Đánh giá mức độ tồn lưu của một số hợp chất OCPs, PCBs và PBDEs tại các vùng ven biển miền trung việt nam - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------

Trịnh Thị Thắm

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỒN LƯU CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT
OCPs, PCBs VÀ PBDEs TẠI CÁC VÙNG VEN BIỂN
MIỀN TRUNG VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------

Trịnh Thị Thắm

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỒN LƯU CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT
OCPs, PCBs VÀ PBDEs TẠI CÁC VÙNG VEN BIỂN
MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Chuyên ngành:

Hóa học hữu cơ

Mã số:

62440114

Nghiên cứu sinh

Trịnh Thị Thắm


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các
thầy cô giáo Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Khoa Hóa học đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận án.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn tới hai thầy
giáo hƣớng dẫn GS.TSKH. Nguyễn Đức Huệ và PGS.TS. Từ Bình Minh. Trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu, các thầy đã là ngƣời giúp đỡ, cố vấn khoa học
và hƣớng dẫn tận tình trong việc giải quyết các vấn đề nghiên cứu. Bên cạnh đó,
thầy cũng luôn là ngƣời chia sẻ, động viên và ủng hộ, hỗ trợ em để em có thể hoàn
thành tốt nhất luận án của mình.
Để hoàn thành luận án này, tác giả đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ từ Ban
Giám hiệu, Lãnh đạo khoa và các anh chị em đồng nghiệp tại Khoa Môi trƣờng,
Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội, các anh chị đến từ các Trung
tâm, các Viện nghiên cứu. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Khoa Môi
trƣờng, TS. Lê Thị Trinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả tiến hành thực
nghiệm cho nghiên cứu của mình. Tác giả xin chân thành cảm ơn KSC. Nguyễn
Quang Long (Viện Kỹ Thuật Khoa học Hạt nhân), TS. Vũ Đức Nam (Viện Hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam) … đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và đóng
góp các ý kiến qúy báu để tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Cuối cùng, tác giả mong muốn nói lời cảm ơn nhất đến bố mẹ, chồng, các
con và anh chị em, những ngƣời thân trong gia đình đã chia sẻ động viên để tác giả
hoàn thành công việc học tập một cách tốt nhất.
Nghiên cứu sinh


1


2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 48
2.2.1. Phƣơng pháp tổng quan tài liệu ................................................................... 48
2.2.2. Phƣơng pháp điều tra khảo sát .................................................................... 48
2.2.3. Phƣơng pháp thực nghiệm ........................................................................... 49
2.2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ........................................................................... 49
2.3. THỰC NGHIỆM ............................................................................................... 49
2.3.1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị ....................................................................... 49
2.3.2. Lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu ...................................................... 52
2.3.3. Điều kiện định lƣợng các POPs nghiên cứu ................................................ 57
2.3.4. Thẩm định quy trình xử lý mẫu cho phân tích POPs nghiên cứu ............... 63
2.3.5. Xác định tuổi của cột trầm tích ................................................................... 68
2.3.6. Phân tích mẫu môi trƣờng ........................................................................... 70
2.3.7. Đánh giá sự tích lũy sinh học của các chất ô nhiễm.................................... 75
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 77
3.1. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH XỬ LÝ MẪU VÀ PHÂN TÍCH
NHÓM POPs NGHIÊN CỨU .................................................................................. 77
3.1.1. Kết quả đánh giá tín hiệu định lƣợng trên thiết bị ....................................... 77
3.1.2. Kết quả thẩm định phƣơng pháp phân tích OCPs trong mẫu rắn................ 82
3.1.3. Kết quả thẩm định phƣơng pháp phân tích PCBs trong mẫu rắn ................ 86
3.1.4. Kết quả thẩm định phƣơng pháp phân tích PBDEs trong mẫu rắn ............. 88
3.1.5. Kết quả thử nghiệm liên phòng ................................................................... 93
3.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ TỒN LƢU CỦA CÁC CHẤT POPs TRONG
TRẦM TÍCH MẶT TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU.............................................. 96
3.2.1. Sự tồn lƣu của OCPs trong trầm tích mặt.................................................... 96
3.2.2. Sự tồn lƣu của PCBs trong trầm tích mặt .................................................. 105
3.2.3. Sự tồn lƣu của PBDEs trong trầm tích mặt ............................................... 113
3.2.4. Đánh giá sự tồn lƣu của các chất POPs trong trầm tích mặt ..................... 118


