skkn Một số biện pháp giúp học sinh học tốt tập làm văn dạng bài kể ngắn lớp 2 ở tiểu học liên khê - Pdf 28


Một số biện pháp giúp học sinh học tốt
Tập làm văn dạng bài kể ngắn lớp 2 ở Tiểu học Liên Khê Một số biện pháp giúp học sinh học tốt Tập làm văn dạng
bài Kể ngắn Lớp 2
Phan Thị Đào- Trường Tiểu học Liên Khê – Huyện
Khoái Châu



- Đánh giá thực trạng dạy học Tập làm văn lớp 2 của trường Tiểu học Liên Khê và chỉ ra
những ưu nhược điểm

- Khảo sát và phân tích nội dung, phương pháp các loại văn bản dạy học của phân môn Tập
làm văn.

- Khảo sát chất lượng học môn Tập làm văn học sinh của nhà trường trong hai năm học 2010-
2011; 2011- 2012

- Trên cơ sở phân tích nội dung phương pháp dạy Tập làm văn lớp 2 và đánh giá th
ực trạng
dạy học Tập làm văn, đề xuất các biện pháp dạy học cụ thể cho từng dạng bài văn Kể ngắn
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Một số biện pháp giúp học sinh học tốt Tập làm văn dạng
bài Kể ngắn Lớp 2
Phan Thị Đào- Trường Tiểu học Liên Khê – Huyện
Khoái Châu

3

1. Phạm vi nghiên cứu:

- Phương pháp dạy Tập làm văn lớp 2 trong trường Tiểu học

2. Đối tượng nghiên cứu:

- Để đánh giá chính xác về nội dung, phương pháp dạy học Tập làm văn lớp 2 cũng nh
ư
những thực trạng dạy học Tập làm văn lớp 2, từ đó có những biện pháp dạy học phù hợp góp

lập chương trình, thực hiện hoá chương trình và kiểm tra. Cấu trúc này đã đư
ợc các tác giả
phương pháp tập dạy học. Tập làm văn vận dụng triệt để khi xây dựng hệ thống kĩ năng làm
văn, có thể thấy mối quan hệ này trong sơ đồ sau:
Một số biện pháp giúp học sinh học tốt Tập làm văn dạng
bài Kể ngắn Lớp 2
Phan Thị Đào- Trường Tiểu học Liên Khê – Huyện
Khoái Châu

4
Cấu trúc hoạt động
lời nói
Hệ thống kỹ năng làm văn
1. Định hướng 1. Kĩ năng xác định đề bài, yêu cầu và giới hạn đề bài ( kĩ
năng tìm hiểu đề )
2. Kĩ năng xác định tư tưởng cơ bản của bài viết.
2. Lập chương trình và
nội dung biểu đạt
3. Kĩ năng tìm ý ( thu thập tài liệu cho bài viết)
4. K năng lập dàn ý ( hệ thống hóa lựa chọn tài liệu)
3. Thực hiện hóa
chương trình
5. Kĩ năng diễn đạt ( dùng từ đặt câu thể hiện chính xác, đúng
đắn phong cách bài văn, tư tương bài văn).
6. Kĩ năng viết đoạn, viết bài theo phong cách khác nhau
(miêu tả, kể chuyện, viết thư, .)
4.Kiểm tra 7. Kĩ năng hoàn thiện bài viết ( phát hiện và sửa chữa lỗi )

Mỗi đề bài tập làm văn đều xác định một nhiệm vụ giao tiếp, việc định hướng trong một
giao tiếp sẽ được thực hiện dưới dạng tìm hiểu đề bài. Việc tìm hiểu đề bài phải đư

