SKKN một số biện pháp nâng cao chất lượng môn tập làm văn cho học sinh lớp 5 - Pdf 18



SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG MÔN TẬP LÀM VĂN
CHO HỌC SINH LỚP 5
MỤC LỤC

Phụ bìa ………………………………………………………… trang 1
Mục lục …………………………………………………………… trang 2

PHẦN I: ĐẶT vÊn ®Ò

I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ………………………………………. trang 3
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ………………………………… trang 4
III. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.……… trang 4
IV.PHẠM VI NGHIÊN CỨU . …………………………… … trang 5
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………………. trang 5
IV .ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………… trang 5
PHẦN II: NỘI DUNG
A. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN …………………… trang 5
B.CÁC GIẢI PHÁP
…………………… trang 8

C. KÕt QU¶ …………………… trang 22
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

thời với công tác dạy học sinh đại trà và phụ đạo học sinh yếu. Trong môn Tiếng
việt, việc dạy phân môn Tập làm văn là một việc làm khó, đòi hỏi sự bài bản và cẩn
thận ở hai phía giáo viên và học sinh. Trong sut thi gian dạy lp bồi d-ỡng học
sinh giỏi lớp 5, mt vn cú tớnh ni cm ú l vic cỏc em hc sinh thng rt
ngỏn hc mụn Tp Lm Vn. Ti sao vy?
lm c mt bi tp lm Vn hc sinh phi huy ng vn kin thc t
nhiu mt nh: cỏc hiu bit v cuc sng, tri thc v vn hc, khoa hc, xó hi
Hc sinh li cũn phi bit kt hp hi hũa nhiu k nng nh: dựng t t cõu, dng
on, to vn bn, k nng phõn tớch , tớm ý, lp dn ý. Do ú Tp lm vn mang
tớnh hình thành tớch cc, ton diện, tng hp. Ngoi ra Tp lm vn mang cũn ũi
hi mang tớnh sỏng to ca hc sinh. Nhiều em khụng bit bt u t õu, phi núi
v vit nhng gỡ, vit nh th no. Chớnh vỡ vy m trong cỏc tit hc phõn mụn
ny cỏc em thng rt lỳng tỳng cú em thỡ vit lan man khụng ỳng trng tõm
yờu cu, em thỡ ý nghốo nn bi vit ch mang tớnh lit kờ khụ khan khụng bit liờn
kt cõu v lng cm xỳc ca ngi vit vo v khi nhn c bi tr thỡ vi nhng
con s khụ khan 3,4 im chng núi lờn c iu gỡ, cú chng ch l mt vi cõu
nhn xột quỏ ct ngn: lc , vn nghốo ý, khụng bit liờn kt cõu, bi vit lan
man t phớa giỏo viờn m thụi. iu ú ó lm cho cỏc em chỏn nn, lo s, mt t
tin, ngi núi v cui cựng l đạt kết quả không cao ở phân mụn ny.
Th thỡ nguyờn nhõn do õu ? Lm th no khc phc tỡnh trng ny, giỳp cỏc
em ly li t tin hc tt và đạt kết quả cao phân mụn Tp Lm Vn ? y chớnh l
lớ do khin tụi trn tr. Lúc này đây các em muốn đòi hỏi ở ng-ời thầy cái tâm, cái
tài để truyền cho các em niềm say mê, để động viên bồi d-ỡng các em để trở thành
học sinh có năng khiếu, những nhân tài có tâm hồn văn học. Chính vì những lý do
trên tôi chọn quyết định nghiên cứu đề tài: "Mt s bin phỏp nõng cao cht
lng mụn Tp lm vn cho hc sinh lp 5".
II. Mc ớch nghiờn cu
Rèn cho học sinh có kĩ năng làm văn, vit vn hay về cỏc thể loại văn trong
ch-ơng trình mụn Tp lm vn lp 5.
III. KHCH TH V I TNG NGHIấN CU.