Hiệp hội các nhà hóa phân tích

Accociation of Official Analytical

chính thức

Chemists

CS

Cộng sự

Co-worker

DCM

Diclometan

Dichlorometane

DDD

DicloDiphenylDicloetan

Dichlorodiphenyldichloroethane

DDE

Diclordiphenyldicloretylen


Electron Impact

EPA

Cục Bảo vệ môi trƣờng Mỹ

U.S. Environmental Protection Agency

GABA

Axit gamma - aminobutiric

Axit gamma - aminobutiric

GC

Sắc ký khí

Gas Chromatography

HBB

Hexabrombiphenyl

Hexabromobiphenyl

HCB

Hexaclobenzen


Giới hạn định lƣợng của thiết bị

Instrument Quality Limit

Chất nội chuẩn đánh dấu

Labeled Injection Internal Stock Solution

IARC

IS
LC50
LD50

đồng vị
Nồng độ gây chết 50% động vật

Median Lethal Concentration

thí nghiệm
Liều lƣợng gây chết 50% động

Median Lethal Dose

vật thí nghiệm

4



Native PAR stock Solution

OCPs

Thuốc trừ sâu họ cơ Clo

Organochlorinated Pesticides

PBDEs

Polybrom diphenyl ete

Polybrominated Diphenyl ethers

PCBs

Polyclo biphenyl

Polychlorinated biphenyls

PCDD

Polyclo dibenzo-p-dioxin

Polychlorinated dibenzo-p-dioxins

PCDF

Polyclo dibenzofuran


United Nations Environment Programme

UNEP

Liên hiệp quốc

XNGTSD Xác nhận giá trị sử dụng

Method Validation

WHO

Tổ chức Y tế thế giới

World Health Organization

ww

Trọng lƣợng ƣớt

Wet weight

5


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Giới thiệu một số chất thuộc họ HCBVTV họ clo hữu cơ ....................... 14
Bảng 1.2. Một số tính chất lý học, hóa học cơ bản của PBDEs [110] ...................... 24
Bảng 1.3. Liều lƣợng gây chết của PBDE nghiên cứu trên các loài [111] ............... 25
Bảng 1.4. Kỹ thuật xử lý mẫu cho phân tích POPs .................................................. 39

Bảng 3.15. Đƣờng chuẩn của các PBDEs................................................................. 89
Bảng 3.16. Giá trị MDL và MQL của phƣơng pháp phân tích PBDEs .................... 89
Bảng 3.17. Độ thu hồi của PBDEs trong mẫu trầm tích ........................................... 90
Bảng 3.18. Tổng hợp các thông số XNGTSD của phƣơng pháp ............................. 91
Bảng 3.19. Kết quả đánh giá thử nghiệm liên phòng của mẫu trầm tích.................. 94
Bảng 3.20. Kết quả đánh giá thử nghiệm liên phòng của mẫu cá ............................ 95
Bảng 3.21. Kết quả tổng hợp OCPs trong trầm tích mặt tại Sông Hàn .................... 97
Bảng 3.22. Kết quả tổng hợp OCPs trong trầm tích mặt tại Cửa Đại..................... 100
Bảng 3.23. Kết quả hàm lƣợng OCPs trong trầm tích mặt tại Cửa Hội, Lăng Cô,
Nhật Lệ và Cửa Việt (ng/g) .................................................................................... 104
Bảng 3.24. Hàm lƣợng tổng PCBs trong trầm tích mặt sông Hàn các đợt
lấy mẫu .................................................................................................................... 106
Bảng 3.25. Hàm lƣợng tổng PCBs các đợt lấy mẫu trong trầm tích mặt
Cửa Đại ................................................................................................................... 108
Bảng 3.26. Hàm lƣợng tổng PBDEs trong trầm tích mặt (ng/g) ............................ 114
Bảng 3.27. So sánh kết quả một số nghiên cứu về PCBs, HCHs, DDTs, PBDEs
trong trầm tích mặt .................................................................................................. 120
Bảng 3.28. Hoạt độ của 210Pb dƣ và năm tuổi của lát trầm tích cột........................ 123
Bảng 3.29. Tổng hợp các nghiên cứu về OCPs trong trầm tích cột ....................... 138
Bảng 3.30. Tổng hợp các nghiên cứu về PCBs trong trầm tích cột........................ 140
Bảng 3.31. Tổng hợp các nghiên cứu về PBDEs trong trầm tích cột ..................... 142
Bảng 3.32. Hàm lƣợng trung bình của OCPs trong một số loài ............................. 143
Bảng 3.33. So sánh hàm lƣợng trung bình OCPs (ng/g trọng lƣợng ƣớt) [53] ...... 146