Kĩ năng viết là sản phẩm của quá trịnh học tập là phương tiện học tập và giao tiếp coa
hiệu quả, năng lực viết chứng tỏ trình độ văn hóa, văn minh của một con người.
3. Ngữ pháp văn bản và ứng dụng dạy tập làm văn
3.1. Tính thống nhất của văn bản và việc dạy tập làm văn
Để tạo lập một văn bản phải tạo nên tính thống nhất thể hiện cả hai mặt: Sự liên k
ết về
nội dung và liên kết hình thức, sự liên kết này có được là nhờ tính hướng đích của văn bản.
Bên cạnh liên kết nội dung, ngữ pháp văn bản còn chỉ ra cả một hệ thống các biện pháp
liên kết hình thức, nó biểu hiện ra ngoài của liên kết nội dung, để đạt được mục đích giao tiếp,
văn bản còn phải có sự phát triển, chủ đề cần được triển khai, các đề bài tập làm văn c
ần phải
chỉ ra các hướng triển khai.
3.2. Hai bình diện ngữ nghĩa củavăn bản
Nội dung thứ nhất của bình diện là nội dung miêu tả hay còn gọi là nội dung sự vật, l
à
những hiểu biết, những nhận thức về thế giới xung quanh, về xã hội và chính b
ản thân con
người, nội dung này tạo thành nghĩa sự vật của văn bản.
Bình diện thứ hai là nội dung thông tin về những cảm xúc, tình cảm, thái độ của ngư
ời
viết đối với đối tượng, sự việc được đề cập đến, đối với người tham gia hoạt động giao tiếp,
nội dung này tạo ra nghĩa liên kết cá nhân của văn bản.
3.3. Đoạn văn và cấu trúc của đoạn văn
Đoạn văn là một bộ phận của văn bản bao gồm một số câu liên k
ết với nhau chặt chẽ thể
hiện một cách tương đối trọn vẹn về một tiểu chủ đề. Nó có một cấu trúc nhất định và được
tách ra khỏi đoạn văn khác bằng dấu hiệu chấm xuống dòng, được bắt đầu bằng chữ cái hoa
viết thụt đầu dòng.
Cấu trúc của đạon văn gồm:
+ Cấu trúc diễn dịch

+ Quy tắc liên kết hội thoại
+ Quy tắc tôn trọng thể diện người nghe
+ Quy tắc khiêm tốn về phía người nói
+ Quy tắc cộng tác.

II. THỰC TRẠNG DẠY TẬP LÀM VĂN, KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG,
PHƯƠNG PHÁP DẠY TẬP LÀM VĂN SGK LỚP 2
1. Đánh giá thực trạng dạy Tập làm văn lớp 2 ở trường Tiểu học Liên Khê
Sau khi nghiên cưú chương trình mới, qua các đợt kiểm tra giữa kì, cuối kì, qua các đợt
dự giờ thăm lớp khối 2, tôi thấy thực trạng dạy tập làm văn lớp 2 có những ưu điểm, như
ợc
điểm sau:
1.1. Những ưu điểm
Nội dung dạy học:
- Rèn luyện học sinh kĩ năng nói, viết với những đề tài, nội dung quen thuộc, gần gũi với
Một số biện pháp giúp học sinh học tốt Tập làm văn dạng
bài Kể ngắn Lớp 2
Phan Thị Đào- Trường Tiểu học Liên Khê – Huyện
Khoái Châu

7
các em. Ngữ điệu đưa vào bài dạy khá phong phú.
- Dạy được cách giao tiếp, ứng xử, cách làm việc, cách tổ chức đoạn, bài và câu.
- Coi trọng việc giáo dục văn hóa trong giao tiếp, ứng xử.
- Hệ thống các mạch kiến thức sắp xếp đan xen, không chồng chéo phù hợp với trình độ
nhận thức của học sinh lớp 2.
Phương pháp dạy học:
Chương trình coi trọng và khuyến khích dạy trên cơ sở hoạt động học tập tích cực, chủ động và
sáng tạo của học sinh, dạy theo phương pháp đổi mới lấy học sinh làm trung tâm.
1.2. Những khó khăn, hạn chế:

8
tiết học. Từ đó dẫn đến học sinh tiếp thu bài một cách thụ động.
- Giáo viên chưa quan tâm đến sửa câu, cách dùng từ đặt câu, cách dùng từ sai của học
sinh.
- Chưa khắc sâu nội dung kiến thức cần đạt được sau mỗi bài tập.
Nội dung chương trình sách giáo khoa
- Các dạng bài tập đưa ra nhiều nhưng chưa khắc sâu đư
ợc nội dung kiến thức cho từng
dạng bài.
- Hình thức các bài tập đưa ra giông nhau nên chưa kích thích sự hứng thú học tập của
các em.
- Thời gian mỗi tiết tập làm văn học sinh giải quyết từ 2 đến 4 bài tập trong khoảng 35
đến 40 phút là hơi khó với các em.
2. Khảo sát, đánh giá nội dung, phương pháp dạy tập làm văn lớp 2
2.1. Chương trình tập làm văn lớp 2
- Chương trình tập làm văn lớp 2 được sắp xếp mỗi tiết trong một tuần thường gồm 2, 3
bài tập; riêng các tuần ôn tập giữa học kỳ và cuối học kì nội dung thực hành về tập l
àm văn
được rải ra trong các tiết ôn tập. Cụ thể chương trình được bố trí dạy như sau:
+ Học kì 1: 16 tiết
+ Học kì 2: 15 tiết
Cả năm có 31 tiết và số bài thực hành rải rác trong các tiết ôn.
2.2. Các kiểu bài tập làm văn trong sách giáo khoa lớp 2
Từ lớp 2 đến lớp 5 có các bài tập làm văn độc lập, ở lớp 2 chỉ gồm các bài tập thực h
ành
tập làm văn được cấu thành từ một tổ hợp bài tập. Chúng bao gồm hai kiểu bài tập sau:
- Bài tập làm văn mà tên gọi chỉ được ghi theo tên phân môn, còn tên bài ghi ở phần mục
lục.
- Bài ôn tập ở giữa kì, cuối kì.
2.3. Các kiểu dạng bài tập làm văn trong sách giáo khoa lớp 2

+ Dạng 3: Kể ngắn ( hay thực hành rèn luyện kĩ năng diễn đạt nói )
- Kể ngắn theo tranh - Kể về người thân
K
ể ngắn theo câu hỏi - Kể về con vật
- Kể về gia đình - Kể chuyện được chứng kiến

+ Dạng 4: Tả ngắn ( hay thực hành rèn luyện kĩ năng diễn đạt viết )
- Tả ngắn về 4 mùa
- Tả ngắn về loài chim
- Tả ngắn về biển
- Tả về cây cối
- Tả ngắn về Bác Hồ
+ Dạng 5: Thực hành rèn luyện kĩ năng nghe
Dạng này dựa vào những câu hỏi gợi ý để kể lại hoặc nêu đư
ợc ý chính của mẩu chuyện
ngắn đã nghe.
Trong khuôn khổ cho phép của đề tài này tôi đi sâu giúp giáo viên dạy tốt dạng bài “ K

ngắn”.
2.4. Nhận xét các nội dung, bài tập dạy tập làm văn dạng “Kể ngắn” ở lớp 2
Một số biện pháp giúp học sinh học tốt Tập làm văn dạng
bài Kể ngắn Lớp 2
Phan Thị Đào- Trường Tiểu học Liên Khê – Huyện
Khoái Châu

10
Qua việc nghiên cứu nội dung dạy Tập làm văn 2, dạng bài tập “Kể ngắn” được sắp xếp
như sau:
Tuần Nội dung bài Trang
1(Bài 3) Kể lại nội dung mỗi tranh dưới đây bằng 1, 2 câu để tạo

