Những vấn đề cơ bản về QLHC NN - Pdf 45

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TÂY NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
Hòa Thành, ngày tháng 02 năm 2009
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
1. Tên bài giảng/chuyên đề.
- Những vấn đề cơ bản về tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước
ở Việt Nam.
- Chương trình lớp Trung cấp Lý luận chính trị.
2. Đối tượng học viên: tốt nghiệp THPT, BTVH.
3. Số lượng học viên:
4. Thời lượng giảng : 180 phút/4 tiết
5. Mục tiêu bài giảng:
- Giúp cho học viên nắm được những kiến thức cơ bản về:
+ Cơ cấu tổ chức, hoạt động trong các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt
Nam.
+ Quan điểm và nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính nhà nước.
+ Các vấn đề cơ bản về con người trong cơ quan hành chính nhà nước.
- Từ đó, giúp học viên biết vận dụng sáng tạo trong thực tiễn, góp phần nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý hành chính nhà nước trong giai đoạn cách
mạng hiện nay.
6. Kết cấu bài giảng.
- Mục I: Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước
- Mục II: Quan điểm và nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính nhà nước.
- Mục III: Phân biệt cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức khác của nhà
nước.
- Mục IV: Yếu tố con người trong cơ quan hành chính nhà nước.
- Mục V: Chế độ làm việc của công chức hành chính nhà nước.
7. Phương pháp và đồ dùng dạy giảng dạy:
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu ý kiến ghi lên bảng và hỏi đáp …
- Đồ dùng dạy học: Micro, bảng phấn, giấy A2, A4 …

c. Uỷ ban nhân dân
II. Quan điểm và nguyên tắc tổ chức hệ
thống hành chính nhà nước
1. Quan điểm
a. Quan điểm hiệu quả
b. Quan điểm hệ thống
c. Quan điểm khách quan, khoa học
d. Quan điểm kế thừa và phát triển
2. Các nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính
nhà nước
III. Phân biệt cơ quan hành chính nhà nước
với các tổ chức khác của nhà nước
1. Cơ quan hành chính nhà nước
2. Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
3. Các cơ quan chuyên môn và khoa học KT
4. Các tổ chức kinh tế nhà nước
IV. Yếu tố con người trong cơ quan hành
chính nhà nước
1. Cá nhân
2. Đội ngũ
a. Công chức lãnh đạo
b. Công chức chuyên môn
c. Nhân viên phục vụ.
V. Chế độ làm việc của công chức hành chính
nhà nước

- Thuyết
trình + hỏi
đáp
- Thuyết

trình + hỏi
đáp, sơ đồ.
- Micrô,
bảng, phấn,
giấy A2.

DUYỆT TRƯỞNG KHOA
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
A. PHẦN MỞ ĐẦU (10 phút)
* Bước 1: Ổn định lớp.
+ Chào học viên, tự giới thiệu về mình (nếu là lần đầu tiên giảng dạy và tiếp
xúc với lớp): Họ và tên; tuổi; chức vụ, nơi công tác ..v.v
+ Lý do được tiếp xúc với lớp.
* Bước 2. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài cũ (10 phút)
- Giảng viên nêu câu hỏi:
+ Câu hỏi : Anh, chị hãy trình bày các chủ thể của quản lý hành chính nhà
nước?
+ Trả lời: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước, chính là các cơ quan hành
chính nhà nước, bao gồm:
Chính phủ.
Các Bộ và cơ quan ngang bộ.
Cơ quan thuộc Chính phủ.
Uỷ ban nhân dân các cấp và các sở, ban, phòng thuộc Uỷ ban nhân dân.
Và các cán bộ, công chức được giao quyền quản lý hành chính nhà nước đối
với các hoạt động cụ thể do pháp luật quy định.
- Giảng viên nhận xét.
B. PHẦN NỘI DUNG ( 160 phút )
* Bước 3:
1. Trình bày tên bài giảng.

Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước (còn gọi là các cơ quan quản lý nhà
nước) liên kết với nhau thành một hệ thống thống nhất, được sắp xếp theo cấp và theo
phân hệ trong một trật tự, có quan hệ qua lại ràng buộc chặt chẽ với nhau. Tính thống
nhất của hệ thống của hệ thống này xuất phát từ tính thống nhất của chức năng, nhiệm
vụ của hoạt động chấp hành, điều hành mà hệ thống cơ quan này phải thực hiện.
Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được xây dựng xuất phát từ việc đòi
hỏi quản lý thường xuyên, liên tục các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội như
hành chính, chính trị, kinh tế xã hội … Chính phủ là trung tâm chỉ đạo, điều hành hoạt
động của toàn bộ hệ thống. Hiến pháp và pháp luật quy định trình tự thành lập,
nguyên tắc tổ chức hoạt động của cả hệ thống. Cơ cấu tổ chức của hệ thống các cơ
quan quản lý nhà nước được thiết lập trên cơ sở căn cứ vào các yếu tố sau:
- Yêu cầu quản lý ngành và lãnh thổ, đặc điểm hành chính - lãnh thổ;
- Đặc điểm dân tộc, kinh tế, địa lý, dân cư;
- Đặc điểm của nhân tố tổ chức - pháp lý, kỹ thuật;
- Chế độ chính trị, hình thức chính thể, hình thức nhà nước;
- Trình độ quản lý bộ máy hành chính nhà nước và của đội ngũ cán bộ, công
chức hành chính nhà nước.
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 4
Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước theo quan niệm Giáo trình Luật
Hành chính và Tài phán hành chính Việt Nam. HVHCQG
- Sự hình thành và phát triển của các cơ quan hành chính nhà nước phụ thuộc
vào đặc điểm tổ chức quyền lực nhà nước, đặc điểm phát triển của kinh tế, văn hóa -
xã hội, địa lý, dân cư, khoa học - kỹ thuật … Tóm lại, là tùy thuộc vào yêu cầu quản lý
hành chính nhà nước của từng giai đoạn cách mạng.
- Chúng ta hiểu “hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước” có nghĩa là, mỗi
cơ quan hành chính nhà nước là khâu, một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống. Và
tính thống nhất của của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được quyết định
bởi tính thống nhất về nghiệp vụ, chức năng hoạt động quản lý hành chính nhà nước -
chức năng chấp hành và điều hành do những cơ quan ấy thực hiện.
- Hoạt động của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được lãnh đạo, điều

Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 5
hành, nhằm thực hiện nhiệm vụ chấp hành và điều hành một cách nhanh chóng, linh
hoạt và có hiệu quả.
- Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu phức tạp, số lượng cơ quan
và biên chế rất lớn, lớn gấp nhiều lần số lượng cơ quan và biên chế của các cơ quan
nhà nước còn lại.
- Mặc dù hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước
khác với hoạt động của các cơ quan kiểm sát và tòa án, nhưng giữa chúng có mối
quan hệ với nhau. Ví dụ: các văn bản do cơ quan hành chính nhà nước ban hành là cơ
sở pháp lý để Tòa án xét xử và Viện kiểm sát, hoạt động kiểm sát, xét xử. Hoặc là,
một số vấn đề về tổ chức nội bộ cơ quan của Viện kiểm sát, của Tòa án do các văn
bản của Chính phủ ban hành điều chỉnh …
Những đặc thù của cơ quan hành chính nhà nước:
- Thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành (hành pháp);
- Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước mang tính thường xuyên, liên
tục và tương đối ổn định là cầu nối trực tiếp nhất đưa đường lối chính sách, pháp luật
vào cuộc sống.
- Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước khác với hoạt động của các cơ
quan quyền lực nhà nước, hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát và hoạt động xét xử
của Tòa án.
- Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước là đối tượng giám sát của
các cơ quan quyền lực nhà nước, của Tòa án thông qua hoạt động xét xử những vụ án:
hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế và hành chính. Cơ quan hành
chính nhà nước có nghĩa vụ, trách nhiệm xem xét và trả lời các yêu cầu, kiến nghị,
kháng nghị của Tòa án trong những trường hợp nhất định và trong thời hạn luật định.
Ngược lại, thì các văn bản pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước là căn cứ
pháp lý để Viện kiểm sát và Tòa án thực hiện hoạt động kiểm tra và xét xử.
- Các cơ quan hành chính nhà nước có đối tượng quản lý rộng lớn đó là những
cơ quan, tổ chức, xí nghiệp trực thuộc. Nhưng tòa án, viện kiểm sát không có những
đối tượng này.