nờn mt bi Tp lm vn.
Theo quan im tớch hp, cỏc phõn mụn c tp hp li xung quanh trc ch
im v cỏc bi c. Nhim v cung cp kin thc v rốn luyn k nng gn bú cht
ch vi nhau. Nh vy, mun dy - hc cú hiu qu Tp lm vn lp 5 nht thit
người giáo viên phải dạy tốt Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu. Vì
trong các bài đọc, trong câu chuyện, trong các bài tập luyện từ - câu thường xuất
hiện các đoạn văn, khổ thơ có nội dung miêu tả rất rõ về cảnh vật, thiên nhiên, con
người, đoạn đối thoại, thuyết trình tranh luận
Bài Tập làm văn nếu không sáng tạo sẽ trở thành một bài văn khô cứng, góp
nhặt của người khác, nội dung bài văn sẽ không hồn nhiên, trong sáng, mới mẻ như
tâm hồn của các tác giả nhỏ tuổi.
Chất lượng Tập làm văn là chất lượng của cảm thụ văn học, của các kĩ năng
nghe, nói, đọc, viết tiếng mẹ đẻ. Cho nên, thầy và trò phải soạn giảng và học tập
tích cực, nghiêm túc, hiệu quả, mới mong nâng cao một cách bền vững chất lượng
môn Tiếng Việt ở lớp cuối cấp Tiểu học.
§ Dạy Tập làm văn lớp 5 phải đảm bảo mục tiêu yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ
năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học theo Chuẩn kiến thức, kĩ
năng của từng môn học (ban hành kèm theo quyết định số 16 của Bộ GD-ĐT) và
phù hợp trình độ của từng học sinh trong lớp mà “Hướng dẫn 896” của Bộ GD-ĐT
đã đề ra.
§ Tôi tin rằng đề tài này nếu được áp dụng và vận dụng hợp lý sẽ đem lại hiệu
quả cao cho phân môn Tập làm văn, góp phần nâng cao chất lượng môn Tiếng Việt
lớp 5.
2. Cơ sở thực tiễn
a. Thực trạng học sinh:
Năm nay (2012 – 2013), tôi được phân công phụ trách lớp 5A với 33 học sinh.
Hầu hết 33 học sinh của lớp 5A tôi chủ nhiệm còn rất hạn chế khi làm bài Tập làm
văn.
Các hạn chế của học sinh là:
- Bài viết của học sinh còn mắc nhiều lỗi chính tả.

làm văn là một môn học mang tính tổng hợp và sáng tạo, nhưng lâu nay người giáo
viên (nhất là giáo viên lớp 4, lớp 5) chưa có cách phát huy tối đa năng lực học tập
và cảm thụ văn học của học sinh; chưa bồi dưỡng được cho các em lòng yêu quý
Tiếng Việt, ham thích học Tiếng Việt để từ đó các em nhận ra rằng đã là người Việt
Nam thỡ phi c thụng vit tho Ting Vit v phỏt huy ht u im ca ting m
.
c.V phớa giỏo viờn:
1. Giỏo viờn cũn lỳng tỳng khi vn dng phng phỏp dy Tp lm vn:
Lp dn bi rp khuụn dn n bi lm ca hc sinh ging nhau v ý tng, ni
dung.
2. Cha rốn cho hc sinh cú thúi quen c và chọn lọc các bi vn mu, vn
hay t ú rỳt ra ý hay; tai hi thay mt s giỏo viờn cũn cho hc sinh hc thuc
nhng bi vn mu iu ú ó lm mt i s sỏng to v úc tng t-ợng phong phỳ
ca hc sinh.
3. Giỏo viờn cha linh ng sỏng to khi t chc cỏc gi dy trờn lp, hỡnh nh
t chc dy hc n iu: giỏo viờn hi hc sinh tr li, ch nhng em khỏ gii
nổi trội hơn mi cú th tham gia tr li cũn nhng hc sinh khác thỡ cm thy lo s
nu b gi n tờn! T ú lm cho học sinh cm thy nhm chỏn, mt hng thú hc
tp.
4. Cha x lý kp thi, chớnh xỏc cỏc phỏt sinh dn n tỡnh trng giỏo viờn
ỏnh giỏ cha ỳng ý kin ca hc sinh.
5. Trờn õy l mt s nhng tn ti m tụi thng thy nhiu GV khi day
Tp lm vn. Th thỡ lm th no khc phc hin trng trờn? Cỏ nhõn tụi sau
nhiu ln thớ nghim ti lp mỡnh v góp ý cùng mt s đồng nghiệp ở một số lp
khỏc ó thy rt kh thi.
* Sau õy l mt s bin phỏp gii quyt.
II.CC GII PHP
1. i vi Giỏo viờn:
* Ngi Giỏo viờn cú vai trũ rt quan trng v nh hng vụ cựng to ln i
vi học sinh vỡ h l nhng ngi ch o t chc vic hc ca học sinh, chớnh vỡ