2.4.1. Kể ngắn theo tranh
Dạng bài này được bố trí rải rác ở học kì 1 và xuất hiện rất ít ở học kì 2, loại bài tập này là
một trong những loại bài tập khá quan trọng, nó là tiền đề - là cơ sở để làm nền tảng vững
chắc cho các em học kiểu bài quan sát, lập dàn ý ở các lớp trên. Nội dung của loại b
ài này
được sắp xếp như dưới đây:
Một số biện pháp giúp học sinh học tốt Tập làm văn dạng
bài Kể ngắn Lớp 2
Phan Thị Đào- Trường Tiểu học Liên Khê – Huyện
Khoái Châu

11

Bài Nội dung bài Tuần/
Trang
Ghi chú
3 Kể lại nội dung mỗi tranh dưới đây bằng 1,2
câu để tạo thành câu chuyện
1/12
Bốn tranh không có
gợi ý
1
Sắp xếp lại thứ tự các tranh dưới đây, dựa
theo nội dung các tranh ấy kể lại câu chuyện
( Gọi bạn )
3/30
Nội dung bài tập đọc (
Gọi bạn) nay giảm tải
1 Hãy dựa vào các tranh sau trả lời câu hỏi 5/47
Mỗi tranh gợi ý bằng

tả nội dung tranh.
b. Kết quả đạt được của học sinh
+ Học sinh thích quan sát tranh.
Một số biện pháp giúp học sinh học tốt Tập làm văn dạng
bài Kể ngắn Lớp 2
Phan Thị Đào- Trường Tiểu học Liên Khê – Huyện
Khoái Châu

12
+ Học sinh hứng thú học qua các tranh vẽ.
+ Biết kể được nội dung đơn giản của mỗi tranh bằng một câu.
c. Những hạn chế, khó khăn khi dạy
* Về nội dung, chương trình Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Việc sắp xếp nội dung các bài “ quan sát tranh và trả lời câu hỏi” đối với học sinh lớp 2
chưa có hệ thống thể hiện nội dung, chưa đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp nên h
ọc
sinh khó định hướng vào nội dung thể hiện trong mỗi bức tranh.
Ví dụ: Bài tập 3 trang 12 được học ngay ở tuần 1, bài tập đưa ra 4 bức tranh yêu cầu học
sinh mỗi tranh kể lại bằng 1, 2 câu. Mặc dù trong 4 bức tranh đã có 2 bức tranh các em được
quan sát, học ở phân môn Luyện từ và câu nhưng các tranh đều không có gợi ý làm điểm tựa
cho các em là một điều rất khó khi các em mới lên lớp 2, mới học môn mới, còn hầu h
ết các
bài t
ập tiếp theo ở các tuần sau đều có những gợi ý từng tranh. Hay tính không hệ thống thể
hiệ ở bài tập 1 trang 62 tuần 1, có 4 bức tranh yêu cầu học sinh kể lại câu chuyện có tên ( Bút
của cô giáo) trong khi đó sự gợi ý ở mỗi tranh quá út nên các em khó kể được chuyện ngay ở
tuần 7.
- Thời gian cho mỗi bài tập ít, thường mỗi tiết Tập làm văn học sinh làm từ 2 đến 3 b
ài
tập, mỗi bài tập trong một tiết thuộc các dạng khác nhau nên việc khai thác dạng bài tập quan

Tranh 1: Bạn trai mặc áo màu xanh lá cây, bạn gái mặc áo màu xanh da tr
ời. Hai bạn đang nói
chuyện khi ngồi học
Tranh 2: Một người đưa cho bạn trai một cái bút
Tranh 3: Hai người ngồi viết bài
Tranh 4: Bạn khoe điểm 10 với mẹ
- Các em ngại nói trước lớp nên khả năng diễn đạt còn hạn chế, chưa biết dùng từ, câu
đúng phù hợ với từng tranh và chưa biết liên kết các tranh để tạo thành câu chuyện
- Vốn từ của các em còn nghèo nên khả năng dùng từ đặt câu còn l
ủng củng, nói câu thiếu
thành phần chính, câu không diễn đạt được nội dung của từng tranh.
2.4.2. Kể ngắn theo câu hỏi
Loại bài tập này được chia ra ở ngay học kì 1, nội dung và chương trình của loại này được
đưa ra dưới hình thức như:
Bài Nội dung của bài Tuần/trang