7


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cơ chế trao đổi chất có thể của Lindan..................................................... 18
Hình 1.2. Cơ chế trao đổi chất có thể của Endosulfan.............................................. 19

Hình 3.17. Biểu đồ dao động của các PBDEs trong trầm tích mặt- Cửa Đại ......... 115
Hình 3.18. Tỷ lệ phần trăm của các PBDEs trong trầm tích mặt- Nhật Lệ ............ 115
Hình 3.19. Tỷ lệ phần trăm của các PBDEs trong trầm tích mặt - Sông Hàn ........ 116
Hình 3.20. Tỷ lệ phần trăm của các PBDEs trong trầm tích mặt - Cửa Đại ........... 116
Hình 3.21. Hàm lƣợng PBDEs trung bình trong trầm tích mặt tại 3 cửa sông ....... 117
Hình 3.22. Bản đồ tổng hợp hàm lƣợng của PCBs, OCPs và PBDEs trong
trầm tích mặt tại 06 cửa sông .................................................................................. 118
Hình 3.23. Biểu đồ so sánh hàm lƣợng PBDEs trong trầm tích mặt tại một số
khu vực [48,52,54,67,68,76,95,97,121] .................................................................. 119
Hình 3.24. Đánh giá hoạt độ 210Pb dƣ trong cột trầm tích Nhật Lệ ........................ 123
Hình 3.25. Đánh giá hoạt độ 210Pb dƣ trong cột trầm tích Cửa Đại ....................... 124
Hình 3.26. Xu hƣớng ô nhiễm của các OCPs trong trầm tích cột Cửa Hội............ 125
Hình 3.27. Xu hƣớng ô nhiễm của các OCPs trong trầm tích cột Nhật Lệ ............ 126
Hình 3.28. Xu hƣớng ô nhiễm của các OCPs trong trầm tích cột Cửa Việt ........... 127
Hình 3.29. Xu hƣớng ô nhiễm của các OCPs trong trầm tích cột Lăng Cô ........... 127
Hình 3.30. Xu hƣớng ô nhiễm của các OCPs trong trầm tích cột Sông Hàn ......... 128
Hình 3.31. Xu hƣớng ô nhiễm của các OCPs trong trầm tích cột Cửa Đại ............ 129
Hình 3.32. Xu hƣớng ô nhiễm của tổng PCBs trong trầm tích cột ......................... 131
Hình 3.33. Xu hƣớng ô nhiễm của các PBDEs trong trầm tích cột ........................ 132
Hình 3.34. Sự tích lũy của các POPs trong cột NL6 .............................................. 134
Hình 3.35. Sự tích lũy của các POPs trong cột CD11 ............................................ 134
Hình 3.36. Sự tích lũy của các POPs trong cột QN ................................................ 136
Hình 3.37. Biểu đồ biểu diễn hàm lƣợng các OCPs trong mẫu sinh học ............... 145
Hình 3.38. Biểu đồ biểu diễn giá trị BAF và BSAF của OCPs .............................. 148
Hình 3.39. Hàm lƣợng tổng PCBs trong các loài tại khu vực nghiên cứu ............. 149
Hình 3.40. Tỷ lệ các PCBs trong các loài tại khu vực nghiên cứu ......................... 150
Hình 3.41. Biểu đồ biểu diễn giá trị BAF và BSAF của PCBs .............................. 151