hn.
7. Ngi giáo viên cn thay i nhiu hỡnh thc hc tp to c hi cho nhiu
học sinh cựng c tham gia trỡnh by ý kin ca mỡnh.
VD: T chc hc nhúm 4 cỏc em c núi cho nhau nghe ý kin ca mỡnh (
vỡ cú nhng em rt ngi núi trc lp v ngi núi cho giỏo viờn nghe, trỏi li khi
cựng tham gia vúi cỏc bn mỡnh thỡ cỏc em rt tớch cc ). Trong lỳc ny giỏo viờn
cn n tn ni, tng bn lng nghe v gi ý, nh hng cho cỏc em xõy dng
bài Được tham gia phát biểu, dần dần những em nhút nhát sẽ cảm thấy mạnh dạn
và tự tin hơn khi đứng nói trước lớp. Bên cạnh đó phương tiện trực quan, các hình
thức tổ chức trò chơi, thi đua cũng không kém phần lôi cuốn HS học tập tích cực
hơn.
8 .Khi chấm bài giáo viên cũng cần có sự nhận xét cụ thể về những lỗi sai của
học sinh để định hướng cho học sinh khắc phục trong lần sau.
9. Nên tập cho các em có thói quen học tập các ý hay trong bài văn mẫu, đoạn
hay, bài làm hay của bạn, từ sách báo tham khảo và được tạo thói quen ghi chép lại
trong sổ tay văn học của mình.
2. Đối với học sinh:
- Hết sức chú ý nghe giảng, có sự chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
- Cụ thể hoá những ý nghĩ chung của bạn thành ý riêng của mình bằng cách
tự lập một hệ thống dàn bài riêng của mình phù hợp với yêu cầu của đề.
- Mạnh dạn, tự tin phát biểu ý kiến để các bạn xây dựng cho mình.
- Tập cho mình có thói quen đọc sách báo hàng ngày để cập nhật thông tin bổ
sung cho bài làm của mình thêm sâu sắc hơn. Tuyệt đối tránh máy móc rập khuôn
theo bài mẫu.
3. Làm thế nào để viết được một bài văn hay?
1.Thế nào là một bài văn hay?
Một bài văn hay phải đạt được 3 yêu cầu: Nội dung, hình thức và cách trình bày.
a) Nội dung:
- Ý tưởng phải ăn khớp với đề bài.
- Ý tưởng phải đúng, mới và đặc biệt.

- Muốn viết được câu hay,còn phải sử dụng cách so sánh, nhân hoá.
VD: + Nhìn từ xa, cánh đồng như một thảm lúa xanh khổng lồ
+ Những bông hoa ngả nghiêng cười đùa hớn hở
* Một yêu cầu cuối cùng khi viết văn đối với học sinh giỏi là phải hết sức
tránh sự cẩu thả về chữ viết, về cách trình bày, tránh các sai sót về chính tả. Muốn
thế, trong khi viết, chúng ta phải hết sức chú ý suy nghĩ và vận dụng cho đúng,
trình bày cho sáng sủa. Đặc biệt, khi viết xong bài, phải dành thời gian đọc lại để
sửa lại những sai sót (nếu có thể).
4. Các giải pháp cụ thể:
a. Dạy Tập làm văn qua giờ Luyện từ & câu.
- Các em ít tham gia phát biểu trong giờ học Tập làm văn là do không biết
thể hiện ý tưởng của mình bằng những câu như thế nào bởi lẽ vốn từ của các em
quá ít.
- Phạm vi vốn từ cần cung cấp cho học sinh ở tiểu học chủ yếu xoay quanh
các chủ đề về thế giới xung quanh công việc của học sinh ở trường và ở nhà, tình
cảm gia đình và vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, con người chúng ta cần làm
giàu nhận thức, mở réng tầm mắt cho HS, giúp em nhận thấy vẻ đẹp của quê
hương, đất nước, con người, dạy các em biết yêu quý và trân trọng tình cảm đó.
- Ở chương trình SGK mới này không cung cấp sẵn vốn từ mới cho các em
mà thông qua hệ thống bài tập học sinh phải cùng suy luận và cùng nhau tìm tòi, bổ
sung và làm giàu vống từ cho mình. Sau đó GV có thể cung cấp thêm tư liệu cho
HS ( tư liệu cung cấp cần thực tế và gần gũi nằm trong sự hiểu biết của các em ).
Sau đó GV cũng cần giúp các em HS làm rõ một số từ cần thiết, đó là nhiệm vụ
sống còn trong sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Việc dạy nghĩa từ được tiến hành
trên tất cả các giờ học, bất cứ ở đâu cũng cung cấp từ ngữ thì ở đó có dạy nghĩa của
từ đòi hỏi GV phải nắm rõ nghĩa của từ và giải thích cho phù hợp với ngữ cảnh, với
nội dung bài học với hoàn cảnh thực tế với đối tượng học sinh. Tuy nhiên việc giải
nghĩa hết tất cả các từ là không thể và kh«ng cần thiết, GV phải có sự chọn lọc từ
để giải nghĩa. Những từ được chọn lọc phải là những từ trung tâm có vai trò quan
trọng trong hoạt động nói của HS trên một đề tài đã xác định, phải để cho các em