2
Trả lời câu hỏi:
a, Cô giáo (hoặc thầy giáo) lớp 1 của em tên là gì?
b, Tình cảm của cô ( hoặc thầy) đối với học sinh như thế nào?
c, Em nhớ nhất điều gì ở cô giáo ( hoặc thầy giáo )
d, Tình cảm của em đối với cô giáo ( hoặc thầy giáo) như thế nào?
8 / 69
Với một bài tập trên mục đích bài tập đưa ra nhằm:
- Giúp học sinh nói thành câu, nói những điều đã biết về thầy cô giáo lớp 1 của em.
- Từ kĩ năng nói, dựa vào các câu trả lời, viết được một đoạn văn khoảng 4, 5 câu về thầy,
cô giáo.
Một số biện pháp giúp học sinh học tốt Tập làm văn dạng
bài Kể ngắn Lớp 2
Phan Thị Đào- Trường Tiểu học Liên Khê – Huyện

nối trả lời).
Tương tự như thế với câu 3, 4 giáo viên khuyến khích HS trả lời hồn nhiên, chân thực về
cô giáo của mình, giáo viên nhận xét và khen ngợi những ý kiến hay có cái riêng.
Học sinh thi trả lời cả 4 câu hỏi trước lớp, cả lớp và giáo viên nhận xét, góp ý, bình ngư
ời
trả lời hay.
Một số biện pháp giúp học sinh học tốt Tập làm văn dạng
bài Kể ngắn Lớp 2
Phan Thị Đào- Trường Tiểu học Liên Khê – Huyện
Khoái Châu

15
2 4.3. Kể về gia đình
Đây là một loại bài giới thiệu chung về gia đình mình, dạng bài này được trình bày

sách giáo khoa như sau:
Bài 1: Kể về gia đình em
Gợi ý:
a. Gia đình em gồm mấy người? đó là những ai?
b. Nói về từng người trong gia đình em.
c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?
Bài 2: Dựa vào những điều đã kể ở bài tập 1, hãy viết 1 đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu)
về gia đình em.
a. Mục đích cần đạt:
- Học sinh biết kể về gia đình, các em biết nói thành câu, rõ ràng, đủ ý, biết tổ chức li
ên
kết tạo thành một đoạn văn ngắn.
- Nắm được từng thành viên trong gia đình.
- Biết thể hiện được tình cảm của mình đối với gia đình.
b. Kết quả thực tế học sinh đạt được:

1 Kể về ông, bà (hoặc 1 người thân của em)
Gợi ý:
a, Ông, bà (hoặc người thân )của em bao
nhiêu tuổi?
b, Ông, bà (hoặc người thân ) của em làm
nghề gì?
c, Ông, bà (hoặc người thân ) của em yêu
quý, chăm sóc em như thế nào?
Kể về người thân 10/85
2 Dựa theo lời kể ở bài tập 1, hãy viết 1
đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về ông,
bà hoặc người thân của em.

3
Hãy viết từ 3 đến 4 câu kể về anh, chị, em
ruột ( hoặc anh, chị, em họ) của em.
Kể về anh, chị em 15/126
1
Hãy kể về một người thân của em (bố, me,
chú, dì ) theo các câu hỏi gợi ý sau:
a, Bố ( mẹ, chú, dì, ) của em làm nghề
gì?
b, Hằng ngày bố( mẹ, chú, dì, ) làm
những việc gì?
c, Những việc ấy có ích như thế nào?
Kể ngắn về người
thân ( nói, viết)
34/140
2
Hãy viết những điều đã kể ở bài tập 1