Theo quy định của Hiến pháp năm 1992, hệ thống các cơ quan hành chính nhà
nước ở nước ta gồm có:
- Ở cấp Trung ương:
+ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan trực thuộc Chính phủ;
- Ở địa phương:
+ Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, cấp
huyện và cấp xã);
+ Các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân (các sở, phòng, ban …)
a. Chính phủ
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, là cơ quan hành chính nhà nước
cao nhất của nước ta.
Theo Hiến pháp 1992, Hội động bộ trưởng đổi thành Chính phủ. Điều 109 Hiến
pháp năm 1992 và Điều 1 Luật Tổ chức Chính phủ (2001) quy định Chính phủ là cơ
quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng
hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Người đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng. Việc thay
đổi tên như vậy để thể hiện sự tăng cường chế độ thủ trưởng, chế độ trách nhiệm cá
nhân của Thủ tướng, của các Bộ trưởng, những người đứng đầu cơ quan ngang bộ, cơ
cơ quan thuộc chính phủ. Mặt khác xác định vị trí chính trị - pháp lý của Chính phủ,
Thủ tướng trong cơ cấu quyền lực.
Về cơ cấu tổ chức và trình tự thành lập Chính phủ chúng ta có thể quan sát
thông qua mô tả sơ đồ:
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 7
- Về cơ cấu tổ chức Chính phủ gồm có: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ
tướng Chính phủ, các Bộ trường và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
- Xét về trình tự thành lập: Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm
và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Thủ tướng trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức và từ chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, Chủ tịch nước bỗ nhiệm, miễn nhiệm,

Phê chuẩn theo
đề nghị của
Thủ tướng
Bổ nhiệm,
miễn nhiệm
theo nghị
quyết của
Quốc hội
Đề cử
Đề nghị
- Chính phủ hoạt động theo nguyên tắc: chế độ tập thể, những vấn đề
quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ được thảo luận tập thể và quyết định theo
đa số (Điều 19 Luật Tổ chức Chính phủ).
* Tìm hiểu thêm về hình thức hoạt động của Chính phủ:
- Các phiên họp của Chính phủ (hoạt động tập thể) trong Luật Tổ chức Chính
phủ quy định cụ thể về cách thức tiến hành các kỳ họp hàng tháng của Chính phủ.
- Sự chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng và các Phó thủ tướng là những người
giúp Thủ tướng theo sự phân công của Thủ tướng. Thủ tướng vắng mặt thì một Phó
Thủ tướng được sự uỷ nhiệm thay mặt Thủ tướng lãnh đạo công tác của Chính phủ.
- Sự hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viên tham gia vào công
việc chung của Chính phủ và với tư cách là người đứng đầu một bộ hay cơ quan ngang
bộ.
- Về nhiệm vụ, quyền hạn: Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các
nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của
Nhà nước; đảm bảo hiệu lực của bộ máy nhà nước từ Trung ương đến cơ sở; phát huy
quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đảm bảo
ổn định và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân. (Điều 109 Hiến pháp
1992). Nhiệm vụ, quyền hạn trên được cụ thể hóa tại Điều 8 đến Điều 19 Luật Tổ
chức Chính phủ năm 2002.
- Trong lĩnh vực tổ chức hành chính NN, Chính phủ có nhiệm vụ quyền hạn:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được quy định chủ yếu tại Điều 112 Hiến
pháp 1992 và Chương II Luật Tổ chức Chính phủ 2001.
Trình bàytthêm về thẩm quyền của Chính phủ:
Thẩm quyền của Chính phủ bao gồm:
- Quyền kiến nghị lập pháp: dự thảo các văn bản luật trình Quốc hội và dự
thảo Pháp lệnh trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (sáng kiến lập pháp), dự thảo trình
Quốc hội dự án kế hoạch nhà nước và ngân sách nhà nước, dự thảo trình Quốc hội các
chính sách lớn về đối nội và đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở đường lối chính sách
của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Quyền ban hành văn bản Quy phạm pháp luật (gọi là quyền lập quy): tức là ra
những văn bản quản lý hành chính dưới luật có tính chất quy phạm pháp luật, quyết
định các chủ trương, biện pháp nhằm thực hiện chính sách, pháp luật, bảo vệ lợi ích
nhà nước, bảo đảm trật tự xã hội, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ có giá trị pháp lý trong cả
nước: Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng ban
hành dưới danh nghĩa của tập thể Chính phủ hoặc của Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra
việc chấp hành các văn bản đó của mọi cơ quan ở Trung ương và chính quyền địa
phương.
- Quyền quản lý và điều hành toàn bộ công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa - xã
hội … theo đúng đường lối chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước và hệ thống
pháp quy của Chính phủ.
- Quyền xây dựng và lãnh đạo toàn bộ hệ thống các tổ chức, các cơ quan quản
lý hành chính nhà nước, thành lập các cơ quan trực thuộc Chính phủ và các cơ quan
nhà nước, thành lập các cơ quan trực thuộc Chính phủ và cơ quan giúp việc Thủ
tướng, lãnh đạo các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chỉ đạo việc tổ
chức các cơ quan chuyên môn ở địa phương.
- Quyền tổ chức những đơn vị sản xuất, kinh doanh, theo những hình thức thích
hợp, lãnh đạo đơn vị ấy kinh doanh theo định hướng đúng cơ chế, đúng pháp luật.
- Quyền hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ: (tìm hiểu Điều 114 Hiếp