9


nhóm chất POPs cũ nhƣng hiện nay, tại Việt Nam, nhóm chất vẫn lan truyền trong
môi trƣờng từ việc thải bỏ các vật dụng và dầu biến thế có chứa PCBs … Vì lý do đó,
10


trong luận án này, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu 3 nhóm chất POPs điển hình cho cả
các chất POPs cũ và các chất POPs mới là OCPs, PCBs và PBDEs trong môi trƣờng
trầm tích và sinh học.
Việt Nam là quốc gia có tốc độ phát triển các khu công nghiệp nhanh chóng,
trong đó có khu vực duyên hải miền Trung gồm các tỉnh từ Thanh Hoá đến Bình
Thuận. Các khu vực cửa sông và ven biển là nơi tập trung các hoạt động vận tải,
công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và đây là những điểm có nguy cơ phát tán các
chất ô nhiễm độc hại, trong đó có các hợp chất POPs. Phần lớn các chất ô nhiễm sẽ
bị phân tán ở các nguồn nƣớc mặt, từ đây chúng đƣợc tích lũy một phần tại các khu
vực cửa sông, và một phần theo dòng chảy phân tán vào nƣớc biển. Một số cửa
sông, vùng ven biển đƣợc lựa chọn nghiên cứu trong luận án gồm Cửa Hội (Sông
Lam -Nghệ An), Cửa Nhật Lệ (sông Nhật lệ - Quảng Bình), Cửa Việt (Sông Thạch
Hãn - Quảng Trị), Vịnh Lăng Cô (Thừa Thiên - Huế), Cửa Đại (Sông Thu Bồn Quảng Nam) và Cửa sông Hàn (Sông Hàn - Đà Nẵng) là các cửa sông lớn, thuộc
các khu vực có nhiều hoạt động du lịch và tốc độ công nghiệp hóa tăng nhanh
nhƣng chƣa có nhiều nghiên cứu, đánh giá về hàm lƣợng các hợp chất POPs đặc
biệt là các POPs mới ở các khu vực này.
Việc nghiên cứu phƣơng pháp xử lý mẫu và phân tích các hợp chất POPs
mới cũng nhƣ quan trắc nhằm đánh giá chất lƣợng môi trƣờng đang đƣợc các nhà
khoa học đặc biệt quan tâm. Các phƣơng pháp xử lý mẫu và phân tích các POPs
mới trong các đối tƣợng môi trƣờng đã và đang đƣợc nhiều nhà khoa học trên thế
giới nghiên cứu và cũng có những tiêu chuẩn đƣợc ban hành tại các nƣớc nhƣ tiêu
chuẩn kỹ thuật của Cơ quan Bảo vệ Môi trƣờng Mỹ (US EPA),… Tuy nhiên, tại
Việt Nam, hiện nay chƣa có đầy đủ tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật hƣớng dẫn
phƣơng pháp xử lý mẫu và phân tích các hợp chất POPs (cả các chất/nhóm chất
POPs cũ và mới) mà chủ yếu là các công trình nghiên cứu đơn lẻ tại một số phòng

tích cột tại khu vực nghiên cứu;
-

Bƣớc đầu đánh giá mức độ tích lũy sinh học của OCPs, PCBs trong

một số loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ.

