36
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Kết quả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm
4.1.1 Kết quả phân lập dòng thuần Vibrio harveyi
Kết quả phân lập từ các mẫu máu của các con tôm nghi ngờ bệnh thấy xuất hiện
các khuẩn lạc nghi ngờ và kết quả kiểm tra các đặc tính sinh hóa đã xác định đây là V.
harveyi. Vi khuẩn này được dùng cho các thí nghiệm về sau.
Bảng 4.1. Kết quả các phản ứng sinh hoá định danh V. harveyi
Đặc điểm sinh hóa V. harveyi
Màu khuẩn lạc Vàng
Gram -
Đối chứng -
Arginine -
Lysine +
Ornitine +
Glucose +
Gasglucose -
Galactose -
Lactose -
Sucrose +
Sorbitol -
Manitol +
Gelatin +
Indol -
VP -
O/F +/+
Esculine +
Citrate +
Tinh bột +
4.1.3. Kết quả thử nghiệm hợp chất M
Sau khi sàng lọc, hợp chất M có hiệu quả nhất. Vì thế, bước thử nghiệm tiếp
theo là lập lại thí nghiệm kháng sinh đồ cho hợp chất M với số lần lập lại 25 lần. Và
kết quả được trình bày trong Bảng 4.5.
Kết quả cho thấy tất cả các nồng độ thử nghiệm của hợp chất M đều có tác dụng
đối với V. harveyi. Tuy nhiên hiệu quả tác dụng ở mỗi nồng độ có sự sai khác ý nghĩa (p <
0,05) sau các khoảng thời gian 4 giờ, 8 giờ và 12 giờ, nhìn chung đường kính vòng vô
khuẩn ở mỗi nồng độ tăng sau các khoảng thời gian 4 giờ, 8 giờ và 12 giờ (Bảng 4.4). 38
Bảng 4.3. So sánh hiệu quả của hợp chất M qua các khoảng thời gian ở từng
nồng độ thử nghiệm
Nồng độ
(µg/µl)
Đường kính vòng vô khuẩn (mm)
Sau 4 giờ
(1)
Sau 8 giờ
(2)
Sau 12 giờ
(3)
200
12,95
0,44 13,30
0,48 14,75
0,50 15,91
0,50
p
(1)&(2)
= 0,006; p
(1)&(3)
= 0,000; p
(2)&(3)
= 0,000
500
14,89
0,50 15,27
0,64 15,93
0,76
p
(1)&(2)
= 0,049; p
(1)&(3)
= 0,000; p
(2)&(3)
= 0,005
600
14,98
- Sau 4 giờ: so sánh đường kính vòng kháng khuẩn ở 2 nồng độ 200 và 300
µg/µl các nồng từ 400 µg/µl, 500 µg/µl, 600 µg/µl và 700 µg/µl cho tác dụng
không khác biệt nhau lắm (p
(400)&(500)
= 0,558 > 0,05, p
(400)&(600)
= 0,295 >
0,05, p
(500)&(600)
= 0,562 > 0,05, p
(600)&(700)
= 0,053 > 0,05).
- Sau 8 giờ: có sự khác biệt về đường kính của các vòng vô khuẩn ở các nồng
độ 200, 300 và 700 µg/µl so với các nồng độ khác, nhưng giữa các nồng độ
400 µg/µl, 500 µg/µl và 600 µg/µl cho thấy không có sự khác biệt đáng kể
của các vòng kháng khuẩn (p
(400)&(500)
= 0,529 > 0,05, p
(400)&(600)
= 0,208 >
0,05, p
(500)&(600)
= 0,611 > 0,05).
- Sau 12 giờ: nhìn chung tác dụng của các nồng độ không còn khác biệt nhiều
(p > 0,05), riêng chỉ thấy ở nồng độ 200 µg/µl có sự khác biệt ý nghĩa so với
các nồng độ khác (p
(200)&(400)
= 0,000 < 0,05, p
(200)&(500)
= 0,004 < 0,05,
200 µg/µl
(1)
300 µg/µl
(2)
400 µg/µl
(3)
500 µg/µl
(4)
600 µg/µl
(5)
700 µg/µl
(6)
4 giờ
12,95
0,44 14,02
0,44 14,82
0,38 14,89
0,50 14,98
0,45 15,28
0,48
p
(1)&(2)
(4)&(5)
= 0,562 p
(4)&(6
)
= 0, 007 p
(5)&(6)
= 0,053
8 giờ
13,30
0,48 14,67
0,48 15,18
0,50 15,27
0,64 15,37
0,54 15,90
0,50
p
(1)&(2)
= 0,000 p
(1)&(3)
= 0,000 p
(1)&(4)
= 0,000
p
(1)&(5)
1,16 15,91
0,50 15,93
0,76 16,12
0,77 16,41
0,83
p
(1)&(2)
= 0,132 p
(1)&(3)
= 0,000 p
(1)&(4)
= 0,004
p
(1)&(5)
= 0,000 p
(1)&(6)
= 0,000 p
(2)&(3)
= 0,056
p
(2)&(4)
pH 8,2
Độ mặn 15 (‰)
NH
3
0,03
Độ kiềm 60
COD 11,32 mg/l
DO 3,7 mg/l
Kết luận các tính chất này phù hợp cho nuôi tôm.