trưởng do Thủ tướng Chính phủ chọn và đề nghị Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm.
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 11
- Bộ trưởng
- Các Thứ trưởng
- Tổng thư ký của bộ (chuyên môn)
- Các đơn vị
- Các vụ (tham mưu)
- Các cục, vụ (chuyên môn)
- Các viện, trường ... (đơn vị sự nghiệp)
Các đơn vị sản xuất, kinh doanh
Các đơn vị tản quyền tại địa phương
Văn phòng Bộ
Văn phòng Bộ trưởng
Bộ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội toàn bộ công
việc của Bộ.
- Bộ trưởng, một mặt là thành viên của Chính phủ, cơ quan hành pháp cao nhất,
tức là mang tính quyền lực chính trị trong quyền lực thống nhất; mặt khác, là người
thủ trưởng đứng đầu Bộ thực hiện quyền hành pháp, tức là người đứng đầu hệ thống
hành chính nhà nước đối với ngành hay lĩnh vực để quản lý các ngành hay lĩnh vực
được giao trong phạm vi cả nước.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng được quy định cụ thể và chi tiết Luật
Tổ chức Chính phủ năm 2001. Thẩm quyền ban hành văn bản: Điều 116 Hiến pháp
1992. Trách nhiệm: Điều 117 Hiến pháp 1992.
- Các mối quan hệ của Bộ trưởng:
+ Quan hệ với Quốc hội: Bộ trưởng không chỉ chịu trách nhiệm trước
Thủ tướng mà còn trước Quốc hội về ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách phải trình bày
vấn đề và trả lời chất vấn của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và của Đại biểu
Quốc hội.
+ Quan hệ giữa Bộ trưởng với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ: Bộ
trưởng vừa là viên của Chính phủ (chịu sự quản lý của Thủ tướng), vừa là người đứng

- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ: nghiên cứu khoa học - kỹ thuật và giáo
dục (bệnh viện, trường, viện nghiên cúu …).
- Các tổ chức kinh doanh (xí nghiệp, công ty, tổng công ty nhà nước …) là
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộ không nằm trong cơ cấu hành chính của bộ; đó
là những tổ chức kinh doanh trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của các
ngành thuộc bộ quản lý; nhưng là nơi thể hiện cuối cùng hiệu lực và hiệu quả quản lý
hành chính nhà nước của bộ ở cấp độ trung ương.
- Về nhiệm vụ, quyền hạn: nhiệm vụ, quyền hạn của bộ (cơ quan ngang bộ)
cũng chính là nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng (thủ trưởng cơ quan ngang bộ) vì
bộ tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ vừa là thành viên Chính phủ, vừa là người đứng đầu Bộ. Vì thế, một mặt có
nhiệm vụ quyền hạn của thành viên Chính phủ, mặt khác có nhiệm vụ quyền hạn của
người đứng đầu bộ (cơ quan ngang bộ).
Với tư cách người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ rất lớn, được quy định tại điều 23 luật Tổ
chức Chính phủ 2001.
- Trong lĩnh vực tổ chức hành chính nhà nước, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan
ngang bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Tổ chức bộ máy quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ;
trình Chính phủ quyết định phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước cho Uỷ ban nhân dân
địa phương về nội dung quản lý ngành, lĩnh vực.
+ Đề nghị Thủ tướng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và
các chức vụ tương đương …
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ
tương đương; tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, chế độ tiền
lương, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức,
viên chức thuộc phạm vi quản lý của mình.
Ngoài các nhiệm vụ quyền hạn trên, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
còn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ
công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách. Để đảm bảo hoạt động quản lý được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status