12


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
1.1.1. Tổng quan về các hợp chất POPs
Các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (Persistent Organic Pollutants-POPs)
là các chất hữu cơ có các tính chất: (i) rất khó phân huỷ nên tồn tại bền vững trong
môi trƣờng, (ii) có khả năng phát tán rộng, lan truyền ô nhiễm toàn cầu, (iii) có khả
năng tích lũy sinh học cao, và (iv) có tính chất độc hại cao.
Từ sự kêu gọi mang tính toàn cầu để đối phó với POPs của Hội đồng điều
hành Chƣơng trình Môi trƣờng Liên hiệp quốc (UNEP), ngày 22 và 23 tháng 5 năm
2001, các phái đoàn đến dự hội nghị diễn ra ở Stockholm, Thụy Điển đã thông qua
Công ƣớc về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (gọi tắt là Công ƣớc
Stockholm) là một thỏa thuận môi trƣờng đa phƣơng nhằm bảo vệ sức khỏe con
ngƣời và môi trƣờng từ những rủi ro gây ra bởi các chất ô nhiễm hữu cơ bền vững.
Tại thời điểm bắt đầu có hiệu lực vào năm 2004, Công ƣớc Stockholm quy
định việc quản lý an toàn, giảm phát thải và tiến tới tiêu huỷ hoàn toàn 12
chất/nhóm chất POPs bao gồm Aldrin, Chlordan, Dieldrin, Endrin, Heptaclo,
Hexaclobenzen (HCB), Mirex, Toxaphen và Polyclo Biphenyl (PCBs); DDT [1,l,ltriclo-2,2-bis (4-clophenyl) etan]; Dioxins (polyclo dibenzo-p-dioxins), Furan
(Polyclo dibenzofuran).
Năm 2009, Hội nghị các bên lần thứ tƣ của Công ƣớc Stockholm đã bổ sung
thêm 9 chất/nhóm chất POPs vào các Phụ lục A, B, C của Công ƣớc bao gồm: Các

Tính chất cơ bản

Nguồn gốc

Độc tính

phát sinh

Lindan

- Bột trắng, mùi - Kích thích thần kinh trung -

(γ-HCH)

khó chịu, không tan ƣơng, gây co giật;

C6H6Cl6

trong

nƣớc,

trong

dung

chất

phòng trừ sâu


(mg/Kg) [78]

14


Tính chất cơ bản

Hoạt chất
DDT

Nguồn gốc

Độc tính

phát sinh

- Chất rắn, màu - DDT và sản phẩm phân hủy - Hóa chất sử
diphenyl trắng; không tan của nó có khả năng tích lũy dụng là thuốc

Diclor

tricloetan

trong

C14H9Cl5

(1µg/L);

làm biến đổi giới tính, tác chét,


sản phẩm phân hủy đƣờng miệng: chó (60 -65); DDT nằm trong
của DDT là DDD chuột (113 - 400); khỉ (150); danh mục hóa
và DDE;

chim (841 - 4000) [1,35]

chất

cấm

sử

dụng

- LgKOW = 6,2
Endosulfan

- Tinh thể màu nâu, - Có độ độc cấp tính cao, khả - Thuốc trừ sâu,

C9H6Cl6O3S

tan rất ít trong nƣớc năng tích lũy sinh học, làm trừ ghẻ, là một
(0,33mg/L)