4.1.2.2. Kết quả bố trí thí nghiệm
Sau khi cảm nhiễm, thả tôm trở lại bể, quan sát sau một ngày thì thấy tôm có
dấu hiệu yếu lờ đờ, ăn kém, đuôi và chủy bị lỡ, một số con bơi lượn trên mặt nước, khi
700 µg/µl
600 µg/µl
500 µg/µl
200 µg/µl
300 µg/µl
400 µg/µl
ĐC
41
quan sát vào ban đêm thì thấy một số con tôm ở phần đầu và ngực phát ra ánh sáng
màu xanh nhạt (trừ các bể đối chứng âm). Các bể cảm nhiễm đều có tôm bị chết.
Sau một ngày, bắt đầu tiến hành cho tôm ăn thức ăn có tẩm hợp chất đã sàng
lọc có hiệu quả qua thử nghiệm kháng sinh đồ là hợp chất M, ghi nhận:
- Lô đối chứng âm: tôm vẫn khỏe mạnh hoạt động bình thường, không có tôm
chết.
- Lô đối chứng dương: tôm vẫn còn yếu, kém ăn, hay bơi lượn trên mặt nước
và thấy phát sáng ở phần đầu khi quan sát trong tối. Tỷ lệ chết của lô đối
0,0 20,0 37,8 53,4 77,8
Lô thử nghiệm
500 mg/kg
0,0 22,2 22,2 22,2 22,2
Lô thử nghiệm
750 mg/kg
0,0 20,0 20,0 20,0 20,0
Sau khi dùng thuốc, đối với các lô thử nghiệm tác dụng của thuốc, kết quả kiểm
tra mẫu tôm sau 7 ngày, 10 ngày và 14 ngày cho thấy không còn sự hiện diện của vi
khuẩn, tuy nhiên đối với mẫu nước kết quả kiểm tra sau 7 ngày vẫn thấy có vi khuẩn
nhưng đến 10 ngày và 14 ngày kiểm tra không còn phát hiện vi khuẩn. Kết quả kiểm
42
tra vi khuẩn ở các mẫu nước và mẫu tôm của các lô thí nghiệm được trình bày trong
Bảng 4.8:
Bảng 4.7. Kết quả kiểm tra V. harveyi trong các mẫu nước và mẫu tôm của các
bể thí nghiệm (số mẫu dương tính/ số mẫu kiểm tra)
Lô thí nghiệm
Trước khi
cảm
nhiễm
Sau cảm
nhiễm 1
ngày
Sau 7
ngày dùng
thuốc
Sau 10
ngày dùng
thuốc
0/3
0/3
3/3
3/3
3/3
3/3
3/3
3/3
3/3
3/3
Bể 2
0/3 3/3 3/3 3/3 3/3
Bể 3
0/3 3/3 3/3 3/3 3/3
Lô đối
chứng âm
Bể 1
0/3
0/3
0/3
0/3
0/3
0/3
0/3
0/3
0/3
0/3
Bể 2
0/3 0/3 0/3 0/3 0/3
Bể 3
0/3
0/3
0/3
Bể 2
0/3 3/3 0/3 0/3 0/3
Bể 3
0/3 3/3 0/3 0/3 0/3
Như vậy ở các bể tôm được ăn thức ăn có trộn hợp chất M ở cả hai nồng độ là
500 mg/kg và 750 mg/kg làm tăng khả năng chống lại mầm bệnh V. harveyi cho tôm
và giảm tỷ lệ tôm chết rõ rệt, điều này chứng tỏ cả hai nồng độ thử nghiệm 500 mg/kg
và 700 mg/kg của hợp chất M đều có tác dụng điều trị bệnh cho tôm, như vậy có thể
xem nồng độ 500 mg/kg là liều điều trị có hiệu quả bệnh do V. harveyi trên tôm. Và
qua theo dõi ban đầu nhận thấy hợp chất M không ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của
tôm, tôm được điều trị bằng hợp chất M vẫn phát triển bình thường, quan sát tôm vẫn
lột xác bình thường.