Trong phần tìm hiểu bài, GV gợi ý khuyến khích HS trả lời câu hỏi theo ý
mình, hạn chế dần cách trả lời rập khuôn câu văn trong SGK. Nhất là đối với những
bài học d¹ng thơ, nên cho HS sinh diễn đạt thành lời văn hoàn chỉnh ( nếu đề không
yêu cầu tìm câu thơ ). Điều này tạo điều kiện cho HS vận dụng tối đa vốn từ sẵn có
của mình, đồng thời giúp GV nắm được lượng từ có được ở mỗi HS để từ đó có
biện pháp thích hợp cung cấp từ mới cho các em.
c. Dạy Tập Làm Văn qua giờ Chính tả
Để viết đúng chính tả HS phải nắm được nghĩa của từ.
VD : Học sinh phải phân biệt được nghĩa của từ “lượng” và “lượn”
- Lượn : bay lượn, lượn lờ
- Lượng : trọng lượng, khối lượng, chất lượng
Giáo viên nên vận dụng những bài tập để mở réng vốn từ cho HS. Ví dụ bài
tập ghép từ.
VD : Tìm từ ghép với “ mến” : mến yêu, mến thương, thân mến
Trong những giờ dạy Chính Tả so sánh là lúc GV khai thác và cung cấp
thêm nguồn từ mới cho HS. Đối với dạng bài này, HS càng phải nắm rõ nghĩa
của từ để phân biệt các từ phát âm sai của địa phương so với chuẩn.
VD : Tuú tõng ®Þa ph-¬ng c¸c em th-êng phát âm thiếu chính xác các cặp từ
có âm đầu là l/n ; ch/tr; d/gi/r
d. Dạy tập làm văn qua giờ kể chuyện:
Khi nghe chuyện HS phải hiểu truyện, muốn thế trước hết HS phải hiểu từ.
Chỉ cố diễn đạt câu truyện qua giọng nói, điệu bộ không thì chưa đủ mà GV cần
cho HS nêu ra những từ ngữ các em chưa hiểu và hãy để các em đi tìm câu giải đáp
cho chính mình, tất nhiên phải có sự gợi ý của GV. Nếu là những từ có nghĩa
không rõ ràng GV có thể đưa vào ngữ cảnh để từ đó HS có thể nắm được nghĩa của
từ đó.
VD : Trong truyện “ Lời hứa của sâu róm” ( truyện đọc lớp 3 ), các em cần
hiểu nghĩa của các từ : sâu róm, kén, sửng sốt. GV có thể giải thích nghĩa của
từ “ sửng sốt” bằng cách đưa ra một câu trong đó có từ “ sửng sốt”.
- Tôi vô cùng sửng sốt về kết quả học tập của cậu ấy.