Cl
Cl
Cl

O

 Tính độc và cơ chế chuyển hóa của Lindan (γ-HCH)
Con đƣờng phân hủy chung nhất của Lindan trong cơ thể là sự thơm hóa và
sự hydryoxyl hóa tạo ra sản phẩm chính là dẫn xuất Hidroxyl (hình 1.1). Sản phẩm
đầu tiên của sự chuyển hóa ở hầu hết các loài là sự dehidroclo hóa cho sản phẩm là
γ - 1,3,4,5,6 - Pentacloxyclohexen (γ-PCCH). Ở động vật có xƣơng sống, γ-PCCH
tiếp tục đƣợc chuyển hóa theo hai con đƣờng thủy phân allylic và oxi hóa allylic
cho các cloxyclohexenol khác nhau. Các chất này đƣợc thơm hóa nhờ dehidroclorua
hóa hoặc dehidro hóa cho các chất khác nhau [115].
Liều gây chết của γ -HCH qua miệng đối với ngƣời là 300 mg/kg (20g cho
một ngƣời lớn nặng 70 kg). HCHs kĩ thuật có tính độc cấp thấp hơn, liều gây chết
qua miệng là 1.000 † 1.500 mg/kg đối với các động vật thí nghiệm (mèo, cừu, gà,
chim bồ câu), trong khi đó đối với Lindan (γ -HCH), giá trị này nằm trong khoảng
từ 100 † 130 mg/kg. Các đồng phân khác của HCHs kém độc hơn với liều gây chết
cho chuột của α-HCH, δ-HCH, β- HCH lần lƣợt là 500 mg/kg, 1.000 mg/kg và
>6.000 mg/kg. Liều gây độc cấp qua da đối với chuột của Lindan là 1.000 mg/kg.
Tuy nhiên, γ -HCH bị phân huỷ nhanh, trong khi đó đồng phân β-HCH lại bền
vững, tích tụ lâu trong mô mỡ và gây ra độc mãn tính. Chẳng hạn, đối với β-HCH
làm chuột chậm lớn ở nồng độ 100 ppm, trong khi đó không quan sát thấy ảnh
hƣởng này đối với Lindan ở nồng độ thấp hơn 400 ppm. Ở nồng độ thấp hơn 10
ppm đối với β-HCH, α-HCH và HCHs kĩ thuật, thấp hơn 50 ppm đối với Lindan
trong khẩu phần ăn (thí nghiệm đối với chuột nuôi hai năm) không gây ảnh hƣởng
đến sự biến đổi tế bào.

17


Cl
Cl

Cl

 -PCCH

Th¬m
hãa

HO

Cl
Cl

Cl
Cl

Cl

Cl

Cl

Cl

Oxi hãa alylic

Cl
Th¬m
hãa

Cl

Thñy ph©n alylic

OH
Cl

Cl

Cl

Cl

OH
Cl

Hình 1.1. Cơ chế trao đổi chất có thể của Lindan
 Tính độc và sự trao đổi chất của Endosulfan
Endosulfan tác động chính đến hệ thần kinh của ngƣời và động vật. Khi phơi
nhiễm lƣợng lớn Endosulfan bằng bất cứ con đƣờng nào đều gây kích thích mạnh
đến hệ thần kinh dẫn đến hiếu động, run, giảm hô hấp, khó thở, chảy nƣớc miếng,
co giật và cuối cùng dẫn đến tử vong. Endosulfan có tác dụng chống lại chức năng
của axit gama-aminobutyric (GABA), một hệ thống dẫn truyền ức chế thần kinh.
Rất ít nghiên cứu cung cấp thông tin ƣớc lƣợng liều lƣợng dẫn đến tự vong cho
ngƣời. Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi ăn phải một liều lƣợng là 260 mg
Endosulfan/kg sẽ gây tử vong cho ngƣời. Trong một nghiên cứu khác, với liều
lƣợng khoảng 2.571 mg endosulfan/kg cũng có thể dẫn đến tử vong [112].

18


Hiện nay không có nhiều thông tin về sự chuyển hóa của Endosulfan trong
trẻ em và ngƣời lớn. Các nghiên cứu của Deema, Dorough, Gorbach và cộng sự đã
chỉ ra sự chuyển hóa của Endosulfan trong động vật bị phơi nhiễm. Đó là sự tồn tại

Cl

Cl
OH

Cl

Cl

Cl
OH

CH2

Cl

Endosulfan Sulfate

Cl

O

Cl

Cl

Cl

Endosulfan


Cl

Endosulfan hydroxyether

Endosulfan diol
Cl
CH2

Cl
Cl

O

Cl
CH2

Cl
Cl

Hình 1.2. Cơ chế trao đổi chất có thể của Endosulfan
b) Polychlorinated biphenyls
Polychlorinated biphenyls (PCBs) là nhóm các hợp chất hữu cơ khó phân
hủy, có công thức cấu tạo tổng quát:
3