a. Mục đích cần đạt:
- Học sinh biết kể về một vật nuôi trong gia đình.
- Biết quan sát và nói được đặc điểm nổi bật của con vật mà các em đã quan sát
- Rèn kĩ năng nói thành câu, liên kết các câu thành đoạn văn
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc vật nuôi trong nhà.
b. Những hạn chế, khó khăn khi dạy
- Thời gian dành cho bài tập quá ít, một tiết Tập làm văn đòi h
ỏi học sinh thực hiện 3
yêu cầu: Khen ngợi. Kể về con vật. Lập thời gian là rất khó.
- Học sinh chưa biết lựa chọn những đặc điểm nổi bật về hình dáng, về hoạt động để kể
mà hầu hết các em chỉ kể mang tính liệt kê tất cả các bộ phận. Chẳng hạn: Con chó nh
à
em có bộ lông vàng. Nó có 2 cái tai, một cái đầu, 4 cái chân và 1 cai đuôi ngoe nguẩy.
- Học sinh chưa biét kể tình cảm, thái độ của mình đối với con vật nuôi.
2.4.6. Kể chuyện được chứng kiến
Dạng bài này cũng như dạng bài “ Kể về vật nuôi được đưa ra 1 bài tập ở tuần 33 và
được trình bày như sau:
Một số biện pháp giúp học sinh học tốt Tập làm văn dạng
bài Kể ngắn Lớp 2
Phan Thị Đào- Trường Tiểu học Liên Khê – Huyện
Khoái Châu

18
Bài: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn (3 đến 4 câu) kể một việc tốt của em (hoặc của bạn em).
Ví dụ: Săn sóc mẹ khi mẹ bị ốm; Cho bạn đi chung áo mưa
(Tiếng Việt 2, tập 2 trang 132)
a. Mục đích cần đạt:
- Học sinh biết được thế nào là một việc làm tốt.
- Biết viết 1 đoạn văn ngắn kể vè 1 việc tốt của em hoặc của bạn em.
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn gồm 3, 4 câu.


19
+ Báo cáo kết quả, nhận xét, rút ra điều cần lưu ý và ghi nhớ.
2.1-Dạng bài “ Kể ngắn theo tranh”
Bước 1: Hướng dẫn học sinh quan sát tranh ở nhà
Việc học sinh có thời gian quan sát kĩ các bức tranh ở nhà là bước cực kì quan trọng, nó
có tính chất quyết định sự thành công của việc học sinh luyện nói tốt ở trên l
ớp. Việc học sinh
được quan sát trước bức tranh giúp học sinh không bị lúng tíng khi làm bài trên lớp, bươc
quan sát ở nhà được giáo viên định hướng như sau:
+ Giao việc quan sát trước 1 tuần khi học đến bài quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
+ Học sinh ghi ra vở nháp những điều học sinh quan sát của từng tranh theo yêu cầu của b
ài
tập trong sách giáo khoa.
+ Với những bài tập không có sự định hướng bằng những câu hỏi, lời của nhân vật thì giáo
viên xây dựng định hướng quan sát cho các em.
Bước 2: Sự chuẩn bị của giáo viên
Giáo viên phải chuẩn bị tranh, tranh phải to và đẹp sao cho mọi học sinh trực tiếp tiếp xúc
với đối tượng quan sát được thuận lợi.
Bước 3: Hướng dẫn làm bài tập trên lớp
+ Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
+ Bài mới:
* Giới thiệu bài
- Yêu cầu học sinh nhắc lại chủ điểm đang học trong tuần.
- Yêu cầu học sinh kể lại những bài tập đọc đã học liên quan đến nội dung trong giờ
Tập làm văn, từ những bài đó giáo viên dẫn dắt vào nội dung chính bài học ( hoặc giáo viên
giới thiệu trực tiếp nội dung bài học ).
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của bài:
- Giáo viên gọi học sinh đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm và theo dõi bạn đọc.