43
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1. Kết luận
Qua kết quả thu được, chúng tôi nhận thấy:
- Hợp chất M chiết xuất từ thảo dược thuộc họ Asteraceae có tác dụng hiệu
quả đối với V. harveyi trong phòng thí nghiệm.
- Hợp chất M có hiệu quả điều trị bệnh phát sáng do V. harveyi gây ra trên
tôm, giúp giảm tỷ lệ tôm chết do bệnh.
- 400 µg/µl là nồng độ trên đĩa giấy kháng sinh có ý nghĩa về hiệu quả đối với
V. harveyi.
- Liều điều trị hiệu quả của hợp chất M trong phòng Wet – lab đối với bệnh
do V. harveyi trên tôm là 500 mg/kg.
5.2. Đề nghị
Xuất bản Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh. tr. 7 – 24.
7. Nguyễn Văn Hảo, 2003. Hệ thống một số bệnh thường gặp trên ấu trùng tôm sú tại
Khánh Hoà và các tỉnh phía Nam, Một số bệnh thường gặp trên tôm sú (Viện
nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II). Nhà xuất bản nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh.
tr. 108 – 122.
8. Đỗ Thị Hoà, Võ Khả Tâm, Trần Thị Lan Hương, 2001. Nghiên cứu bệnh đỏ mang
trên tôm mẹ và bệnh đục thân, bệnh phát sáng trên ấu trùng tôm sú, Báo cáo đề tài
nghiên cứu khoa học, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II , TP. Hồ Chí Minh.
9. Đỗ Thị Hoà, 1992. Một số bệnh thường gặp ở tôm, Bài giảng về bệnh cá tôm (Viện
Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II ), Nhà xuất bản Nông nghiệp, TP. Hồ Chí
Minh. tr. 43 – 53.
10. Lý Thị Thanh Loan, 1999. Các bệnh thường gặp trên Thủy sản nuôi ở Đồng Bằng
Sông Cửu Long, Giáo Trình hướng dẫn ôn tập thi tuyển công chức, Ngạch nghiên
cứu viên nuôi trồng thủy sản (Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II), Bộ Thủy sản,
TP. Hồ Chí Minh. tr. 197 – 228.
45
11. Lý Thị Thanh Loan, Phạm Võ Ngọc Ánh, Mã Tũ Lan, Trương Hồng Việt và Phạm
Văn Điền, 2004. Hiệu quả của một vài loại kháng sinh có thể thay thế
Chloramphenicol và Nitrofurans trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn trên cá nuôi nước
ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long, Tuyển tập Nghề cá sông Cửu Long (Viện nghiên
cứu Nuôi trồng Thủy sản II), Nhà xuất bản Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh. tr. 331
– 342.
12. Nguyễn Thanh Phương, Kỹ thuật nuôi thủy sản ven biển nhiệt đới, khoa thủy sản,
Đại học Cần Thơ, 2004.
<http://www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture/daotaotuxa/1-coastal/chuong2.htm>
13. Bộ Thủy sản, 2004. Báo cáo Bộ Thủy sản từ 1990-2003, Báo cáo tại VINAFISH
2004.
14. Phạm Văn Tình, 2000. Kỹ thuật sản xuất giống tôm sú chất lượng cao, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh. 76 trang.
I., 2003. Antibacterial activity of tilapia Tilapia hornorum against Vibrio harveyi.
Aquaculture, 232: 145 – 152, Aquaculture Department, Southeast Asian Fisheries
Development Center, Philippines.
24. Fraser S., A novel anti-bacterial agent addressing a critical need in a large and
growing market, Centex Shrimp, 12 – 2005, Mahidol University, Bangkok 10400,
Thailand.
<http://www.aquafeed.com/article.php?id=1224§ionid=3>
25. Gotke N., Maeshwari M. L., 1990. Nematicidal activity of Myristica fragrans
against Meloidogyne incognita. Indian Perfumer, 34: 105 – 107. India.
26. Gregory M. R. and George S., 2005. Biological Study of Container Vessels at the
Port of Oakland, Smithsonian Environmental Research Center, The Port of
Oakland, Oakland, CA 94607. p. 49 – 51.