hoa rực lửa phếch theo tháng năm

- Sử dụng sơ đồ khung trong viết đoạn : Thường được dùng trong miêu tả
cây cối (tả bộ phận hay tả từng giai đoạn phát triển). Sơ đồ khung sẽ giúp cho học
sinh dễ nhận ra cấu trúc của mỗi kiểu bài.
- Dùng thẻ từ phối hợp với tranh ảnh : Thường được sử dụng khi học sinh
lựa chọn những chủ đề chưa tận mắt thấy hay chưa từng được quan sát.
- Trong bài “ Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật” thay vì trả lời đơn thuần các
câu hỏi:
+ Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói điều gì?
+ Phần thân bài tả cái cối theo trình tự nào?
à Giáo viên sẽ dùng những thẻ từ cho HS ghi vào đó những từ chỉ đặc điểm
của từng phần trước khi nêu ý nghĩa của các phần đó.
- Giáo viên có thể kết hợp sơ đồ khung để xác định bài văn miêu tả đồ vật.
- Chúng ta thường đặt câu hỏi “Vì sao lại có những bài văn giống nhau?”ở
đây chúng ta không bàn đến vấn đề GV bắt học sinh học thuộc mà chúng ta sẽ phân
tích theo hai sơ đồ dưới đây :
+ GV nêu từ
à
Gợi ý đặt câu mẫu
à
Sản phẩm của học sinh đa phần sẽ
giống nhau.
+ Học sinh tìm từ
à
Đặt nhiều câu khác nhau
à
Sẽ có nhiều đoạn văn khác
nhau.
- So sánh hai cách làm trên, chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy việc làm mẫu của

khi vit bi vn cỏc em khụng c nghe cụ giỏo phỏt õm tng ting nh khi vit
chớnh t m bn thõn cỏc em phi vn dng t duy din t li thnh ý. Do ú,
a s cỏc em thng vit theo nhng ngụn ng phỏt õm giao tip hng ngy, hoc
cng cú khi do vit vi, vit cõu di gp nhng t khú thỡ li ỏnh vn, t ú vit
sai chớnh t. Nu c chun b bi trc nh (cỏc em cú thi gian kim tra chớnh
t, khụng b khng ch thi gian lm bi) HS s t tin hn v sai chớnh t hn
khi lm bi.
* h tr cho HS, chỳng ta cng cn cung cp thờm cho cỏc em mt s t
(theo dng ch ang hc) cỏc em tham kho.
VD1: i vi dng vn t ngi
- T vúc dỏng : cao, lựn, gy, mnh mai, b bm, l kh, yu iu
- T khuụn mt, din mo : bu bnh, rỏm nng, xanh xao, trỏi xoan, hc hỏc,
n n, r, cau cú
- T ln da : nhn nheo, xanh nh tu lỏ chui, trng tro, chai cng, mc
thch, da bỏnh mt
- T mt : en huyn, en lỏy, b cõu, ti hớ, mt c bu
-
VD2: i vi dng t cõy
- Thõn cõy: sn sựi, ram rỏp, trn lựi. y gai
- Lỏ cõy: xanh thắm, xanh mt, xanh uỏ
-
Ngoài ra GV cần đặt mua giúp học sinh báo Nhi đồng chăm học và Văn học
tuổi thơ cho học sinh để các em không những có thêm những kiến thức bài học,
kiến thức xã hội bổ ích mà còn tạo khả năng giao tiếp khi các em tham gia viết bài.
* Nói tóm lại, muốn giúp cho học sinh có được vốn từ tích cực, bền vững
phải luyện cho các em vận dụng từ ngữ vào những dạng bài tuân theo nguyên tắc
xác định và phải vận dụng thường xuyên trong cuộc sống.
5. Phương pháp chung khi làm bài Tập làm văn:
Khi làm một bài Tập làm văn, chúng ta cần hướng cho học sinh làm bài theo 4
bước sau:

những ý cần thiết, bỏ những ý thừa.
3.Viết thành một bài văn hoàn chỉnh:
Đây là bước quan trọng nhất và cũng là khâu khó nhất.Trên cơ sở dàn bài
vừa lập, em viết thành một bài văn hoàn chỉnh gồm 3 phần (MB,TB, KB), 3 phần
này nối tiếp nhau tạo nên một văn bản thống nhất từ đầu đến cuối để giải quyết vấn
đề nêu ra ở đề bài. Khi viết, phải viết từng câu, nghĩ 2-3 câu liền rồi mới viết để các
câu đứng cạnh nhau không bị khập khiễng về cách diễn đạt ý. Khi đặt lời văn để
diễn đạt các ý (đã trình bày ở dàn bài chi tiết), các em lưu ý cách diễn đạt có hình
ảnh, gợi cảm và sinh động bằng cách sử dụng các biện pháp tu từ, các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm, các từ tượng thanh, tượng hình, Ý hay là nhờ ở lời văn rõ ràng, mạch lạc.
Vì vậy, chúng ta cần đặt câu đúng ngữ pháp, tránh viét câu quá dài, tạo nên những
câu văncó nhiều ý, ý luẩn quẩn, lộn xộn hoặc không rõ ràng. Đặc biệt, trong khi
trình bày, cần đặt các dấu câu đúng chỗ, thể hiện đúng nội dung đang trình bày. Sử
dụng dấu câu hợp lí, đúng chỗ cũng là một yếu tố quan trọng giúp cho bài văn của
chúng ta trở nên rõ ràng, rành mạch, quyết định tới 40% thành công của một bài
văn. Khi trình bày lưu ý không viết tắt, không viết chữ số, trừ những số về đo
lường và ngày, tháng, năm.
4.Đọc lại bài làm:
Sau khi viết xong, cần đọc lướt lại bài văn để sửa các lỗi (nếu có thể viết
thêm các nét được) về chính tả, dấu câu,
*Lưu ý :
- Khi soát lại bài trên giấy kiểm tra, tuyệt đối không tẩy xoá, sửa chữa hoặc
chèn thêm từ hoặc câu vào, vì như thế bài viết trở nên lem nhem, rất mất cảm tình.
Do vậy, ở khâu viết bài, các em cần trình bày bài cẩn thận, tránh viết cẩu thả (viết
ngoáy), tránh bỏ từ, bỏ tiếng khi viết (lỗi này hay xảy ra với những học sinh hay
viết ngoáy,viết vội vàng)
- Để làm một bài văn đúng trình tự, đầy đủ nội dung, hay về ý tứ lời văn, đẹp
về hình ảnh sống động, dùng từ viết câu chính xác, rõ ràng đòi hỏi học sinh phải
có vốn kiến thức về từ ngữ, kiến thức về câu, về cách xây dựng văn bản.
- Khi học sinh đã được cung cấp những từ ngữ miêu tả rồi, giáo viên cần tổ

bài bản, có linh hoạt tuỳ theo tình hình chất lượng Tập làm văn của lớp.
ü Hoạt động 1: Nhận xét chung về bài làm của lớp gồm các bước sau:
o Bước 1: Đánh giá việc nắm vững các yêu cầu của đề bài (ghi đề, học sinh
đọc đề bài, xác định 3 yêu cầu: thể loại, nội dung và trọng tâm). Đánh giá
tình hình làm bài của lớp về mặt nhận thức đề (số bài đã đạt 3 yêu cầu của
đề, số bài chưa đạt hoặc đạt chưa đủ 3 yêu cầu. Biểu dương cá nhân, cả
lớp ).
o Bước 2: Đánh giá về nội dung bài viết (cho học sinh nêu dàn ý chung của
kiểu bài tả cảnh,( tả người )… Đọc một vài đoạn văn đã chọn sẵn cho học sinh
nghe và nhận xét, cuối cùng giáo viên đánh giá chung về nội dung đoạn văn đó.
ü Hoạt động 2: Chữa bài:
Nội dung và cách thức thực hiện sửa chữa lỗi diễn đạt:
§ Việc sửa chữa lỗi diễn đạt dựa trên cơ sở bài làm của cả lớp mà trong quá
trình chấm bài, GV đã ghi ra các câu có vấn đề về ngữ pháp, các lỗi chính tả …
Đến lúc này GV tổ chức, hướng dẫn cho HS nhận xét, sửa chữa. Định hướng như
vậy sẽ giúp cho việc sửa chữa lỗi sát hợp và kịp thời uốn nắn kĩ năng diễn đạt cho
lớp. Tuy nhiên, sửa như vậy sẽ dẫn đến tình trạng nhàm chán trong HS vì tiết trả
bài nào cũng sửa chữa những lỗi đó.
§ Riêng tôi, ngay từ đầu năm học đã lên kế hoạch sửa lỗi diễn đạt cho lớp, mỗi
tiết trả bài viết tập trung sửa chữa cho một hoặc hai loại lỗi nào đó một cách bền
vững, tức là cần có trọng tâm sửa lỗi cho từng tiết.
* Hoạt động 2 này tiến hành theo 3 bước :
o Bước 1: Tham gia chữa lỗi chung cho cả lớp:
Ví dụ:
Tiết trả bài viết số 1(tả cảnh, tuần 5) : Trọng tâm sửa lỗi là luyện từ -câu và
thực trạng viết câu.
o Bước 2: Học sinh đọc lại bài làm của mình, chú ý những chỗ mực đỏ ghi lời
khen, chê của cô giáo. ( Ví dụ : câu hay, đoạn hay, hoặc lỗi dùng từ, lỗi viết
câu, lỗi chính tả…)
o Bước 3: Học sinh tự chữa bài vào vở tập làm văn.