5

3'

1'

có thể ở dạng lỏng dầu, sáp mềm hoặc trạng thái rắn. Các đồng loại PCBs ít tan
trong nƣớc và rất dễ tan trong dung môi hữu cơ. Hệ số phân bố octaol-nƣớc của các
đồng loại PCBs (logKow) có giá trị từ 4,46 - 8,18. Một số PCBs dễ bay hơi và có
thể tồn tại ở trạng thái hơi trong không khí ở điều kiện thƣờng và không có mùi,
không vị. Ở nhiệt độ cao, PCBs có thể cháy và tạo ra các sản phẩm phụ nguy hiểm
nhƣ các chất độc tƣơng tự dioxin.
PCBs là nhóm chất độc hại nhƣng các tác hại tổng hợp của PCBs đối với môi
trƣờng rất khó đánh giá, hiện nay số liệu nghiên cứu ảnh hƣởng chỉ tập trung chủ
yếu vào bảy loại hỗn hợp PCBs đã đƣợc sản xuất thƣơng mại. Bảy loại hỗn hợp
PCBs bao gồm 35% của tất cả các PCBs sản xuất thƣơng mại và 98% của PCBs
đƣợc bán tại Mỹ kể từ năm 1970 [9,25].
Do có đặc tính điện môi tốt, rất bền vững, không cháy, chịu nhiệt và chịu
đƣợc sự ăn mòn hoá học, PCBs đƣợc sử dụng nhƣ một chất điện môi phổ biến trong
máy biến thế và tụ điện, chất lỏng dẫn nhiệt trong hệ thống truyền nhiệt và nƣớc,
chất làm dẻo trong PVC và cao su nhân tạo, là thành phần phụ gia trong sơn, mực
in, chất dính, chất bôi trơn, chất bịt kín, chất để hàn; là chất phụ gia của thuốc trừ
sâu, chất chống cháy và trong dầu nhờn (trong dầu kính hiển vi, phanh, dầu cắt…).
Việc sản xuất PCBs đã bị cấm ở Mỹ vào tháng 8 năm 1977 do các nghiên cứu cho
thấy PCBs tích tụ trong môi trƣờng và có thể gây ra các ảnh hƣởng có hại đối với
con ngƣời. Tuy nhiên những sản phẩm đƣợc sản xuất ra trƣớc đó vẫn đƣợc sử dụng
và thải bỏ ra ngoài môi trƣờng, là các nguồn lan truyền PCBs vào môi trƣờng [113].
Các nghiên cứu cho thấy, PCBs có thể đi vào môi trƣờng từ các nguồn sau [9,113]:
-

Từ việc thải bỏ chất thải có chứa PCBs nhƣ tụ điện, biến thế, giấy dầu, các

sản phẩm làm từ cao su nhân tạo… ra các bãi rác rồi từ đó PCBs xâm nhập vào
nƣớc ngầm, nƣớc mƣa chảy tràn ra sông và ra biển.
20


đƣợc xếp vào nhóm chất có thể gây ung thƣ và gây ung thƣ cho ngƣời (loại 1).
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra PCBs có ảnh hƣớng rất lớn đến thai nhi và trẻ
nhỏ. Những phụ nữ mang thai tiếp xúc với PCBs ở hàm lƣợng cao hoặc ăn nhiều cá
nhiễm PCBs, có khả năng sinh con thiếu trọng lƣợng. Trẻ sinh ra từ những ngƣời
mẹ ăn cá nhiễm PCBs có các biểu hiện bất thƣờng trong phản ứng hành vi về kỹ
năng vận động, giảm trí nhớ ngắn hạn kéo dài trong nhiều năm, hệ thống miễn dịch
cũng bị ảnh hƣởng [108,113].

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status