27. Harris L., Owens L. and Smith S.,1996. A selective and differential medium for
Vibrio harveyi. Appl. Environ. Microbiol, 62: 3548 – 3550. Department of
Biomedical and Tropical Veterinary Sciences, James Cook University of North
Queensland, Townsville, Australia.
28. Jonh G. H., Noel R. K., Peter H. A. S., James T. S. and Stanley T. W., 1994.
Bergey’s manual of determinative bacteriology. Universiteit, Lab. Voor
microbiologie, K. L. Ledeganeke, Belgium. p. 194 – 196.
47
29. Karunasagar I., Chythanya R., Iddya K, 2001. Inhibition of shrimp pathogenic
vibrios by a marine Pseudomonas I-2 strain. Aquaculture, 208: 1 – 10. Department
of Fishery Microbiology, University of Agricultural Sciences, College of Fisheries,
Mangalore-575 002, India.
30. Lavilla – Pitogo C.R., Lean˜o E. M., Paner M. G., 1998. Mortalities of pond-
cultured juvenile shrimp, Penaeus monodon, associated with dominance of
luminescent vibrios in the rearing environment. Aquaculture, 164: 337 – 349.
Elsevier Science, Philippines.
31. Lightner, D.V. 1988. Vibrio disease of penaeid shrimp. Developments in Aquaculture and
39. Shenzhen, 2002. China International Recreational Fisheries and Aquaria
Congress and Exhibition 2001, Sea World, China. p.20-23.
40. Sivarama V., Babua M. M., Immanuela G., Murugadassa S., Citarasub T. and
Mariana M. P., 2004. Growth and immune response of juvenile greasy groupers
(Epinephelus tauvina) fed with herbal antibacterial active principle supplemented
diets against Vibrio harveyi infections. Aquaculture, 237: 9 – 20. Center for Marine
Science and Technology, Manonmaniam Sundaranar University, Tamil Nadu,
India.
41. Sung H. H., Hsu S. F., Chen C. K., Ting Y. Y. and Chao W. L., 2001.
Relationships between disease outbreak in cultured tiger shrimp (Penaeus
monodon) and the composition of Vibrio communities in pond water and shrimp
hepatopancreas during cultivation. Aquaculture. 192:101 – 110. Elsevier Science,
Tawain.
42. Vattanaviboon P. and Mongkolsuk S., 2001. Unusual adaptive, cross protection
responses and growth phase resistance against peroxide killing in a bacterial
shrimp pathogen, Vibrio harveyi. FEMS Microbiology Letters, 200: 111-116,
Laboratory of Biotechnology, Chulabhorn Research Institute, Bangkok, Thailand.
43. Wijayati D. A., 2003. Efficacy of some herbs on controlling Vibrio sp and their
toxicity to black tiger-shrimp (Penaeus monodon Fabricius) post larvae, Kasetsart
University, Assistant Professor Nontawith Areechon, PhD. 98 pages
44. Zhang X. H., Meaden P. G. and Austin B., 2001. Duplication of Hemolysin Genes
in a Virulent Isolate of Vibrio harveyi. Appl. Environ. Microbiol, 67(7): 3161 –
3167. American Society for Microbiology, Department of Biological Sciences,
Heriot-Watt University, Riccarton, Edinburgh EH144AS, Scotland.