20 13 0 0 Như vậy, cho đến thời điểm này các em đã biết cách trình bày bài văn hợp lí
về bố cục, diễn đạt ý trọn vẹn, câu văn giàu hình ảnh. Một số các em yếu cũng đã
diễn đạt khá tốt ý của mình. Tuy còn một số bài viết còn mang tính liệt kê nhưng
bước đầu các em đã biết vận dụng các biện pháp tu từ đã được học để vận dụng vào
bài viết của mình làm cho câu văn trở nên sinh động hơn.

Diễn biến chất lượng phân môn Tập làm văn sau khi áp dụng đề tài này thật
đáng phấn khởi, đây là kết quả của một quá trình phấn đấu của thầy giáo và học
sinh lớp 5A trường Tiểu học Văn Tiến. Chất lượng phân môn Tập làm văn đi lên rõ
rệt đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng môn Tiếng Việt của lớp
và của tổ chuyên môn.
Tôi hy vọng với một chút kinh nghiệm nhỏ bé này sẽ phần nào giúp cho đồng
nghiệp gỡ rối trong công tác giảng dạy, båi d-ìng HSG của mình (nhất là với phân
môn Tập Làm Văn).
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN

- Để thực hiện những biện pháp như trên, giáo viên cần phải chú trọng phần
chuẩn bị cho bài mới. Chuẩn bị tốt sẽ dạy tốt và học tốt, đặc biệt, khâu học sinh
chuẩn bị ở nhà, giáo viên cần định hướng một cách cụ thể, rõ ràng và khoa học thì
việc chuẩn bị của học sinh mới có kết quả tốt.
- Trong việc tổ chức cho học sinh hoạt động học tập, giáo viên thường xuyên
kiểm tra, phát hiện ra những chỗ “hổng” kiến thức của học sinh để kịp thời giúp các
em bổ sung cho đầy đủ. Nhất là phải thường xuyên cho học sinh ôn luyện, củng cố
những kiến thức đã học một cách linh hoạt, lồng ghép vào các hoạt động tìm hiểu
kiến thức mới nhằm khắc phục tận gốc những sai sót của học sinh.

Em cú th c c nhng gỡ em vit v em cú th c c nhng gỡ ngi khỏc
vit cho em.
II.KIN NGH
- Lãnh đạo nhà tr-ờng liên kết, phối hợp với các tr-ờng bạn tạo sự giao l-u
học hỏi giữa các giáo viên, trong cụm.
- Nhà tr-ờng th-ờng xuyên s-u tầm tài liệu, sách tham khảo để tạo điều kiện
cho GV bồi d-ỡng đội tuyển (Đặt mua Toán tuổi thơ, Văn tuổi thơ và Nhi đồng
chăm học )
- Nhà tr-ờng tạo điều kiện hơn nữa để tôi hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn.
- Th-ờng tổ chức các chuyên đề về môn Tập làm văn nói riêng và các môn
khác nói chung để các đồng nghiệp có thể học hỏi lẫn nhau nhiều hơn.
Trờn õy l mt vi kinh nghim nh ca bn thõn tụi c rỳt ra trong quỏ
trỡnh dạy Tập làm văn ở lớp 5. Rt mong s gúp ý chõn thnh ca cỏc bn ng
nghip.

Xin chõn thnh cm n !

Vn Tin, ngy 18 thỏn 4 nm 2013
Ngi vit sỏng kin kinh nghim
(Ký, ghi rừ h tờn)
Trn Hng Hng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status