Với bài tập này cần hướng dẫn HS như sau:
Bước 1: Hướng dẫn học sinh quan sát ở nhà
- Giáo viên giao trước 1 tuần:
+ Tìm đọc bài tập đọc có liên quan nội dung chủ đề bài học.
+ Quan sát từng tranh theo thứ tự 1, 2, 3, 4 đọc lời nhân vật trong tranh và quan sát xem mỗi bức
tranh vẽ gì? Các nhân vật làm gì? Nét mặt cử chỉ như thế nào?
Bước 2: Giáo viên chuẩn bị tranh phóng to nội dung bài học
Bước 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập trên lớp
*Kiểm tra bài cũ:
GV: Về nhà các em tìm được bài tập đọc nào có liên quan đến nội dung bài tập cô yêu cầu
các em quan sát, bài tập ở nhà?
HS: Thưa cô bài “ Chiếc bút mực”
Một số biện pháp giúp học sinh học tốt Tập làm văn dạng
bài Kể ngắn Lớp 2
Phan Thị Đào- Trường Tiểu học Liên Khê – Huyện
Khoái Châu

21
GV: Yêu cầu học sinh đọc bài “ Chiếc bút mực” cả lớp lắng nghe, giáo viên gọi 2 - 3 học
sinh đọc bài đã quan sát được qua 4 bức tranh ở bài tập 1 trang 62, sau đó giáo viên nhận
xét.
* Bài mới:
+ Giới thiệu bài mới: Các em vừa nghe bạn đọc bài “ chiếc bút mực” các em thấy Mai là 1
cô bé tốt bụng, chân thực, biết giúp bạn, đã cho bạn mượn chiếc bút mực khi bạn quên bút ở
nhà. Còn nội dung các bức tranh mà các em quan sát, ghi lại ở nhà có đúng sự quan sát của
các em không? Cô cùng các em đi tìm hiểu bài tập 1 trang 62 nhé!
+ Hướng dẫn làm bài tập
Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của đề bài
Giáo viên: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài các bạn khác đọc thầm theo. Giáo vi
ên treo 4

viên giúp học sinh kể đúng, kể đủ ý, tiến tới kể sinh động, hấp dẫn. Sau mỗi lần học sinh kể,
cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn học sinh kể giỏi nhất.
Với yêu cầu trên khi dạy các em có thể kể:
Tùng và Hoa mở vở chuẩn bị làm bài, Tùng tìm mãi trong cặp không thấy bút đâu cả,
Tùng quay sang hỏi Hoa:
- Mình quên bút ở nhà, bạn còn chiếc bút nào không cho mình mượn với.
Hoa đáp: - Nhưng tớ chỉ có một cái bút
Cả 2 bạn đang lúng tung thì cô giáo đẫ đến bên cạnh, cô đưa bút cho Tùng và nói:
- Em cầm bút của cô mà viết, lần sau đi học đừng quên bút nhé!
Tùng mừng rỡ đưa 2 tay nhận bút rồi nói: - Em cảm ơn cô ạ!
Tùng và Hoa chăm chỉ làm bài, bài hôm đó cô giáo chấm cho Tùng điểm 10, sau buổi
học Tùng về nhà khoe với mẹ. Cầm điểm 10 đỏ chói trên tay mẹ mỉm cười xoa đầu Tùng và
nói:
- Mẹ rất vui vì con học giỏi, nhưng hôm nay ai cho con mượn bút.
- Dạ, bút của cô giáo ạ!
- Con nhớ cảm ơn cô giáo nhé!
- Dạ, vâng ạ!
Qua ví dụ trên để cac em làm tốt được dạng bài “ Kể ngắn theo tranh” tôi yêu cầu GV cần
phải chú ý:
+ Quan sát kĩ từng tranh
+ Đọc nội dung được ghi ở từng tranh
+ Nắm vững ý chính mỗi tranh thể hiện
+ Biết kết nối nội dung thể hiện trong các tranh thành một câu chuyện ngắn.
+ Biết kết hợp lời kể với ánh mắt, điệu bộ, cử chỉ.
2. 2- Kể ngắn theo câu hỏi
Tôi hướng dẫn như sau:
a.Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: Chẳng hạn như đọc bài “ bàn tay dịu d
àng”
em tìm được những từ ngữ nào thể hiện tình cảm của thầy giáo đối với An? ( nhẹ nhàng, dịu