49
PHỤ LỤC
Bảng 1. Bảng kết quả thử nghiệm kháng sinh đồ lần lập lại 25 lần của hợp chất M sau
4 giờ
Đĩa 50
Bảng 2. Bảng kết quả thử nghiệm kháng sinh đồ lần lập lại 25 lần của hợp chất M sau
8 giờ
Đĩa
Nồng độ (mg/ml)
200 300 400 500 600 700
1 12,52 13,88 14,14 14,32 15,54 14,96
2 13,48 13,82 14,32 15,16 16,42
15,82
3 13,84 14,88 16,74 15,04 14,48 15,76
4 13,54 15,06 15,44 15,00 15,08 15,52
5 13,06 14,74 15,18 16,52 15,56 16,08
6 13,14 15,48 15,32 14,78 14,76 15,14
7 12,52 14,02 14,66 14,24 14,64 15,34
8 13,24 13,86 14,06 14,56 14,36 15,64
9 14,44 15,06 15,66 15,82 14,34 15,48
10 12,22 14,66 15,44 15,00 13,84 14,46
11 14,72 14,96 15,54 15,36 15,46 16,08
12 12,36 13,94 15,76 15,64 14,96 15,82
13 12,12 12,92 15,24 15,32 15,38 15,48
14 13,16 14,56 15,48 16,44 15,42 16,84
15 13,06 14,54 15,66 15,06 14,82 14,78
16 13,28 14,72 15,86 14,42 15,76 16,44
11 16,38 16,72 16,10 15,88 16,28 16,84
12 15,64 15,56 16,64 16,48 15,56 16,94
13 12,06 13,84 16,86 16,82 16,22 17,62
14 15,32 14,72 15,74 17,34 17,10 17,36
15 15,44 17,50 15,72 14,76 15,66 14,42
16 17,78 15,64 15,58 14,38 16,84 16,42
17 16,56 16,08 17,08 16,06 16,42 16,00
18 17,24 17,04 16,92 17,28 16,96 18,00
19 15,84 15,96 15,56 15,34 16,78 17,08
20 14,28 14,04 15,72 14,02 15,44 14,22
21 14,72 16,66 16,72 15,24 14,34 14,76
22 16,24 17,00 16,54 15,90 16,66 17,14
23 16,38 14,74 16,34 15,86 18,16 17,22
24 18,38 19,96 17,42 14,70 18,04 16,78
25 15,02 16,44 17,44 14,06 14,08 15,62
52
Bảng 4. Thành phần các môi trường trong bộ test sinh hoá định danh Vibrio harveyi
STT Tên môi trường Thành phần môi trường
1 Đối chứng (+)
NaCl: 2,5 g
Glucose: 0,1 g
Trypton: 1 g
Bromocrezol: 0,002 g
NaCl: 2,5 g
pha trong 100 ml nước cất
9 Manitol
2,2 g Manitol
2 g NaCl
53
pha trong 100 ml nước cất
10 Tinh bột
Tinh bột: 0,2 g
TSB: 3 g
Agar: 1,5 g
2 g NaCl
pha trong 100 ml nước cất
11 Citrate
2,43 g Citrate
2 g NaCl
pha trong 100 ml nước cất
12
O/F (200ml)
NaCl: 3 g
Glucose: 2 g
Tryptone: 1 g
BE: 0,6 g
Agar: 3 g
K
2
HPO
4
Pair 6 300 (8g) - 300 (12g) 0,020
Pair 7 400 (4g) - 400 (8g) 0,006
Pair 8 400 (4g) - 400 (12g) 0,000
Pair 9 400 (8g) - 400 (12g) 0,000
Pair 10 500 (4g) - 500 (8g) 0,049
Pair 11 500 (4g) - 500 (12g) 0,000
Pair 12 500 (8g) - 500 (12g) 0,005
Pair 13 600 (4g) - 600 (8g) 0,008
Pair 14 600 (4g) - 600 (12g) 0,000
Pair 15 600 (8g) - 600 (12g) 0,001
Pair 16 700 (4g) - 700 (8g) 0,000
Pair 17 700 (4g) - 700 (12g) 0,000
Pair 18 700 (8g) - 700 (12g) 0,004
Pair 19 200 (4g) - 300 (4g) 0,000
Pair 20 200 (4g) - 400 (4g) 0,000
55
Pair 36 200 (8g) - 500 (8g) 0,000
Pair 37 200 (8g) - 600 (8g) 0,000
Pair 38 200 (8g) - 700 (8g) 0,000
Pair 39 300 (8g) - 400 (8g) 0,008
Pair 40 300 (8g) - 500 (8g) 0,001
Pair 41 300 (8g) - 600 (8g) 0,000
Pair 42 300 (8g) - 700 (8g) 0,000
Pair 43 400 (8g) - 500 (8g) 0,529
Pair 44 400 (8g) - 600 (8g) 0,208
Pair 45 400 (8g) - 700 (8g) 0,000
Pair 46 500 (8g) - 600 (8g) 0,611
Pair 47 500 (8g) - 700 (8g) 0,002
Pair 48 600 (8g) - 700 (8g) 0,004
Pair 49 200 (12g) - 300 (12g) 0,132
56
Bảng 6. Số tôm chết ở các bể thí nghiệm sau các khoảng thời gian
Lô thí
nghiệm
Bể
Sau 1 ngày
cảm nhiễm
Sau 7 ngày
dùng thuốc
Sau 10 ngày
dùng thuốc
Sau 14 ngày
dùng thuốc
Đối chứng
dương
1 4 7 9 13
2 3 5 9 12
3 2 5 6 10
Đối chứng
âm
1 0 0 0 0
2 0 0 0 0
3 0 0 0 0
Lô thử
nghiệm
500 mg/kg