng b ghộp v dung hc tõp ca cỏc em.
- Phân chia đối tợng học sinh yếu ra từng nhóm nhỏ có đặc
điểm gần giống nhau, để lựa chọn phơng pháp phụ đạo thích
hợp cho từng nhóm.
Trang 14
- Giáo viên thờng xuyên theo dõi kết quả học tập của học
sinh để biết đợc số lợng học sinh cha hon thnh kin thc phân
môn Học vần.
- Phải thờng xuyên kết hợp với cha mẹ của các em để báo cáo
kịp thời kết quả học tập cũng nh những thay đổi của các em
trong quá trình học tập.
- T chc kim tra ỏnh giỏ tỡm ra nhng kin thc hc sinh nm cha
chc cú bin phỏp giỳp hc sinh hon thnh tt mụn hc.
Vi bn thõn tụi qua nghiên cứu và thực hiện cỏc biện pháp để
giỳp học sinh cha hon thnh kin thc phân môn Học vần. Tôi nhận
thấy các em có tiến bộ rõ rệt. Đa số các em ó biết đọc, vit các
âm, vần, tiếng, từ và biết tìm tiếng mới, từ mới. Những em hay
lơ là thiếu tập trung trong giờ học các em đã hào hứng tham gia
La chn nhng giỏo viờn cú kinh nghim dy lp 1 lm cụng tỏc ch
nhim v ging dy.
Về phía giáo viên phải thực sự quan tâm yêu thơng gần gũi
và tạo không khí vui để học giúp các em cha hon thnh yêu thích
môn học. Tng cng ỏp dng mụ hỡnh dy hc theo mụ hỡnh trng hc mi
VNEN (mc 1).Vận dụng linh hoạt các hình thức, phơng pháp dạy
học tích cực để các em có cơ hội phát triển kiến thức của
mình. Cần tăng cờng rèn kĩ năng sống cho học sinh thông qua
các hoạt động học tập.
Về phía phụ huynh cần quan tâm đến việc học của con
em, ngay từ lớp mầm non cần cho các em đi học đúng độ tuổi
và chuyên cần. Đến lớp cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập,
sách vở để các em có điều kiện học tốt .
Trờn õy l mt s bin phỏp giỳp hc sinh hon thnh kin thc phõn mụn
Hc vn m bn thõn tụi ó hin k, tri nghim trong quỏ trỡnh dy hc, nhng
mong gúp ting núi nh vo phong tro i mi phng phỏp dy hc, ci tin
kinh nghim. Chn chn s cũn cú nhng vn cn b sung, kớnh mong cỏc
ng chớ, ng nghip cựng úng gúp ý kin sỏng kin ny c hon thin
hn.
Tụi xin chõn thnh cm n!
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19