Học sinh có thể kể là:
Cô giáo lớp 1 của em tên là Thanh, cô rất yêu thương học sinh và luôn luôn chăm lo
cho chúng em từng li từng tí. Mỗi khi em mắc lỗi cô chỉ nhẹ nhàng khuyên b
ảo em, tuy không
học cô nữa nhưng em và các bạn luôn nhớ về cô - cô là người mẹ thứ 2 của em.
c. Một số điểm khi dạy giáo viên cần lưu ý và ghi nhớ
+ Khi thực hiện kể chuyện theo câu hỏi GV cần hướng học sinh:
- Đọc kĩ từng câu hỏi.
- Hiểu đúng nội dung yêu cầu của câu hỏi.
- Lựa chọn nội dung để trả lời câu hỏi.
- Biết nối kêt các câu trả lời thành câu chuyện ngắn.
Một số biện pháp giúp học sinh học tốt Tập làm văn dạng
bài Kể ngắn Lớp 2
Phan Thị Đào- Trường Tiểu học Liên Khê – Huyện
Khoái Châu

24
- Biết kết hợp lời kể với ánh mắt, điệu bộ, cử chỉ.
2.3- Kể về gia đình
Tôi áp dụng như sau:
a.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kiến thức bài trước, sự chuẩn bị bài của học sinh.
b.Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
Gia đình là cái nôi nuôi các em khôn lớn, ở đó có tất cả những người thân yêu của
em, đó là nơi gần gũi, thân thiết với các em. Hôm nay các em sẽ kể về gia đình mình cho cô
và các bạn trong lớp cùng nghe.
+ Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:
- Học sinh đọc yêu cầu: 1 HS đọc cả lớp đọc thầm theo.
- Các em nhớ lại nội dung đã tìm hiểu ở nhà.

đình.
+ Xác định rõ gia đình mình gồm mấy người.
+ Cần nói thành từng câu thật rõ ràng, khi kể cần xưng hô thật đúng cho bạn nghe
như: Tớ, mình, tôi, ….
+ Lời kể phải chân thực, thể đúng tình cảm của mình đối với gia đình.
2. 4 Kể về người thân
2.4.1-Dặn học sinh chuẩn bị bài ở nhà
Giáo viên yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trước nội dung cần kể thông qua ngư
ời thân
trong gia đình.
2.4.2-Bài mới
a.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra sơ bộ việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
b. Vào bài:
c. Giới thiệu bài - tìm hiểu đề
- Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu của đề bài, cả lớp theo dõi đọc và đọc thầm.
- Giúp HS tìm hiểu nội dung kể:
+ Em chọn đối tượng kể là ai?
+ Em biết gì về đối tượng định kể?
+ Em sẽ bắt đầu (giới thiệu) như thế nào?
+ Tình cảm của em dành cho đối tượng định kể như thế nào?
d. Học sinh làm bài tập
- Giáo viên tổ chức HS hỏi - đáp theo cặp.
- Giáo viên quan sát và chú ý cho học sinh khi kể các nội dung cần đảm bảo tính chân
thực.
- Giáo viên gọi HS kể trước lớp (gv chú ý cho các em kể theo trật tự nhất định theo gợi
ý của câu hỏi). Khi kể xong giáo viên và cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất.
Sau đây tôi xin đưa ra cách hướng dẫn học sinh làm một ví dụ cụ thể:
Ví dụ: Bài tập 1 tuần 10 trang 85
1. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà: Giáo viên dăn học sinh về tìm hi
ểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status